Thuốc Nordazepam là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Nordazepam (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Nordazepam
Phân loại: Thuốc chống lo âu. Nhóm Benzodiazepines
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N05BA16.
Brand name:
Generic : Nordazepam
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén dễ bẻ 7.5 mg , 15 mg
*HIỆN HOẠT CHẤT NÀY KHÔNG LƯU HÀNH Ở VIỆT NAM
Thuốc tham khảo:
| NORDAZ 15 mg | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Nordazepam | …………………………. | 15 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Lo âu do nhiều nguồn gốc khác nhau (do phản ứng, do kém thích nghi, do tính khí, sau chấn thương).
Điều trị hỗ trợ chứng lo âu trong bệnh loạn thần kinh (chủ yếu trong loạn thần kinh trạng thái, bệnh hoang tưởng, sợ sệt), trong các hội chứng loạn tâm thần hoặc đi kèm các tình trạng trầm cảm.
Dự phòng và điều trị chứng sảng rượu.
Cai rượu.
4.2. Liều dùng Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Điều trị càng ngắn hạn càng tốt : tối đa 12 tuần, tính cả giai đoạn giảm liều. Ngưng thuốc từ từ và kéo dài trong nhiều tuần.
Ưu tư, lo lắng do phản ứng tâm lý, điều trị hỗ trợ trạng thái ưu tư trong chứng loạn thần kinh, rối loạn tâm thần cơ thể kết hợp đau nhức : trong 4-12 tuần.
Ưu tư nặng : điều trị lâu dài theo chỉ dẫn của bác sĩ chuyên khoa.
Cơn đau thắt ngực : điều trị ngắn hạn.
Dự phòng và điều trị cơn sảng rượu cấp : điều trị trong vài ngày.
Cai rượu : điều trị từ 3 đến 6 tuần, trong thời gian cai rượu.
Hướng dẫn ngưng điều trị : giảm liều dần trong vài tuần.
Liều dùng:
Liều thông thường :
Người lớn :7,5-15 mg/ngày, dùng 1 lần duy nhất vào buổi tối.
Người già/Suy thận : nửa liều người lớn.
Bắt đầu điều trị bằng ½ viên sau đó dần dần điều chỉnh liều nếu cần dựa trên đáp ứng với điều trị; hoặc tăng (nghĩa là 1 viên buổi tối), hoặc giảm liều (nghĩa là ½ viên cách ngày, vào buổi tối).
Khoa tâm thần : có thể dùng liều cao hơn tùy theo dấu hiệu lâm sàng.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với benzodiazepine.
Suy hô hấp mất bù.
4.4 Thận trọng:
Chú ý đề phòng
Mọi điều trị với benzodiazepine có thể dẫn đến tình trạng lệ thuộc thuốc về tâm sinh lý. Có nhiều yếu tố thuận lợi dẫn đến tình trạng lệ thuộc thuốc, gồm :
Thời gian điều trị, Liều lượng, Phối hợp với các thuốc khác : thuốc hướng tâm thần, an thần giải lo, thuốc ngủ, Uống rượu, Tiền sử đã bị tình trạng lệ thuộc thuốc với những loại thuốc khác.
Tình trạng này có thể dẫn đến hiện tượng cai thuốc khi ngưng điều trị. Những triệu chứng cai thuốc gồm : mất ngủ, nhức đầu, lo âu thái quá, đau cơ, căng cơ, đôi khi dễ kích thích, kích động thậm chí lú lẫn ; ngoại lệ có thể gây : run, ảo giác, co giật.
Có thể gây quên về trước, nhất là khi dùng benzodiazepine lúc ngủ và khi giấc ngủ ngắn (thức sớm bởi một biến cố bên ngoài).
Thuốc an thần giải lo nhóm benzodiazepine không được dùng để điều trị bệnh trầm cảm.
Thận trọng lúc dùng
Trầm cảm : nhóm benzodiazepine chỉ có tác dụng lên triệu chứng hay lo âu của bệnh trầm cảm. Nếu dùng một mình, không thể điều trị được bệnh trầm cảm, đôi khi có thể còn che dấu các dấu hiệu trầm cảm.
Nhược cơ : dùng benzodiazepine có thể làm các triệu chứng nặng thêm. Nếu bắt buộc phải sử dụng, cần tăng cường theo dõi.
Rượu : tuyệt đối không nên uống rượu trong thời gian điều trị.
Người lớn tuổi, nếu bị suy thận, nên điều chỉnh liều.
Trường hợp bệnh nhân bị suy gan, dùng benzodiazepine có thể gây bệnh não do gan.
Bệnh nhân bị suy hô hấp, nên lưu ý tác dụng ức chế của benzodiazepine.
Thể thức ngưng thuốc : ngưng thuốc đột ngột có thể gây hiện tượng cai nghiện, cần thông báo điều này cho bệnh nhân và dự kiến một sự ngưng thuốc từ từ với giảm dần liều trong nhiều tuần lễ, đặc biệt sau khi điều trị trong thời gian dài hoặc khi có những biểu hiện cho thấy bệnh nhân đã bị lệ thuộc thuốc.
Phối hợp nhiều benzodiazepine cùng lúc là không nên vì làm tăng nguy cơ bị lệ thuộc thuốc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Người lái xe và sử dụng máy móc cần lưu ý khi dùng thuốc vì có thể bị ngủ gật.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Ở người, nguy cơ gây quái thai, nếu có, rất hiếm. Tác dụng gây quái thai đã được nêu lên (nhưng chưa được xác nhận) đối với một vài loại benzodiazepine, sau khi nghiên cứu về dịch tễ học. Do đó, nên tránh dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Nên tránh dùng thuốc liều cao trong 3 tháng cuối thai kỳ vì có khả năng gây giảm trương lực cơ và suy hô hấp ở trẻ sơ sinh vào lúc mới sinh. Sau vài ngày hoặc vài tuần, có thể xuất hiện hội chứng cai thuốc.
Thời kỳ cho con bú:
Không nên dùng thuốc khi nuôi con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Dễ quên về trước.
Cảm giác chếnh choáng.
Suy nhược, buồn ngủ (đặc biệt nơi người lớn tuổi), tâm thần chậm chạp.
Giảm trương lực cơ.
Ở vài bệnh nhân (đặc biệt là trẻ em và người lớn tuổi) có thể thấy những phản ứng nghịch : cáu gắt, hay gây gổ, hưng phấn, hội chứng lú lẫn mộng thức, ảo giác.
Phát ban ở da loại dát sần, ngứa.
Sử dụng lâu dài (thông thường ở liều cao) có thể dẫn tới tình trạng lệ thuộc thuốc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không nên phối hợp :
Alcool : rượu làm tăng tác dụng an thần của benzodiazepine. Tránh uống rượu và các thuốc có chứa alcool. Việc giảm tập trung và ý thức cảnh giác có thể gây nguy hiểm cho người lái xe và điều khiển máy móc.
Lưu ý khi phối hợp :
Các thuốc khác gây ức chế thần kinh trung ương : dẫn xuất morphine (giảm đau và chống ho), barbiturate, thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần, thuốc kháng histamine H1 có tác dụng an thần, thuốc giải lo, thuốc an thần kinh, clonidine và các thuốc cùng họ : tăng ức chế thần kinh trung ương có thể gây nguy hiểm cho người lái xe và điều khiển máy móc.
Clozapine : tăng nguy cơ gây trụy với ngừng thở và/hoặc ngừng tim.
Các thuốc ức chế thần kinh-cơ.
Cisapride : làm tăng tạm thời tác dụng an thần của benzodiazepine do làm tăng tốc độ hấp thu thuốc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Trường hợp uống một lượng lớn, các dấu hiệu quá liều chủ yếu gồm ngủ sâu, hoặc hôn mê tùy theo lượng thuốc uống. Tiên lượng thường là không nguy hiểm, ngoại trừ khi có phối hợp với các thuốc tâm thần khác và tùy mức độ xử trí.
Cần cho bệnh nhân nhập viện và theo dõi các chức năng hô hấp và tim mạch trong môi trường chuyên khoa. Tiến triển thường là thuận lợi.
Dùng flumazénil có thể có ích để chẩn đoán và/hoặc điều trị quá liều benzodiazepine do vô ý hoặc cố ý.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nordazepamépam là thuốc an thần giải lo thuộc nhóm benzodiazepine. Về phương diện dược lý, Nordazepamépam mang các đặc tính của nhóm benzodiazepine, bao gồm : an thần giải lo âu, dịu thần kinh, gây ngủ, chống co giật, giãn cơ và gây quên.
Dùng thuốc dài hạn có thể gây tình trạng lệ thuộc thuốc được ghi nhận ở súc vật và ở người.
Cơ chế tác dụng:
Các tác dụng này có liên quan đến tác động chất chủ vận chuyên biệt trên thụ thể ở thần kinh trung ương, tạo thành một phần của phức hợp “thụ thể đại phân tử GABA-OMEGA” (còn được gọi là BZD1 và BZD2) điều khiển sự mở kênh chlore.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi uống thuốc, Nordazepamépam đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau khoảng 1 giờ 30 phút. Thời gian bán hủy thay đổi theo từng cơ địa, trung bình là 65 giờ. Uống thuốc lặp đi lặp lại, mỗi ngày một lần, tình trạng cân bằng sẽ được thiết lập sau khoảng 10 đến 15 ngày, và nồng độ trong huyết tương hơi thay đổi giữa hai lần dùng thuốc. Nordazepamépam được hydroxyl hóa ở gan thành oxazépam, chất này được đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng liên hợp glucuronium. Tỉ lệ Nordazepamépam gắn với protéine huyết tương là 97%.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM