Ondansetron – Yuhanonseran

Thuốc Yuhanonseran Tablet là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Yuhanonseran Tablet (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Ondansetron

Phân loại: Thuốc chống nôn, đối kháng thụ thể 5-HT3.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A04AA01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Yuhanonseran Tablet

Hãng sản xuất : Yuhan Corporation

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén rã trong miệng 4 mg, 8 mg

Thuốc tham khảo:

YUHANONSERAN TABLET 4mg
Mỗi viên nén có chứa:
Ondansetron …………………………. 4 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Buồn nôn và nôn mửa do xạ trị hoặc hóa trị liệu gây độc tế bào trong điều trị ung thư. Buồn nôn và nôn mửa sau khi phẫu thuật

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Đối với bệnh nhân bị buồn nôn và nôn mửa do xạ trị hoặc hóa trị liệu gây độc tế bào trong điều trị ung thư

Người lớn: Mức độ nôn mửa trong điều trị chống ung thư phụ thuộc vào liều dùng, thuốc hóa trị liệu dùng kết hợp và hình thức xạ trị. Liều Ondansetron khuyên dùng là 8-32mg/ngày. Đối với bệnh nhân có mức độ nôn mửa nhẹ khi điều trị ung thư bằng hóa trị liệu (ví dụ: cyclophosphamide, doxorubicin, carboplatin) hoặc xạ trị, liều Ondansetron khuyên dùng là 8mg trước khi điều trị ung thư 1-2 giờ và dùng tiếp một liều 8mg sau khi điều trị ung thư 12 giờ. Để ngăn ngừa nôn mửa sau khi điều trị ung thư, liều khuyên dùng 8mg x 2 lần/ngày, dùng không quá 5 ngày.

Đối với bệnh nhân có mức độ nôn mửa nghiêm trọng khi điều trị ung thư bằng hóa trị liệu (ví dụ: cisplatin liều cao), để ngăn ngừa nôn mửa sau khi điều trị ung thư, liều khuyên dùng là 8mg x 2 lần/ngày, dùng không quá 5 ngày.

Trẻ em (≥ 2 tuổi): 4mg x 2 lần/ngay, điều trị với thuốc không quá 5 ngày.

Trẻ em dưới 2 tuổi: Chưa có nghiên cứu cụ thể về điều trị buồn nôn và nôn mửa gây ra do hóa trị liệu hoặc xạ trị.

Người cao tuổi (> trên 65 tuổi): Liều khuyên dùng như đối với người lớn.

Bệnh nhân bị suy thận: Dùng liều thông thường.

Bệnh nhân bị suy gan: Không dùng quá 8mg mỗi ngày.

Buồn nôn và nôn mửa sau phẫu thuật

Để ngăn ngừa buồn nôn và nôn mửa sau phẫu thuật nên uống liều 8mg trước khi gây mê 1 giờ, và bổ sung liều 8mg x 2 lần, cứ 8 giờ dùng một lần

Trẻ em (2 2 tuổi): Nghiên cứu về điều trị và ngăn ngừa buồn nôn và nôn mửa trước và sau khi phẫu thuật vẫn chưa được xác định.

Trẻ em dưới 2 tuổi: Chưa có nghiên cứu cụ thể về điều trị buồn nôn và nôn mửa gây ra do hóa trị liệu hoặc xạ trị.

Người cao tuổi (> 65 tuổi): Liều khuyên dùng như đối với người lớn.

Bệnh nhân bị suy thận: Dùng liều thông thường.

Bệnh nhân bị suy gan: Không dùng quá 8mg mỗi ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Thuốc có chứa chất làm ngọt tổng hợp, aspartame và được chuyển hóa thành phenylalanine, do vậy khuyến cáo bệnh nhân bị Phenylketo niệu cần kiểm soát lượng phenylalanine đưa vào cơ thể.

Thuốc có thể làm thức ăn chậm xuống ruột kết, vì vậy cần theo dõi cần thận đối với bệnh nhận bị tắc nghẽn ruột sau khi điều trị.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị viêm gan nặng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B1

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Chưa có báo cáo về mức độ an toàn đối với phụ nữ có thai. Những nghiên cứu thử nghiệm trên động vật cho thấy thuốc không ảnh hưởng đến sự phát triển của phôi thai trong giai đoạn mang thai, cũng như tăng trưởng trước và sau khi sinh. Tuy nhiên, những nghiên cứu này chưa hẳn là dự đoán trước đáp ứng ở người với thuốc, bởi vậy phụ nữ có thai không nên sử dụng thuốc trong suốt thời kỳ mang thai giống như những thuốc khác.

Thời kỳ cho con bú:

Đã có báo cáo về thuốc được bài tiết vào sữa. Do đó, không nên dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Quá mẫn: Triệu chứng phát ban, ngứa, phản ứng quá mẫn nghiêm trọng bao gồm phản ứng phản vệ, và phản ứng quả mẫn tức thời có thể xảy ra, bệnh nhân nên được theo dõi cần thận. Nếu các triệu chứng này xảy ra thì nên ngưng thuốc và điều trị bằng phương pháp thích hợp khác.

Tâm lý – thần kinh: Đôi khi đau đầu, nặng đầu, buồn ngủ, cảm thấy nóng bụng hoặc đầu.

Hệ tiêu hóa: Có thể xảy ra tiêu chảy và táo bón.

Tim mạch: Đôi khi đau ngực, loạn nhịp tim, hạ huyết áp, và nhịp tim chậm có hoặc không có đánh trống ngực, tăng huyết áp có thể xảy ra.

Gan: Đôi khi tăng thoáng qua AST, ALT, LDH, γ-ALT, bilirubin tổng….

Trường hợp khác: Nhìn mờ (hiếm), nóng lan tỏa, đỏ mặt, sốt, và nấc cụt có thể xảy ra.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc không gây ra tương tác dược động học với alcohol, temazepam, furosemide, propofol, or tramadol.

Do ondansetron được chuyển hóa bởi các enzyme chuyển hóa thuốc cytochrome P450 (CYP3A4, CYP2D6, CYP1A2), nên các enzyme này có thể làm thay đổi độ thanh thải và thời gian bán thải của Ondansetron.

Phenytoin, Carbamazepine, and Rifampicin: Đối với các bệnh nhân điều trị với các thuốc chuyển hóa bởi enzyme CYP3A4 (ví dụ: phenytoin, carbamazepine, và rifampicin) thì độ thanh thải của Ondansetron bị tăng đáng kể.

4.9 Quá liều và xử trí:

Đã co những báo cáo về rối loạn thị giác, táo bón nặng, hạ huyết áp và hội chứng ngất xỉu cùng với cơn đau tim cấp độ 2 khi dùng quá liều ondansetron. Vì chưa có thuốc đặc trị ngộ độc khi sử dụng quá liều do vậy bệnh nhân nên có phương pháp điều trị thích hợp.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Chất đối kháng chọn lọc với thụ thế serotonin 5-HT 3 có tác dụng ức chế thụ thể serotonin ở đường tiêu hóa.

Cơ chế tác dụng:

Ondansetron là chất đối kháng chọn lọc thụ thể 5-HT3 (thụ thể serotonin nhóm 3), có tác dụng chống nôn. Thuốc có tác dụng cả ở ngoại vi, trên đầu mút thần kinh phế vị và cả ở trung tâm, trong vùng kích thích thụ thể hóa học.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của thuốc là từ 48% đến 75% và hấp thu tốt hơn nếu có thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương cho nam giới là 24.1 đến 37 ng/mL. Với liều dùng 8mg và cho nữ giới là 42,7 đến 52,4 ng/mL (với liều dùng 8mg). Liên kết với Protein huyết tương từ 70% đến 76%. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan bằng phản ứng hydroxyl hóa, sau đó liên hợp với glucuronit hoặc sulfat. CYP1A2, CYP2D6, CYP3A4 là các enzyme chính của gan tham gia chuyển hóa thuốc. Gần 5% lượng thuốc được thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán thải ở nam giới từ 2,1 đến 4,5 giờ (với liều dùng 8mg) và ở nữ giới là 1,9 đến 8,2 giờ (với liều dùng 8mg).

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: D-Mannitol, Sodium Bicarbonate, Crospovidone, Aspartam, Strawberry Powder Flavor, Colloidal Silicon Dioxide, Magnesium Trisilicate, Magnesium Stearate.

6.2. Tương kỵ :

Không có.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM