Paclitaxel – Paxus PM/Paxus

Thuốc Paxus PM, Paxus là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Paxus PM, Paxus (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Paclitaxel

Phân loại: Thuốc chống ung thư, thuộc nhóm taxan.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01CD01.

Biệt dược gốc: Anzatax

Biệt dược: Paxus PM, Paxus

Hãng sản xuất : Samyang Biopharmaceuticals Corporation

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Paxus PM: Bột đông khô pha tiêm 30mg, 100mg

Paxus : Dung dịch tiêm 30mg/5ml; 100mg/16,7ml

Thuốc tham khảo:

PAXUS PM
Mỗi lọ bột pha tiêm truyền có chứa:
Paclitaxel …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

PAXUS
Mỗi lọ bột pha tiêm truyền có chứa:
Paclitaxel …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị hàng đầu bệnh ung thư vú di căn hoặc tái phát.

Điều trị hàng đầu bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn hoặc ở giai đoạn không thể phẫu thuật hoặc xạ trị được.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Chuẩn bị dung dịch tiêm truyền

Chuẩn bị dung dịch trước khi pha (Paclitaxel 6 mg/ml)

Nên pha mỗi lọ Paxus-PM 100 mg trong 16,5 ml dung dịch Natrl clorid 0,9% bằng ống tiêm và kim vô trùng và lắc nhẹ để hòa tan.

Dung dịch hòa tan không màu hoặc có màu hơi xanh. Nếu có bọt là do thành phần tá dược của

Thuốc đang hòa tan, nên đợi trong 5 phút để hết bọt rồi hãy dùng, nhưng không yêu cầu phải đợi đến khi những bọt ấy biến mất hoàn toàn.

Chuẩn bị dung dịch tiêm truyền

Dung dịch pha nên được dùng với một ống tiêm định cỡ và được hòa tan với dung môi Natri clorid 0,9% hoặc Dextrose 5% để có nồng độ cuối cùng từ 0,6 đến 3,0 mg/ml và lắc nhẹ để hoàn tất việc hòa tan. Nên kiểm tra bằng mắt trước khi dùng. Nếu thấy có cặn hãy hủy bỏ dung dịch này

Độ lý hóa ổn định của dung dịch như sau:

Bảng 3: Độ ổn định lý hóa

Dung môi hòa tan Điều kiện bảo quản (°C) Nồng độ (mg/ml) Thời gian ổn định (giờ)
Natri clorid 0,9% dưới 20°c 0,6-3 24
20~25°c 24
25~30°c 12
Dextrose 5% dưới 20 c 0,6-3 24
20~25°c 12
25~30°c 6

.

Liều dùng:

Ung thư vú

Liều khuyến cáo Paxus-PM 300mg/m2 được tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ, với khoảng cách là 3 tuần giũa 2 đợt điều trị.

Liều chuẩn bị: liệu pháp Paxus-PM không đòi hỏi liều chuẩn bị để tránh những phản ứng quá mẫn. Tuy nhiên liều chuẩn bị có thể được dùng khoảng 30 phút trước khi sử dụng Paxus-PM, tùy thuộc vào ý kiến của bác sĩ để làm giảm đến mức thấp nhất khả năng có những phản ứng quá mẫn trầm trọng. Liều chuẩn bị đó có thể gồm Hydrocortisone 100 mg tiêm tĩnh mạch (hoặc chất tương đương của nó), Pheniramin maleate 45,5 mg tiêm tĩnh mạch (hoặc chất tương đương của nó), và Cimetidine 300 mg hoặc Ranitidine 50 mg tiêm tĩnh mạch (hoặc chất tương đuơng của nó).

Chỉnh liều:

Liều có thể được giàm xuống Mức độ-2 căn cứ vào mức độ ngộ độc ở bệnh nhân được điều trị bàng Paxus-PM. Nếu những bệnh nhân đó không dung nạp ở liều được giảm xuống Mức độ -2, nên xem xét việc ngừng thuốc này.

Mức độ chỉnh 0 (liều đầu tiên) Mức độ -1 (giảm 20%) Mức độ -2 (giảm thêm 20% )
Liều khuyến cáo 300 mg/m2 240 mg/m2 190 mg/m2

Chỉnh liều lần đầu (240 mg/m2)

Những bệnh nhân bị sôt giảm bạch cầu trung tính hoặc bị giảm bạch cầu trung tính nặng (< 500 tế bao/mm3) hoặc giảm tiểu cầu (< 50.000 tê bào/mm3) trong hơn một tuần, liều nên được giảm đến Mức độ -1. Những bệnh nhân bị bệnh lý thần kinh Loại 3, liều nên được giảm đến Mức độ-1 Những bệnh nhân bị bệnh lý thần kinh Loại 4, nên xem xét việc ngưng dùng thuốc này.

Chỉnh liều lần hai (190 mg/m2)

Nếu bệnh nhận vẫn còn những dấu hiệu ngộ độc trên sau khi dùng liều Mức độ -1, nên giảm liều hơn nữa xuống đến Mức độ -2. Đối với những ngộ độc loại % không ở máu (ngoại trừ buồn nôn, nôn, và rụng tóc), việc dùng thuốc nên được duy trì cho đến khi bình phục trong 3 tuần. Trái lại, nên xét đến giảm hoặc ngưng thuốc này. Đối với loại 1 hoặc trường hợp tăng/giảm cân, liều có thể được tính toán lại căn cứ trên bề mặt cơ thể và có thể được điều chỉnh ở mức nên ± 5 mg của liều được tính toán lại. Sau khi ngưng dùng thuốc này vì những phản ứng quá mẫn, có thể tiếp tục sử dụng lại theo lời khuyên của bác sĩ. Khi sử dụng lại, bệnh nhân nên dùng liều chuẩn bị và dùng cùng liều Paxus-PM như đã dùng trước kia trước khi ngưng thuốc (giảm liều vì ngộ độc). Khi sự tái sử dụng này cho kết quả có thể dung nạp, thì sau đó có thể dùng liều chuẩn bị.

Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

Paxus-PM được dùng để tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ theo những chỉ dẫn sau, sau đó dùng Cisplatin 60mg/m2 tiêm truyền tĩnh mạch với khoảng cách là 3 tuần giữa 2 đợt điều trị.

Liều chuẩn bị

Tất cả những bệnh nhân nên dùng liều chuẩn bị khoảng 30 phút trước khi dùng Paxus-PM để tránh những phản ứng quá mẫn trầm trọng. Liều chuẩn bị đó có thể là Hydrocortisone 100 mg tiêm tĩnh mạch (hoặc những chất tương đương của nó), Pheniramin maleate 45,5 mg tiêm tĩnh mạch (hoặc chất tương đương của nó), và Cimetidine 300 mg hoặc Ranitidine 50 mg tiêm tĩnh mạch (hoặc chất tương đương của nó). Ondansetron 8 mg tiêm tĩnh mạch (hoặc chất tương đương của nó) có thể được dùng như những thuốc chống nôn dự phòng trước khi dùng Cisplatin.

Chỉnh liều

Liều đầu tiên Paxus PM được khuyến cáo là 230 mg/m2. Nên quyết định chỉnh liều trong những giai đoạn tiếp theo cùng với việc xem xét những điều kiện tăng/giảm liều theo bảng sau. Đối với những bệnh nhân bị ngộ độc tương ứng với những điều kiện giảm liều, nên giảm liều xuống đến mức độ 0, -1, và -2. Đối với những bệnh nhân không dung nạp thuốc với mức độ liều thấp nhất (Mức độ -2 là 145 mg/m ), nên xem xét việc ngưng dùng thuốc này.

Bảng 2. Hướng dẫn chỉnh liều trong việc điều trị trong ung thư phổi

Mức độ chỉnh Mức độ +1 0 (liều đầu tiên) Mức độ -1 (giảm 20%) Mức độ -2 (giảm thêm 20%)
Liều khuyến cáo 300mg/m2 230 mg/m2 185 mg/m2 145 mg/m2

4.3. Chống chỉ định:

Không được dùng Paxus PM cho những bệnh nhân có tiền sử quá mẫn trầm trọng với Paclitaxel.

Không được dùng Paxus-PM cho những bệnh nhân bị suy tủy nặng (số lượng bạch cầu trung tính dưới 1.500 tế bào/m3 ). (Suy tủy là độc tính của thuốc (giới hạn liều dùng) và có thể kèm theo nhiễm trùng và bệnh sẽ trở nên trầm trọng hơn).

Không được dùng Paxus-PM cho những bệnh nhân đang bị các bệnh nhiễm trùng (Nhiễm trùng có thể làm cho tình trạng suy tủy sẽ trở nên tồi tệ hơn).

Không đươc dùng Paxus-PM cho phụ nữ trong thai kỳ hoặc những phụ nữ có thể mang thai tiềm tàng.

4.4 Thận trọng:

Như với tất cả các thuốc chống ung thư, Paxus-PM nên được dùng với sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm.

Paxus-PM phải được dùng dưới dạng dung dịch đã pha loãng.

Trong nghiên cứu lâm sàng, những bệnh nhân có những phản ứng nhạy cảm trầm trọng như quá mẫn, khó thở, hạ huyết áp nên được điều trị, phù mạch và nổi mề đay toàn thân đã xảy ra với 4,9% những bệnh nhân bị ung thư vú. Nếu những phản ứng quá mẫn trầm trong xảy ra, nên ngưng dùng thuốc và điều trị theo sau đây:

(a) Tiêm truyền tĩnh mạch Pheniramin maleate 45,5mg (hoặc chất tương đương của nó).

(b) Dùng Epinephrine hoặc chất tương đương của nó cho đến khi hết những phản ứng quá mẫn hoặc tổng cộng 6 liều, dùng thuốc hạ áp qua đường tĩnh mạch cho những bệnh nhân không đáp ứng với Epinephrine hoặc chất tương đương của nó.

(c) Dùng khí dung Albuterol hoặc chất tương đương của nó cho những bệnh nhân khó thở nhưng không đáp ứng với adrenaline hoặc chất tương đương của nó.

(d) Truyền Methylprednisolone 125 mg hoặc chất tương đương của nó để tránh tái diễn hoặc dị ứng nhiều thêm.

Khi liều chuẩn bị được chỉ định là cần thiết để giảm đến mức thấp nhất nguy cơ quá mẫn trầm trọng ở những bệnh nhân bị ung thư vú, liều chuẩn bị có thể được dùng khoảng 30 phút trước liệu pháp, bao gồm Hydrocortisone 100 mg tiêm tĩnh mạch (hoặc chất tương đương của nó), Pheniramin maleate 45,5 mg tiêm tĩnh mạch (hoặc chất tương đương của nó), và Cimetidine 300 mg hoặc Ranitidine 50 mg tiêm tĩnh mạch (hoặc chất tương đương của nó).

Không nên dùng Paxus-PM cho những bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính ít hơn 1.500 tế bào/mm3. Suy tủy xương (giảm bạch cầu trung tính tiên phát) là độc tính của thuốc (giới hạn liều dùng). Nên theo dõi số lượng máu trong suốt thời gian điều trị với Paxus-PM. Không nên tái điều trị Paxus-PM với những chu kỳ tiếp theo cho đến khi số lượng bạch cầu trung tính trở lại mức >1.500 tế bào/mm3 và số lượng tiểu cầu trở lại mức >100.000 tế bào/mm3.

THẬN TRỌNG:

Nên thận trọng khi dùng Paxus-PM cho các bệnh nhân sau:

Bệnh nhân bị suy tủy. (Nguy cơ suy tủy có thể bị gia tăng).

Những bệnh nhân bị suy gan. (Có thể bị giảm chức năng chuyển hóa, có thể xảy ra những tác dụng bất lợi trầm trọng).

Nhựng bệnh nhân bị suy thận. (Có thể bị giảm chức năng thận, có thể xảy ra những tác dụng bất lợi trầm trọng)

Những bệnh nhân cao tuổi (Xem phần Sử dụng cho những bệnh nhân cao tuổi).

Những bệnh nhân bị viêm phổi hoặc xơ phổi. (Có thể gia tăng các nguy cơ về triệu chứng).

CẢNH BÁO CHUNG:

Trong nghiên cứu ung thư vú và nghiên cứu ung thu phổi không phải tế bào nhỏ di căn hoặc ở giai đoạn không thể phẫu thuật hoặc xạ trị được, hiệu quả của Paxus-PM là căn cứ vào sự đáp ứng tỷ lệ dự phòng hoặc tái diễn. Không có thử nghiệm ngẫu nhiên có kiểm soát nào được báo cáo chứng minh cho những lợi ích lâm sàng như có nhiều ca hồi phục toàn diện hơn.

Những tác dụng bất lợi có thể xảy ra khi bắt đầu sử dụng hoặc dùng ở liều thấp đều giống nhau ở các bệnh nhân bị ung thư vú hay ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, bệnh nhân nên nhận thức đầy đủ về các cảnh báo.

Huyết học: không nên dùng liệu pháp Paxus-PM cho những bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính ở mức ít hơn 1.500 tế bào/mm3. Theo dõi sự cố về nhiễm độc tủy xương, nên kiểm tra thường xuyên số lượng tế bào máu ngoại vi được khuyến cáo cho những bệnh nhân sử dụng Paxus-PM. Một đợt điều trị mới bằng Paxus-PM cho bệnh nhân khi mà số lượng bạch cầu trung tính phải ở mức 1.500 tế bào/mm3 và số lượng tiểu cầu phải ở mức 100,000 tế bào/mm3. Khi bạch cầu trung tính bị giảm nặng (< 500 tế bào/mm3) xảy ra trong thời gian điều trị với Paxus-PM, giảm 20% liều khuyến cáo cho những liều tiếp theo.

Những phản ứng dị ứng nặng: Những triệu chứng thứ yếu như đỏ bừng mặt, những phản ứng da, khó thở, hạ huyết áp hay tim đập nhanh, không yêu cầu phải dừng liệu pháp. Tuy nhiên, những phản ứng trầm trọng như hạ huyết áp yêu cầu phải điều trị, khó thở cần phải điều trị bằng thuốc giãn phế quản, phù mạch hoặc mề đay toàn thân yêu cầu phải dừng ngay việc sử dụng Paxus-PM và tích cực điều trị triệu chứng. Không nên sử dụng trở lại cho những bệnh nhân này.

Hệ thần kinh: Bệnh lý thần kinh ngoại vi đã thường xuyên được quan sát, nhưng gần như không phát triển thành những triệu chứng nặng. Trong những trường hợp ngộ độc vừa phải hoặc đến nặng, nên giảm liều 20% cho những liều tiếp theo.

Hệ gan: Nên thận trọng và nên giảm liều cho những bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan vừa hoặc nặng.

Các phản ứng tại điểm tiêm: Các phản ứng tại điểm tiêm bao gồm thuốc trào ra khỏi mạch thường nhẹ và gồm có hồng ban, vùng da tại chỗ tiêm mất màu, lợt màu hoặc sưng lên. Những phản ứng này được nhận thấy sau khi tiêm truyền 24 giờ hơn là sau khi tiêm truyền 3 giờ.

Phản ứng da tái phát tại vùng da trước đó đã bị trào thuốc ra khỏi mạch sau khi dùng Paxus-PM sang một nơi khác (nghĩa là: NHẮC LẠI) rất hiếm khi được ghi nhận. Nếu có khả năng trào thuốc ra khỏi mạch, nên theo dõi chặt chẽ tại điểm tiêm truyền đế đề phòng khả năng thâm nhập của thuốc trong lúc sử dụng.

Sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi

Giảm các chức năng của cơ thể và suy tủy thường xảy ra ở những bệnh nhân cao tuổi, nên thận trọng khi cho liều lượng và khoảng cách giữa các liều và nên thường xuyên làm các xét nghiệm (ví dụ xét nghiệm máu, xét nghiệm chức năng gan, xét nghiệm chức năng thận).

Sử dụng cho bệnh nhi

Không có những thử nghiệm nào được thiết lập về tính an toàn cho trẻ sinh non, trẻ sơ sinh, trẻ dưới 6 tháng tuổi, trẻ từ 6 đến 12 tháng hoặc các bệnh nhi từ 1 đến 5 tuổi.

Thận trọng khi chuẩn bị và sử dụng

Paxus-PM là một thuốc chống ung thư độc tế bào và nên thận trọng khi điều trị đối với những hợp chất độc tiềm ẩn khác. Khi thao tác phải mang găng tay được khuyến cáo. Sau khi tiếp xúc cục bộ, những triệu chứng đã bao gồm ngứa ran, nóng và đỏ bừng. Nếu dung dịch Paxus-PM tiếp xúc vào da, phải rửa ngay lập tức với nước và xà phòng. Nếu thuốc tiếp xúc với các màng nhầy, nên dội mạnh với nước. Người ta đã báo cáo rằng khi hít phải thì xảy ra triệu chứng khó thở, đau ngực, đỏ mắt, đau cổ, và buồn nôn.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có báo cáo.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Paclitaxel có thể độc cho bào thai khi dùng cho phụ nữ trong thai kỳ Paclitaxel được ghi nhận là có độc tính trên phôi và bào thai ở thỏ và làm giảm khả năng sinh sản ở chuột cống. Không có nghiên cứu nào về việc dùng Paclitaxel cho phụ nữ trong thai kỳ được báo cáo. Những phụ nữ có khả năng mang thai tiềm ẩn được khuyến cáo là nên tránh có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Không dùng Paclitaxel trong thời kỳ cho con bú, phải ngưng cho con bú trong thời gian điều trị bằng thuốc này.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Những tác dụng bất lợi từ liệu pháp đơn trong điều trị ung thư vú

Những tác dụng bất lợi trong bảng sau đây được căn cứ vào kinh nghiệm nghiên cứu lâm sàng ở 41 bệnh nhân bị ung thư vú di căn đã dùng liệu pháp đơn Paxus-PM với liều đầu tiên là 300 mg/m2 trong 3 giờ.

Bảng 4: Bảng tóm tắt những tác dụng bất lợi ở các bệnh nhân bị ung thư vú di căn đã sử dụng liệu pháp đơn Paxus-PM

  Tỷ lệ % (300 mg/m2, n = 41)
Tủy xương  
Giảm bạch cầu trung tính < 2,000/mm3 100
Giảm bạch cầu trung tính < 500/mm3 17,1
Giảm bạch cầu < 3.000/mm3 95,1
Giảm bạch cầu<1.000/ mm3 0
Giảm tiểu cầu < 75.000/mm3 22
Giảm tiểu cầu < 10.000/mm3 0
Thiếu máu < 10,0g/dl 65,9
Phản ứng quá mẫn  
Bất cứ triệu chứng nào 19,5
Những triệu chứng nặng 4,9
Bệnh lý thần kinh ngoại vi  
Bất cứ triệu chứng nào 97,6
Những triệu chứng nặng 51,2
Đau cơ  
Bất cứ triệu chứng nào 87,8
Những triệu chứng nặng 2,4
Đau khớp  
Bất cứ triệu chứng nào 43,9
Những triệu chứng nặng 2,4
Tiêu hóa  
Buồn nôn 65,9
Những triệu chứng nặng 2,4
Nôn 48,8
Những triệu chứng nặng 2,4
Tiêu chảy 53,7
Táo bón 34,1
Những triệu chứng nặng 2,4
Rụng tóc  
Bất cứ triệu chứng nào 97,6
Những triệu chứng nặng 9,8
Gan (Bệnh nhân có chức năng gan ở mức bình thường)  
Lượng Bilirubin 9,8
Lượng Alkaline phosphatase 9,8
Lương AST (sGOT) 14,6
Phản ứng tại điểm tiêm  
Phù 2,4
Nhạt màu 2,4
Phản ứng da 2,4

Những tác dụng bất lợi từ việc điều trị hàng đầu với liệu pháp kết hợp trong điểu trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

Tỷ lệ những tác dụng bất lợi trong các bảng sau đây được căn cứ vào kinh nghiệm nghiên cứu lâm sàng pha II của 69 bệnh nhân bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ đã dùng liệu pháp kết hợp Paxus-PM với Cisplatin. Tất cả 69 bệnh nhân đã tham gia cuộc nghiên cứu pha II và đã sử dụng Paxus-PM đều gặp phải hơn một tác dụng bất lợi. Những ca ngộ độc trên đường tiêu hóa và trên da rất thường xảy ra với tỷ lệ 87,0% (60/69) và 87,0% (60/69) trong số những tác dụng bất lợi đối với toàn thân, theo sau bởi những ca ngộ độc thần kinh (81,2%, 56/69), ngộ độc máu/tủy xương (78,3%, 54/69), và ngộ độc cơ xương (71,0%, 49/69).

Bảng 5: Bảng tóm tắt những tác dụng bất lọi ở các bệnh nhân bị ung thư phổi không phải tể bào nhỏ đã sử dụng liệu pháp kết hợp Paxus-PM

 . Tỷ lệ % (Phase II, n = 69)
Tủy xương  
Giảm bạch cầu trung tính < 2,000/mm3 71
Giảm bạch cầu trung tính < 500/mm3 17,5
Giảm bạch cầu < 3.000/mm3 13
Giảm bạch cầu< 1.000/mm3 2,9
Giảm tiểu cầu < 75.000/mm3 1,5
Giảm tiểu cầu < 10.000/mm3 0
Thiếu máu < 10,0g/dL 18,8
Phản ứng quá mẫn 10,1
Những triệu chứng nặng 5,8
Bệnh lý thần kinh ngoại vi 60,9
Những triệu chứng nặng 13
Cơ xương khớp  
Đau cơ 52,2
Những triệu chứng nặng 5,8
Đau khớp 29
Nhiều triệu chứng 7,3
Tiêu hóa  
Buồn nôn 69,6
Những triệu chứng nặng 2,9
Nôn 52,2
Những triệu chứng nặng 2,9
Tiêu chảy 2,6
Táo bón 27,5
Những triệu chứng nặng 2,9
Rụng tóc  
Bất cứ triệu chứng nào 81,2
Những triệu chứng nặng 1,5
Gan  
Lượng Alkaline phosphatase 1,5
Lượng AST (sGOT) 1,5
Lượng sGPT 2,9

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Tất cả phương tiện và thuốc men cần thiết cho cấp cứu hồi sức (adrenalin, corticoid, oxygen, dịch truyền, máy trợ tim – hô hấp…) cần phải sẵn sàng.

Trong trường hợp có bệnh thần kinh gây rối loạn vận động thì phải ngừng thuốc, hoặc có thể giảm liều 20%.

Có thể tiếp tục dùng thuốc cho người bệnh bị blốc nhĩ – thất cấp I và phải theo dõi điện tâm đồ. ở người bệnh có rối loạn dẫn truyền nặng hơn thì phải ngừng dùng paclitaxel và cần điều trị trợ tim thích hợp.

Ở bệnh nhân có triệu chứng mẫn cảm nghiêm trọng với paclitaxel, dừng tiêm truyền thuốc kết hợp với các biện pháp điều trị triệu chứng tích cực. Các biện pháp này thường bao gồm sử dụng epinephrin, kháng histamin hay corticosteroid trong trường hợp cần thiết.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Trong một thử nghiệm Phase I với Paxus-PM (110~220mg/m2) và Cisplatin (50 hoặc 75 mg/m2) được tiêm truyền theo trình tự, tác dụng gây suy tùy sẽ nặng hem khi Cisplatin được dùng trước Paxus-PM hơn là theo trình tự ngược lại (nghĩa là, Paxus-PM được dùng trước Cisplatin). Các dữ liệu dược động học từ những bệnh nhân này cho thấy độ thanh thải của Paclitaxel giảm khi Cisplatin được dùng trước Paxus-PM. Bệnh lý thần kinh ngoại vi có thể gia tăng khi dùng liệu pháp kết hợp này. Khi liệu pháp kết hợp được chỉ định, nên xem xét việc chỉnh liều hoặc kéo dài thời gian giữa các liều với sự theo dõi bệnh nhân.

Sự chuyển hóa của thuốc là gây xúc tác bởi cytochrome P450 isoenzymes CYP2C8 và CYP3A4. Không có những nghiên cứu lâm sàng đầy đủ về tương tác thuốc, nên thận trọng khi Paxus- PM được dùng với những chất được biết hoặc những thuốc gây ức chế (như Ritovanir, Saquinavir, Indinavir, và Nelfinavir) với cytochrome P450 isoenzymes CYP2C8 và CYP3A4.

Sự chuyển hóa của Paclitaxel có thể bị ngăn chặn bởi Vitamin A, những tác nhân chống nấm azole (ví dụ Ketoconazole, Miconazole), những kích thích tố macrolide (ví dụ Ethynyl Estradiol), chất ức chế kênh calcium dihydrophyridlne (ví dụ Nifedipine), Terfenadine, Cyclosporine, Verapamil, Quinidine, Midazolam, Phenacetin, Ritonavir, Saquinavir, Indinavir và Nelfinavir. Khi dùng đồng thời, nên xem xét việc chỉnh liều hoặc kéo dài thời gian giữa các liều với việc theo dõi bệnh nhân.

Khi kết hợp với xạ trị vùng ngực, viêm thực quản nặng, viêm phổi, viêm ruột đã được báo cáo và tình trạng suy tủy sẽ nặng hơn.

Dùng đồng thời với những thuốc chống ung thư khác có thể làm gia tăng nguy cơ suy tủy.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với quá liều Paxus-PM. Các biến chứng do việc sử dụng quá liều được dự liệu trước tiên sẽ gồm có suy tủy xương, bệnh lý thần kinh ngoại vi và viêm màng nhầy.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Paxus-PM dùng để tiêm là dạng công thức micelle trùng hợp của Paclitaxel. Paclitaxel là một tác nhân mới, ức chế sự phân rã mạng lưới vi thể của thoi nhiễm sắc, nó kích thích quá trình ghép các dimer (chất nhị trùng) của vi ống thành mạng lưới vi thể bằng cách ngăn chặn quá trình tháo xoắn của chúng. Tính ổn định này ức chế sự tái tổ chức năng lượng bình thường của mạng lưới vi thể, một hiện tượng chủ yếu của chức năng sống của tế bào trong tiến trình gian kỳ và gián phân. Ngoài ra, Paclitaxel còn gây ra sự hình thành không bình thường của mạng hay “bó” của mạng lưới vi thể trong suốt chu kỳ của tế bào và tổ chức quá trình phân chia thể sao của mạng lưới vi thể trong sự gián phân.

Cơ chế tác dụng:

Paclitaxel làm tăng quá trình trùng hợp các dime tubulin tạo thành các ống vi thể và làm ổn định các ống vi thể sẵn có do ức chế quá trình giải trùng hợp. Do đó, ức chế sự tái cấu trúc bình thường của mạng ống vi thể rất quan trọng ở gian kỳ của quá trình phân bào và cả với hoạt động của ty lạp thể. Paclitaxel cũng gây tạo thành các cấu trúc bất thường trong các ống vi thể trong quá trình phân bào, kết quả là phá vỡ các nhiễm sắc thể. Tuy chưa được nghiên cứu kỹ nhưng do cơ chế tác dụng của nó, paclitaxel được coi là chất gây ung thư và độc đối với gen. Paclitaxel có thể ức chế sự tăng sinh tế bào và điều hòa đáp ứng miễn dịch.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Dược động học của Paclitaxel sau khi tiêm truyền Paxus-PM khoảng hơn 3 giờ với các liều 135 175, 230, 300, và 390 mg/m2 đã được xác định trong nghiên cứu lâm sàng. Các thông số dược động học của Paclitaxel từ các nghiên cứu về Paxus-PM đã chứng tỏ một mức độ biến đổi thấp và làm tăng liều tương ứng với liều đã được thử nghiệm.

Sau khi được tiêm truyền tĩnh mạch, nồng độ của Paclitaxel trong huyết tương được biểu diễn bằng một đường cong gồm hai pha, pha phân bố được theo sau bởi pha đào thải cuối. Trong vòng từ 5 đến 15 phút sau khi chấm dứt việc tiêm truyền, những nồng độ Paclitaxel giảm dần đến phân nửa hoặc một phần ba của nồng độ đỉnh. Tiêm truyền Paxus-PM với một lượng không đổi, nồng độ đỉnh của Paclitaxel trong huyết tương được nhận thấy trong khoảng từ 1,45 đến 3,22 giờ sau khi bắt đầu tiêm truyền. Các giá trị Cmax của Paclitaxel từ 714 ng/ml (liều 85 mg/m2) đến 6.567 mg/ml (liều 390 mg/m2) khi tiêm truyền Paxus-PM.

Liều lâm sàng khuyến cáo của Paxus-PM là 300mg/m2, nồng độ tối đa trung bình của Paclitaxel là 3.107 ng/ml, nồng độ này giảm một ít đã được báo cáo ở những bệnh nhân được tiêm truyền Taxol 175 mg/m2 trong 3 giờ. Thời gian bán hủy của Paclitaxel sau khi tiêm truyền Paxus-PM từ 11,0 đến 17,9 giờ, thời gian này phù hợp với những trị số đã được báo cáo trong sản phẩm dán nhãn Taxol (13,1 giờ cho 135 mg/m2 và 20,2 giờ cho 175 mg/m2).

Những giá trị của tổng diện tích dưới đường cong (AUCinf) bình quân trong khoảng từ 2,790 đến 27,491 mg.giờ/ml ở trong phạm vi liều thử nghiệm. Xét về giá trị AUC bình quân, sau khi tiêm truyền Taxol, việc phân bố toàn thân lớn hơn sau khi dùng liều so sánh của Paxus-PM. Với liều 175 mg/m2 Sau khi tiêm truyện Taxol, giá trị AUC đạt được lớn gấp 2,6 so với giá trị đạt được sau khi tiêm truyền Paxus-PM. Giá trị bình quân của độ thanh thải Paclitaxel toàn thân sau khi tiêm truyền Paxus-PM 3 giờ là 12,1 – 33,3 1/giờ/m. Giá tri bình quân của Paclitaxel trong pha đào thải cuối sau khi tiêm truyền Paxus-PM vào khoảng từ 328 đến 897 l/m2, giá trị đó lớn hơn một cách đáng kể so với giá trị của Paclitaxel được ước tính trong khi tiêm truyền Taxol (67 đến 182 l/m2: được tính từ giá trị bình quân của CL và T’/2 được báo cáo), gợi ý răng công thức Paxus-PM phân bố nhiều hơn ở ngoại vi so với Taxol. Người ta chưa tiên hành cuộc nghiên cứu nào về tương tác thuốc với Paxus-PM.

Tuy nhiên, người ta biết rằng, sự chuyển hóa của Paclitaxel là do xúc tác bởi CYP2C8 và CYP3A4. Do đó, nên thận trọng khi dùng đồng thời Paxus-PM với các chất được biết là khử hoặc gây ức chế CYP2C8 và CYP3A4. Chưa có sự đánh giá trong những thử nghiệm lâm sàng về những tương tác tiềm ân giữa Paclitaxel, chất khử CYP3A4, và những chất ức chế protease (như Ritonavir, Saquinavir Indinavir, và Nelfinavir), những chất này khử và/hoặc ức chế CYP3A4.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

m-PEG-PDLLA (methoxy-poly(ethylene glycol)-poly(D,L-lactide)), Lactose anhydrous.

6.2. Tương kỵ :

Do trong thành phần tá dược của thuốc có chứa huile de ricin polyoxyethylene, không nên pha loãng, bảo quản hay chứa thuốc trong các dụng cụ plastic loại PVC (vì có thể phóng thích DEHP).

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°c, trong hộp kín. Tránh ánh sáng.

Dung dịch đã pha loãng trong Natri clorid 0,9% dùng để tiêm truyền: ổn định trong 24 giờ khi bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°c và trong 12 giờ khi bảo quản ở nhiệt độ 25~30°c.

Dung dịch đã pha loãng trong Glucose 5% dùng để tiêm truyền: ổn định trong 24 giờ khi bảo quản ở nhiệt độ dưới 20°c, trong 12 giờ khi bảo quản ở nhiệt độ 20~25°c và trong 6 giờ khi bảo quản ở nhiệt độ 25~30°c..

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin..

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Paxus PM do Samyang Biopharmaceuticals Corporation sản xuất (2015).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM