Thuốc Megliptin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Megliptin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Sitagliptin
Phân loại: Thuốc điều trị tiểu đường . Nhóm ức chế Dipeptidyl peptidase 4 (DPP4I).
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A10BH01.
Biệt dược gốc: Januvia
Biệt dược: Megliptin
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Glomed
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim 25 mg, 50 mg, 100 mg.
Thuốc tham khảo:
| MEGLIPTIN 100 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Sitagliptin | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| MEGLIPTIN 50 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Sitagliptin | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| MEGLIPTIN 25 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Sitagliptin | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Sitagliptin được chỉ định như một liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và tập luyện để cải thiện việc kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 (không phụ thuộc insulin).
Sitagliptin được chỉ định phối hợp với metformin, sulphonylurea, thiazolidinedion hoặc insulin trong điều trị đái tháo đường typ 2 khi chế độ ăn uống, tập luyện và chỉ một thuốc điều trị đái tháo đường không đủ hiệu quả kiểm soát đường huyết.
Sitagliptin được chỉ định phối hợp với metformin và một sulphonylurea hoặc với metformin và một thiazolidinedion trong điều trị đái tháo đường typ 2 khi hai loại thuốc này cùng chế độ ăn uống, tập luyện không đủ hiệu quả kiểm soát đường huyết.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với bữa ăn..
Liều dùng:
Liều Sitagliptin khuyến cáo là 100 mg, ngày 1 lần.
Người già trên 65 tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận:
Suy thận nhẹ (Clcr > 50 ml/phút): Không cần điều chỉnh liều.
Suy thận trung bình (30 ml/phút < Clcr < 50 ml/phút): mỗi lần 50 mg, ngày 1 lần.
Suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút) hoặc có bệnh thận giai đoạn cuối cần thẩm phân máu hoặc thẩm phân phúc mạc : mỗi lần 25 mg, ngày 1 lần.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em: Sitagliptin không được khuyến cáo dùng cho người dưới 18 tuổi.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với Sitagliptin hoặc với bất kỳ thành phần của thuốc.
Bệnh nhân đái tháo đường typ l.
Nhiễm toan ceton trong đái tháo đường.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Người dưới 18 tuổi.
4.4 Thận trọng:
Sitagliptinchủ yếu được đào thải qua thận. Vì có sự chỉnh liều dựa vào chức năng thận, theo khuyến cáo nên đánh giá chức năng thận trước khi khởi đầu điều trị và sau đó kiểm tra định kỳ.
Khi dùng Sitagliptin phối hợp với một sulphonylurea hoặc với insulin có thể gây hạ đường huyết, có thể xem xét giảm liều sulphonylurea hoặc insulin.
Đã có báo cáo về phản ứng quá mẫn ở bệnh nhân dùng Sitagliptin, gồm phản ứng phản vệ, phù mạch và các bệnh lý tróc da, hội chứng Stevens Johnson. [Pharmog]. Nếu nghi ngờ có phản ứng quá mẫn, phải ngưng dùng Sitagliptin, đánh giá các nguyên nhân tiềm năng khác và bắt đầu các trị liệu thay thế về bệnh đái tháo đường.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có nghiên cứu về tác dụng của Sitagliptin lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi dùng phối hợp với một sulphonylurea hoặc với insulin có thể gây hạ đường huyết. Nên thận trọng khi dùng thuốc khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không dùng Sitagliptin trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Không biết Sitagliptin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Không dùng Sitagliptin cho phụ nữ đang cho con bú hoặc có kế hoạch cho con bú sữa mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng phụ phổ biến của Sitagliptin gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm mũi-họng, nhức đầu.
Tác dụng phụ ở bệnh nhân dùng thuốc phối hợp:
Sitagliptin và metformin: tiêu chảy, khó tiêu, day hơi, nôn, nhức đầu.
Sitagliptin và sulphonylurea: hạ đường huyết.
Sitagliptin và thiazolidinedion: hạ đường huyết, đầy hơi.
Sitagliptin và insulin: nhức đầu, hạ đường huyết, cúm.
Sitagliptin, metformin và sulphonylurea: hạ đường huyết, táo bón.
Sitagliptin, metformin và thiazolidinedion: nhức đầu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, hạ đường huyết.
Ngưng sử dụng và hỏi kiến bác sĩ nếu: Xuất hiện các phản ứng quá mẫn, triệu chứng viêm tụy như đau bụng dai dẳng, kèm hoặc không kèm theo nôn.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu nghi ngờ viêm tụy cấp xảy ra, làm các xét nghiệm thích hợp (amylase huyết thanh và nước tiểu, tỷ lệ thanh thải amylase/ creatinin, điện giải đồ, calci huyết thanh, glucose và lipase), cần ngừng dùng sitagliptin và điều trị hỗ trợ kịp thời.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Sitagliptin không gây tác động có ý nghĩa lâm sàng lên dược động học của các thuốc sau đây: metformin, rosiglitazon, glyburid, simvastatin, warfarin, và viên uống tránh thai.
Diện tích dưới đường cong và trung bình nồng độ đỉnh của digoxin tăng nhẹ khi dùng chung Sitagliptin. Mức độ tăng này không được xem là có ý nghĩa lâm sàng.
Cyclosporin làm tăng diện tích dưới đường cong và nồng độ đỉnh của Sitagliptin. Những thay đổi này được xem không có ý nghĩa lâm sàng.
Không khuyến cáo chỉnh liều Sitagliptin khi dùng chung với cyclosporin hoặc các chất ức chế p-glycoprotein khác (như ketoconazol).
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: Thông tin về quá liều Sitagliptin còn hạn chế.
Xử trí: Trong trường hợp quá liều, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Sitagliptin là một chất ức chế dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4), được dùng trong điều trị bệnh đái tháo đường typ 2. Hormon peptid tương tự glucagon 1 (GLP-1) và hormon polypeptide kích thích insulin phụ thuộc glucose (GIP) được sinh ra tự nhiên trong cơ thể có vai trò trong việc kiểm soát đường huyết. Hai hormon này bị phân hủy bởi enzym dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4). Sitagliptin ức chế chọn lọc enzym DPP-4 và ngăn chặn enzym này phân hủy hormon GLP-1 và GIP.
Cơ chế tác dụng:
Sitagliptin ức chế dipeptidyl peptidase-4 (DPP-4) là một enzym làm bất hoạt các hormon kích thích tiết insulin khi ăn (incretin hormon), gồm có glucagon-like peptid-1 (GLP-1) và glucosedependent insulinotropic polypeptid (GIP).
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sitagliptin được hấp thụ nhanh chóng qua đường uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 1 đến 4 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 87%. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến sự hấp thu thuốc. Tỷ lệ Sitagliptin gắn kết thuận nghịch với protein huyết tương thấp (38%). Sitagliptin được đào thải chủ yếu trong nước tiểu ở dạng không đổi và một phân nhỏ qua đường chuyển hóa.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Cellulose vi tinh thể, dicalci phosphat khan, croscarmellose natri, magnesi stearat, opadry white, sunset yellow lake, sắt oxyd vàng.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM