Thuốc Gastrogiam là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Gastrogiam (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Ranitidine
Phân loại: Thuốc kháng thụ thể histamin H2. Thuốc giảm tiết acid dạ dày
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC với hàm lượng dưới 75mg , các hàm lượng còn lại là thuốc kê đơn – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A02BA02.
Biệt dược gốc: Zantac
Biệt dược: Gastrogiam
Hãng sản xuất : Natur Produkt Pharma Sp. Z o.o
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Ngày 02/10/2019, Cục Quản lý Dược đã có công văn số 16814/QLD-CL thông báo thu hồi một số thuốc chứa ranitidin nhiễm tạp chất trong đó có các thuốc sau: Aciloc 150, Aciloc 300, Apo-Ranitidine 150 mg, Zantac Tablets, Zantac Injection, Ratylno-150, Hyzan Tablet 150 mg, Neoceptin R-150, Vesyca film coated tablet 150mg, Xanidine Tablet 150 mg, Zantac Syrup 150 mg/10 ml
Viên sủi bọt: 150 mg, 300 mg.
Thuốc tham khảo:
| GASTROGIAM | ||
| Mỗi viên nén sủi có chứa: | ||
| Ranitidine | …………………………. | 150 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Người lớn
Loét tá tràng và loét dạ dày lành tính, kể cả liên quan đến các thuốc chống viêm không steroid. Phòng chống loét tá tràng do các thuốc chổng viêm không steroid (NSAID) (bao gồm cả aspirin), đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh loét dạ dày tá tràng.
Loét hậu phẫu.
Điều trị loét tá tràng kết hợp với nhiễm Helicobacter pylori (kết hợp với các thuốc khác trong phác đồ điều trị Helicobacter pylori)
Trào ngược dạ dày – thực quản.
Hội chứng Zollinger-Ellison.
Phòng xuất huyết tiêu hóa từ vết loét do căng thẳng ở bệnh nhân ốm nặng.
Phòng tái phát xuất huyết đối với bệnh nhân loét tiêu hóa có xuất huyết.
Đề phòng nguy cơ hít sặc acid trong quá trình gây mê (hội chứng Mendelson), đặc biệt là trong quá trình chuyển dạ.
Trẻ em (3 tuổi đến 18 tuổi)
Điều trị ngắn hạn loét dạ dày tá tràng
Điều trị trào ngược dạ dày-thực quản, bao gồm viêm thực quản trào ngược và giảm triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày-thực quản.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Cho viên thuốc vào trong cốc nước (khoảng 200 ml), chờ 1 – 2 phút cho đến khi viên tự sủi và tan hoàn toàn. Dùng đường uống
Liều dùng:
Người lớn (kể cả người cao tuổi):
Liều thông thường là 150 mg (1 viên) X 2 lần/ngày, uống vào buổi sáng và buổi tối.
Loét dạ dày và tá tràng lành tính:
Liều khuyên dùng là 150 mg (1 viên) X 2 lần mỗi ngày hoặc 300 mg (2 viên) vào buổi tối. Không cần quan tâm đến bữa ăn.
Trong hầu hết các trường hợp loét tá tràng, loét dạ dày lành tính và loét hậu phẫu, vết loét có thể liền sau 4 tuần điều trị, một số trường hợp sẽ mất thêm 4 tuần ở những bệnh nhân chưa liền hoàn toàn sau đợt điều trị đầu tiên
Điều trị loét liên quan đến dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID):
Có thể cần điều trị trong 8 tuần. Nhưng với một số bệnh nhân, thời gian điều trị có thể bị kéo dài hơn.
Dự phòng loét tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid NSAID: Liều 150 mg (1 viên) X 2 lần/ngày, có thể được dùng đồng thòi với sử dụng các thuốc chống viêm không steroid (NSAID). Trong điều trị loét tá tràng, liều dùng 300 mg X 2 lần/ngày trong 4 tuần cho kết quả tỷ lệ lành cao hơn so với những người điều trị 4 tuần với liều Ranitidin 150 mg X 2 lần/ngày hoặc 300 mg vào buổi tối. Liều tăng lên không liên quan đến việc tăng tỷ lệ tác dụng không mong muốn.
Loét tá tràng kết hợp với nhiễm Helicobacter pylori :
Có thể uống ranitidin 300 mg trước khi đi ngủ hoặc 150 mg X 2 lần/ngày kết hợp với amoxicillin 750 mg X 3 lần/ngày và metronidazole 500 mg X 3 lần/ngày trong hai tuần. Sau đó, tiếp tục điều trị bằng ranitidin thêm 2 tuần nữa.
Điều trị duy trì ở liều 150 mg, uống trước khi đi ngủ được khuyến cáo cho những bệnh nhân đáp ứng với điều trị ngắn hạn, đặc biệt là những người có tiền sử loét tái phát.
Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản:
Liều ranitidin dùng đường uống là 150 mg/lần, 2 lần/ngày hoặc 300 mg/lần vào buổi tối, dùng trong 8 tuần hoặc 12 tuần nếu cần thiết. Có thể tăng lên 150 mg/lần, 4 lần/ngày cho tới 12 tuần ở các trường hợp nặng
Trong trường hợp tăng tiết bệnh lý, như hội chứng Zollinger – Ellison,
Liều uống khởi đầu thường là 150 mg/lần X 3 lần/ngày, có thể tăng khi cần thiết. Liều lên đến 6 g mỗi ngày đã được dung nạp tốt.
Rối loạn tiêu hóa từng hồi mạn tính:
Dự phòng xuất huyết đối với loét do căng thẳng ở bệnh nhân nặng hoặc dự phòng tái phát xuất huyết đối với bệnh nhân loét tiêu hóa cỏ xuất huyết.
Liều uống 150 mg X 2 lần/ngày có thể được thay thế cho tiêm sau khi người bệnh có thể bắt đầu ăn uống.
Đề phòng nguy cơ hít sặc acid trong quá trình gây mê (hội chứng Mendelson), đặc biệt là trong quá trình chuyển dạ :
Sử dụng liều uống 150 mg trước khi gây mê 2 giờ, tốt nhất là 150 mg vào buổi tối hôm trước. Ngoài ra, có thể dùng đường tiêm.
Ở bệnh nhân sản khoa, khi bắt đầu quá trình chuyển dạ có thể uống 1 liều 150 mg và có thể nhắc lại sau mỗi 6 giờ, nhưng nếu cần phải gây mê toàn thân thì có thể dùng thêm thuốc kháng acid khác như natri citrat. Các biện pháp phòng ngừa thông thường để tránh sặc acid cũng nên được thực hiện.
Bệnh nhân trên 50 tuổi:
Ở những bệnh nhân trên 50 tuổi, thời gian bán thải kéo dài và độ thanh thải giảm, bởi sự suy giảm chức năng thận do tuổi tác, sinh khả dụng tăng ở những bệnh nhân lớn tuổi, nồng độ và tích lũy toàn thân cao hơn 50%. cần sử dụng và theo dõi thận trọng với những bệnh nhân này.
Xem thêm phần “Đặc tính dược động học” (Các đối tượng đặc biệt khác).
Trẻ em từ 12 tuổi trở lên
Đối với trẻ em từ 12 tuổi trở lên được cho dùng liều lượng người lớn.
Trẻ em từ 3 đến 11 tuổi và trên 30 kg cân nặng
Xem thêm phần “Đặc tính dược động học” (Các đối tượng đặc biệt khác).
Điều trị cấp tính loét dạ dày, tá tràng
Liều uống khuyến cáo để điều trị loét dạ dày, tá tràng ở trẻ em là 4 mg/kg/ngày đến 8 mg/kg/ngày chia 2 liều và tối đa 300 mg ranitidin/ngày trong thời gian 4 tuần. Đối với những bệnh nhân hồi phục hoàn toàn, được chỉ định thêm 4 tuần điều trị nữa, vì sự hồi phục thường diễn ra sau 8 tuần điều trị.
Trào ngược dạ dày-thực quản
Liều uống được khuyến cáo để điều trị trào ngược dạ dày-thực quản ở trẻ em là 5 mg/kg/ngày đến 10 mg/kg/ngày chia hai liều, tối đa 600 mg (liều tối đa có thể áp dụng cho trẻ nặng hơn hoặc trẻ vị thành niên có triệu chứng nghiêm trọng).
Trẻ dưới 3 tuổi và trẻ sơ sinh
An toàn và hiệu quả ở trẻ dưới 3 tuổi và trẻ sơ sinh chưa được thiết lập. Không khuyến cáo sử dụng cho nhóm đổi tượng này.
Bệnh nhân suy thận
Sự tích lũy ranitidin với nồng độ cao trong huyết tương sẽ xảy ra ở bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút). Theo đó, liều uống 150 mg vào buổi tối trong 4-8 tuần được khuyến cáo ở các bệnh nhân này. Liều này có thể được sử dụng để điều trị duy trì, nếu cần thiết. Nếu không lành vết loét sau khi điều trị, có thể tăng liều mỗi 12 giờ nhưng cần hết sức thận trọng, liều điều trị có thể tăng đến 150 mg/lần X 2 lần/ngày, nếu cần, liều duy trì 150 mg vào buổi tối.
Thẩm phân có thể làm giảm nồng độ ranitidin trong máu
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với ranitidin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Việc điều trị với chất đối kháng H2 histamin (như ranitidin) có thể che lấp các triệu chứng của ung thư dạ dày, làm chậm chẩn đoán bệnh này. Theo đó, khi nghi ngờ loét dạ dày, cần loại trừ khả năng ung thư trước khi bắt đầu điều trị với ranitidin.
Dùng thận trọng và giảm liều ở những bệnh nhân suy thận vì ranitidin đào thải chủ yếu qua thận. Dùng thận trọng ở những bệnh nhân suy gan vì thuốc chuyển hóa qua gan..
Thường xuyên theo dõi những bệnh nhân sử dụng ranitidin có dùng đồng thời với thuốc chống viêm không steroid, đặc biệt ở người cao tuổi và người có tiền sử loét dạ dày tá tràng.
Một vài bằng chứng cho thấy ranitidin có thúc đẩy tình trạng rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp ở người bệnh có tiền sử mắc chứng bệnh này. Vì vậy phải tránh dùng ranitidin ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.
Thận trọng khi dùng ranitidin ở những bệnh nhân cao tuổi, mắc bệnh phối mạn tính, bệnh nhân tiểu đường hoặc suy giảm miễn dịch, do có thế tăng nguy cơ mắc bệnh viêm phổi mắc phải tại cộng đồng.
Dữ liệu sau tiếp thị cho thấy, ở những bệnh nhân nặng và bệnh nhân cao tuổi có thể rất hiếm gặp các tác dụng không mong muốn như sự rối loạn tâm thần có hồi phục, trầm cảm và ảo giác. Phải ngừng điều trị ranitidin nếu xuất hiện trạng thái lú lẫn, hoặc trầm cảm ở những bệnh nhân nặng, bệnh nhân suy thận và người bệnh cao tuổi.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Do thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn như đau đầu, chóng mặt, yếu mệt, rất hiếm gặp ảo giác, rối loạn điều tiết mắt, vì vậy cần khuyến cáo người bệnh thận trọng khi dùng thuốc, không lái xe hoặc vận hành máy móc khi gặp các tác dụng phụ này
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B1
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Các nghiên cửu trên súc vật không phát hiện tác dụng gây quái thai. Trên lâm sàng, việc sử dụng ranitidin trong một số trường hợp có thai không phát hiện bất kỳ tác dụng độc hại hoặc gây dị tật cho thai.
Ranitidin đi qua nhau thai nhưng liều điều trị dùng cho bệnh nhân trong khi chuyển dạ hoặc mổ lấy thai không có bất kỳ ảnh hưởng bất lợi nào đối với chuyển dạ, sinh đẻ hoặc sự phát triển tiếp theo của trẻ sơ sinh.
Giống như các loại thuốc khác, ranitidin chỉ nên được sử dụng trong khi mang thai nếu được coi là cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Ranitidin được bài tiết qua sữa mẹ. Giống như các thuốc khác, ranitidin chỉ nên được sử dụng trong thời gian cho con bú nếu được coi là cần thiết
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Quy ước dùng để phân loại tần xuất các tác dụng không mong muốn: rất thường gặp (ADR > 1/10), thường gặp (1/100 <ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 <ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10000 <ADR < 1/1000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000).
Rối loạn chức năng máu và hệ bạch huyết
Rất hiếm gặp: Thay đổi công thức máu (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu). Tác dụng phụ này có thể hồi phục được. Mất bạch cầu hạt hoặc giảm toàn bộ huyết cầu, đôi khi giảm sản tủy xương.
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn (nổi mề đay, phù mạch, sốt, co thắt phế quản, hạ huyết áp và đau ngực).
Rất hiếm gặp: sốc phản vệ.
Không rõ tần suất: Khó thở.
Rối loạn tâm thần
Rat hiếm gặp: Lú lẫn, trầm cảm và ảo giác, có thể hồi phục được.
Rối loạn hệ thống thần kinh
Rất hiếm gặp: Đau đầu (đôi khi nghiêm trọng), chóng mặt và rối loạn chức năng vận động có hồi phục.
Rối loạn chức năng thị giác
Rất hiếm gặp: Mờ mắt có hồi phục.
Rối loạn chức năng tim
Rất hiếm gặp: Nhịp tim chập, bloc nhĩ thất, nhịp tim nhanh.
Rối loạn mạch máu
Rất hiếm gặp: Viêm mạch.
Rối loạn tiêu hóa
Ít gặp: Đau bụng, táo bón, buồn nôn (các triệu chứng này được cải thiện khi tiếp tục điều trị).
Rất hiếm gặp:
Viêm tụy cấp, tiêu chảy.
Rối loạn chức năng gan mật
Hiếm gặp: Thay đổi thoáng qua và có thể hồi phục trong các xét nghiệm chức năng gan.
Rất hiếm gặp: Viêm gan có hoặc không có vàng da, thường có thể hồi phục.
Da và rối loạn mô dưới da
Hiếm gặp: Phát ban da.
Rất hiếm gặp: Ban đỏ đa dạng, rụng tóc.
Cơ xương khớp và rối loạn mô liên kết
Rất hiếm gặp: Các triệu chứng cơ xương như đau khớp và đau cơ.
Rối loạn chức năng thận và tiết niệu
Hiếm gặp: Tăng creatinin huyết tương (thường nhẹ, trở lại bình thường khi tiếp tục điều trị).
Rất hiếm gặp: Viêm thận kẽ cấp tính.
Rối loạn chức năng hệ thống sinh sản
Rất hiếm gặp: Bất lực có thể hồi phục, triệu chứng và hội chứng vú (chẳng hạn như chứng vú to ở nam giới và đa tiết sữa).
Bệnh nhân nhi
Sự an toàn của ranitidin đã được đánh giá ở trẻ em từ 0 đến 16 tuổi với bệnh liên quan đến acid và thường được dung nạp tốt với một số phản ứng ngoại ý tương tự như ở người lớn. Hầu như không có sẵn dữ liệu an toàn dài hạn, đặc biệt liên quan đến sự tăng trưởng và phát triển.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Ranitidin ở liều điều trị thông thường không làm tăng tác động của các loại thuốc bị oxy hóa hay làm bất hoạt bởi hệ thống cytochrom P450 như diazepam, lidocain, phenytoin, propanolol và theophyllin.
Đã có báo cáo về thay đổi thời gian prothrombin với thuốc chống đông coumarin (ví dụ: warfarin). Do chỉ số điều trị hẹp, nên theo dõi chặt chẽ thời gian prothrombin tăng hoặc giảm trong khi điều trị đồng thời với ranitidin
Do ranitidin bị thải trừ một phần qua thận, có thể ảnh hưởng đến việc cạnh tranh đối với các loại thuốc khác cũng thải trừ bằng con đường này. Ranitidin ở liều cao (ví dụ như trong điều trị hội chứng Zollinger-Ellison) có thể làm giảm sự thải trừ của procainamid và N-acetylprocainamid dẫn đến tăng nồng độ của những loại thuốc này trong huyết tương.
Ranitidin có thế làm giảm mức độ hấp thu và tác dụng của các thuốc chống nấm azol như ketoconazol, fluconazol và itraconazol do làm tăng pH trong dạ dày.
Ranitidin có thể làm giảm hấp thu và tác dụng của atazanavir, nelfinavir, delavirdin, gefitinib, Cefpodoxim, Cefuroxim, fosamprenavir, indinavir, các muối sắt, mesalamin.
Ranitidin có thế làm tăng mức hấp thu và tác dụng của triazolam, midazolam, glipizid, saquinavir. Các thuốc bao dạy dày – ruột (như sucralfate liều cao) làm giảm hấp thu của ranitidin. Nên uống cách xa nhau 2 giờ hoặc hơn.
Không có bằng chứng về sự tương tác giữa ranitidin và amoxicillin hoặc metronidazole.
Ranitidin dùng phối hợp với clarithromycin: làm tăng nồng độ ranitidin trong huyết tương (57%). Propanthelin bromid làm tăng nồng độ đỉnh của ranitidin trong huyết thanh và làm chậm hấp thu, có thể do làm chậm sự vận chuyển thuốc qua dạ dày, sinh khả dụng tương đối của ranitidin tăng khoảng 23%.
Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của ranitidin.
Rượu: tránh uống rượu vì có thể gây kích ứng niêm mạc dạ dày.
Hút thuốc lá ảnh hưởng không tốt đến quá trình lành vết loét tá tràng và có thể cũng làm giảm hiệu quả điều trị.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng và dấu hiệu
Ranitidin có tác dụng rất đặc hiệu và theo đó không có vấn đề gì đặc biệt khi quá liều.
Cho đến nay có rất ít dữ liệu về quá liều ranitidin. Có trường hợp uống tới 18g ranitidin cũng chỉ có tác dụng không mong muốn nhất thời như thường gặp trong lâm sàng.
Ngoài ra hạ huyết áp và dáng đi bất thường cũng đã được báo cáo.
Điều trị
Để điều trị quá liều ranitidin, dùng các biện pháp thường dùng để loại bỏ phần thuốc chưa hấp thu ở đường tiêu hóa, theo dõi lâm sàng và điều trị hỗ trợ triệu chứng.
Thẩm tách máu có thể giúp tăng nhanh đào thải ranitidin.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: thuốc đối kháng thụ thể H2 histamin.
MãATC:A02BA02
Ranitidin là thuốc đối kháng thụ the H2 histamin. Thuốc có khả năng làm giảm khoảng 90% acid dịch vị tiết ra sau khi uống 1 liều điều trị, có tác dụng làm liền nhanh vết loét dạ dày tá tràng, và ngăn chặn bệnh tái phát. Hơn nữa, thuốc có vai trò quan trọng trong kiểm soát hội chứng Zollinger – Ellison và trạng thái tăng tiết dịch vị quá mức.
Ranitidin ức chế cạch tranh với histamin ở thụ thể H2 của tế bào thành dạ dày, làm giảm lượng acid dạ dày tiết ra cả ngày và đêm trong điều kiện cơ bản và cả trong tình trạng bị kích thích bởi thức ăn, insulin, acid amin, histamin hoặc pentagastrin. Ranitidin có tác dụng ức chế tiết acid dịch vị mạnh hơn cimetidin gấp 3-13 lần. Ranitidin có thể bảo vệ niêm mạc dạ dày chống chảy máu và tác dụng kích thích của một số thuốc (như aspirin, thuốc chống viêm không steroid).
Cơ chế tác dụng:
Ranitidin là thuốc đối kháng thụ thể H2 histamin, ức chế cạnh tranh với histamin ở thụ thể H2 của tế bào vách, làm giảm lượng acid dịch vị tiết ra cả ngày và đêm, cả trong tình trạng bị kích thích bởi thức ăn, insulin, amino acid, histamin hoặc pentagastrin.
5.2. Dược động học:
Hấp thu
Sau khi uống 150 mg ranitidin, nồng độ tối đa trong huyết tương (300 đến 550 ng/mL) đạt được sau 1-3 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của ranitidin là 50 – 60% và nồng độ trong huyết tương tăng tương ứng với liều tăng lên tới 300 mg. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến hấp thu thuốc.
Ranitidin không liên kết mạnh với protein huyết tương (15%), nhưng có thể tích phân bố lớn, từ 96 đến 142 L.
Chuyển hóa
Ranitidin không bị chuyển hóa mạnh. Tỉ lệ chất chuyển hóa tìm thấy là tương tự nhau sau khi uống và dùng đường tĩnh mạch; khoảng 6% liều trong nước tiểu là chất chuyển hóa N-oxyd, 2% là S- oxyd, 2% là desmethylranitidin và 1 đến 2% là dẫn chất acid furoic.
Thải trừ
Nồng độ trong huyết tương giảm theo cấp số nhân, với thời gian bán thải là 2-3 giờ. Đường thải trừ chính là qua thận, độ thanh thải qua thận là khoảng 500 ml/phút. Sau khi tiêm tĩnh mạch 150 mg 3H-ranitidin, 98% liều đã được tìm thấy, bao gồm 5% trong phân và 93% trong nước tiểu, trong đó 70% là dạng không chuyển hóa. Sau khi uống 150 mg 3H-ranitidin, 96% liều đã được tìm thấy, 26% trong phân và 70% trong nước tiêu trong đó 35% là dạng không chuyển hóa. Dưới 3% liều được bài tiết qua mật.
Các đối tượng đặc biệt
Trẻ em (từ 3 tuổi trở lên)
Số liệu dược động học hạn chế cho thấy không có sự khác biệt đáng kể trong thời gian bán thải (từ 3 tuổi trở lên: 1,7 – 2,2 giờ) và độ thanh thải huyết tương (3 tuổi trở lên: 9-22 ml/phút/kg) giữa trẻ em và người lớn khỏe mạnh uống ranitidin khi được điều chỉnh liều theo trọng lượng cơ thể.
Bệnh nhân trên 50 tuổi
Ở những bệnh nhân trên 50 tuôi, thòi gian bán thải kéo dài (3-4 giờ) và độ thanh thải giảm, bởi sự suy giảm chức năng thận do tuổi tác. Tuy nhiên, nồng độ và tích lũy toàn thân cao hơn 50%. Sự khác biệt này vượt quá biếu hiện của chức năng thận suy giảm, và cho thấy sinh khả dụng tăng ở những bệnh nhân lớn tuổi.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: isomalt, acid citric khan, natri bicarbonat, tá dược hương cam, macrogol 6000, aspartam, natri saccharin.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM