Noramidopyrine + Tiemonium

Thông tin chung của thuốc kết hợp Noramidopyrine + Tiemonium

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Noramidopyrine + Tiemonium (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Noramidopyrine + Tiemonium

Phân loại: Thuốc chống co thắt cơ trơn dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A03AB.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Visceralgine forte

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Hiện dạng kết hợp này đã dừng lưu hành trên thị trường, các thông tin dưới đây chỉ mang tính tham khảo:

Dung dịch tiêm bắp, tĩnh mạch và tiêm truyền tĩnh mạch 2g Noramidopyrine và 10 mg Tiemonium

Viên nén chứa 250 mg Noramidopyrine và 25 mg Tiemonium

Thuốc tham khảo:

VICEPHAGINE FORTE
Mỗi viên nén có chứa:
Noramidopyrine …………………………. 250 mg
Tiemonium …………………………. 25 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Visceralgine forte (Noramidopyrine + Tiemonium)

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị các hội chứng đau cấp tính dữ dội hoặc dai dẳng do co thắt. Chỉ nên dùng thuốc giảm đau có noramidopyrine khi nhận thấy thật sự cần thiết hơn các loại thuốc giảm đau khác.

4.2. Liều dùng Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc tiêm : tiêm tĩnh mạch chậm (trên 3 phút) hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

Viên nén : uống kèm với một ly nước.

Liều dùng:

Dùng cho người lớn.

Thuốc tiêm : 1/2-2 ống/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm (trên 3 phút) hoặc tiêm truyền tĩnh mạch.

Có thể tiêm bắp sâu nếu tiêm tĩnh mạch không được.

Không được tiêm dưới da vì noramidopyrine có tính đẳng trương.

Viên nén : 2-6 viên/ngày, chia làm nhiều lần. Nên uống kèm với một ly nước.

4.3. Chống chỉ định:

Liên quan đến noramidopyrine :

Tuyệt đối :

Dị ứng hoặc không hấp thu đối với nhóm pyrazole (noramidopyrine hoặc amidopyrine) và các chất có hoạt tính tương tự, ví dụ như aspirine và các thuốc kháng viêm không steroid (AINS).

Tuyệt đối chống chỉ định thuốc ở bất cứ liều nào cho tất cả những bệnh nhân có tiền sử giảm bạch cầu hạt do hoặc không do noramidopyrine gây ra.

Thiếu men G6PD : một số ít trường hợp bị tán huyết đã được ghi nhận.

Rối loạn chuyển hóa porphyrin do gan : vì nguy cơ rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp có thể xảy ra.

Phụ nữ cho con bú (xem phần Lúc có thai và Lúc nuôi con bú).

Tương đối :

Phụ nữ có thai (xem phần Lúc có thai và Lúc nuôi con bú).

Liên quan đến tiemonium :

Nguy cơ bị glaucome góc đóng.

Nguy cơ bị ứ nước tiểu do rối loạn cổ bàng quang.

Phụ nữ cho con bú (xem phần Lúc có thai và Lúc nuôi con bú).

4.4 Thận trọng:

Phản ứng dị ứng miễn dịch :

Lưu ý rằng thuốc này chứa noramidopyrine và có thể gây giảm bạch cầu hạt hoặc gây sốc chết người

Giảm bạch cầu hạt :

Điều kiện khởi phát :

Tất cả các thuốc chứa noramidopyrine đều có thể gây giảm bạch cầu hạt. Loại phản ứng dị ứng miễn dịch này với hiện tượng giảm hoàn toàn bạch cầu hạt kéo dài tối thiểu một tuần.

Phản ứng này hiếm khi xảy ra nhưng nếu xảy ra có thể gây nguy hiểm đến tính mạng cho khoảng 10% trường hợp cho dù hiện nay có các kỹ thuật chăm sóc tích cực về huyết học. Chứng giảm bạch cầu hạt không liên quan đến liều lượng thuốc và có thể xuất hiện với một liều thuốc rất nhỏ, ví dụ nửa viên nén.

Không thể tiên đoán được phản ứng này.

Đề phòng :

Cẩn thận khi cho toa thuốc, thuốc chỉ được ghi toa cho những bệnh nhân không có tiền sử bệnh về máu. Hiện nay chưa có phương pháp nào phát hiện bệnh nhân nhạy cảm với thuốc và cũng không có yếu tố nào giúp tiên đoán được nguy cơ xảy ra giảm bạch cầu hạt trong quá trình điều trị. Giảm bạch cầu hạt có thể xuất hiện sau liều thuốc đầu tiên hoặc sau vài tuần điều trị hoặc ở đợt điều trị sau.

Đếm và tầm soát tế bào máu kỹ một cách có hệ thống giúp phát hiện sớm biến chứng. Tất cả các bệnh nhân sử dụng thuốc này phải được thông báo, khi xuất hiện triệu chứng sốt và/hoặc đau họng và/hoặc loét miệng cần phải:

Ngưng thuốc ngay,

Khẩn cấp làm xét nghiệm đếm tế bào máu.

Nếu tiếp tục dùng thuốc sẽ tăng nguy cơ tử vong.

Nếu có kết quả chẩn đoán giảm bạch cầu hạt phải chuyển ngay bệnh nhân đến bệnh viện.

Sốc :

Điều kiện khởi phát :

Phản ứng toàn thân này đặc biệt có khuynh hướng xảy ra khi dùng thuốc dạng tiêm, rất hiếm khi xảy ra với thuốc uống.

Đề phòng :

Cần hỏi bệnh nhân về tiền sử dị ứng với nhóm pyrazole.

*Thận trọng lúc dùng

Với noramidopyrine :

Lên cơn hen : Ở một vài người, cơn hen xảy ra có thể liên quan đến dị ứng với nhóm pyrazole hoặc với salicylate. Chống chỉ định dùng thuốc này trong những trường hợp vừa nêu.

Thuốc tiêm :

Nên thực hiện tiêm tĩnh mạch thật chậm (trên 3 phút) vì có thể xảy ra nguy cơ hạ huyết áp nếu tiêm tĩnh mạch nhanh.

Thuốc có thể có màu vàng khi pha vào trong dịch truyền. Nên pha vào dịch truyền ngay trước khi tiêm và để chai thuốc trong bóng tối.

Với tiemonium :

Dùng thuốc cẩn thận trong các trường hợp sau :

Bướu lành tiền liệt tuyến,

Suy thận và/hoặc suy gan,

Thiếu máu mạch vành, loạn nhịp tim, cường giáp,

Viêm phế quản mãn vì thuốc có thể làm đặc chất tiết phế quản,

Tắc ruột do liệt ruột, mất trương lực ống tiêu hóa ở người già, phì đại ruột kết do nhiễm độc.

Dùng cẩn thận trong các trường hợp nhồi máu cơ tim cấp (vì có nguy cơ gây tăng nhịp).

Với muối sodium :

Thuốc tiêm :Đối với những bệnh nhân ăn kiêng muối hoặc ăn ít muối, nên chú ý đến lượng muối sodium trong ống thuốc (133 mg, tương đương 5,8 mEq/ống).

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Tài xế và người vận hành máy phải được thông báo về nguy cơ gây rối loạn điều tiết của thuốc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có số liệu tin cậy chứng tỏ thuốc gây quái thai trên thú vật.

Hiện nay, các số liệu lâm sàng không đủ để chứng minh thuốc có tác dụng độc hoặc gây biến dạng trên thai khi thuốc được sử dụng trong thai kỳ.

Nguy cơ đối với hệ huyết học của bào thai cũng chưa được đánh giá, do đó không thể loại trừ nguy cơ này.

Từ những dữ liệu vừa nêu cùng với nguy cơ giảm bạch cầu hạt do amidopyrine cho thấy không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Noramidopyrine thấm qua sữa mẹ.

Các thuốc chống co thắt kháng cholinergic cũng làm giảm bài tiết sữa và thấm qua sữa mẹ (với liều điều trị có thể gây tác dụng phụ cho thai nhi do tác động kháng cholinergic).

Như vậy, chống chỉ định thuốc này cho bà mẹ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Liên quan đến noramidopyrine :

Giảm bạch cầu hạt, sốc,

Thiếu máu, giảm tiểu cầu,

Ngứa, sẩn dạng dát sần, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell,

Cơn suyễn có thể xuất hiện ở những bệnh nhân nhạy cảm với thuốc, đặc biệt là bệnh nhân dị ứng với aspirin,

Nước tiểu có thể có màu đỏ nâu.

Vài trường hợp suy thận cấp hoặc bệnh lý mô kẽ thận đã được ghi nhận,

Thuốc tiêm :

Hạ huyết áp và nhịp tim nhanh có thể xảy ra trong trường hợp thuốc được tiêm quá nhanh.

Liên quan đến tiemonium :

Khô miệng,

Đặc chất tiết phế quản,

Giảm tiết nước mắt,

Rối loạn điều tiết,

Nhịp tim nhanh, hồi hộp,

Táo bón,

Ứ nước tiểu,

Kích động,

Bồn chồn,

Lú lẫn ở người lớn tuổi.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không được trộn lẫn ống thuốc Noramidopyrine + Tiemonium với noramidopyrine và phloroglucinol trong cùng một bơm tiêm vì không có sự hòa hợp về tính chất hóa lý giữa hai thuốc này (tăng nguy cơ gây huyết khối tĩnh mạch).

Lưu ý khi dùng chung với các thuốc sau :

Atropine và các thuốc kháng cholinergic khác (thuốc chống trầm cảm 3 vòng, đa số các thuốc kháng thụ thể histamine H1, thuốc chống co thắt kháng cholinergic, disopyramide [thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia], thuốc chống co giật phenothiazine) : thường gây tác dụng phụ liên quan đến tính chất kháng cholinergic như gây ứ nước tiểu, táo bón, khô miệng…

4.9 Quá liều và xử trí:

Dấu hiệu lâm sàng :

Biểu hiện quá liều của thành phần kháng cholinergic : khô miệng, giãn đồng tử, mất điều tiết, giảm bài tiết và đặc biệt là các triệu chứng tim đập nhanh, kích động, lú lẫn và ảo giác, có thể gây hoang tưởng, cảm giác nghẹt thở.

Điều trị :

Điều trị triệu chứng đối với triệu chứng hô hấp và theo dõi tim trong bệnh viện.

Phạm vi an toàn điều trị của noramidopyrine rất rộng, liều 15 g mỗi ngày đã được sử dụng trong bệnh viện.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Phối hợp tính chất dược lực học của một thuốc giảm đau nhóm pyrazole và một hỗn hợp các thuốc chống co thắt kháng cholinergic và hướng cơ.

(N : hệ thần kinh trung ương).

Noramidopyrine : là một thuốc giảm đau mạnh, không chứa morphin.

Tiemonium : thuốc chống co thắt hỗn hợp.

Cơ chế tác dụng:

Metamizole ức chế không thuận nghịch cyclooxygenase, do đó ức chế tổng hợp prostaglandin., đặc biệt là prostaglandin E2.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu : không phát hiện ra noramidopyrine trong máu sau khi uống thuốc. Thuốc được thủy giải rất nhanh trong ống tiêu hóa. Chất chuyển hóa chính của thuốc là 4-methylamino-antipyrine (4-MAA) được hấp thu rất nhanh và hoàn toàn. Nồng độ đỉnh của thuốc trong máu đạt được trung bình 1,4 giờ sau khi uống.

Hấp thu thuốc không bị giảm khi uống thuốc vào lúc bụng no, trong trường hợp này hấp thu thuốc chỉ hơi bị chậm lại.

Phân bố : 4-MAA và các chất chuyển hóa của thuốc gắn kết rất yếu với protein trong máu (58% đối với 4-MAA). 4-MAA và các chất chuyển hóa được phân bố nhanh chóng trong mô và đi vào sữa mẹ. Thể tích phân bố của 4-MAA xấp xỉ 0,7 l/kg.

Chuyển hóa : 4-MAA được chuyển hóa tại gan. Con đường chuyển hóa chính là sự acetyl hóa bởi các enzym không phụ thuộc vào cytochrome P450, tác động trực tiếp lên 4-MAA hoặc chất chuyển hóa đã bị khử methyl của thuốc. 4-MAA sau khi bị khử methyl và được acetyl hóa sẽ trải qua một phản ứng liên hợp glucuronic và sulfonate.

Thải trừ : chủ yếu qua nước tiểu. 90% lượng thuốc vào cơ thể được thải trừ qua thận. Thời gian bán thải của của 4-MAA khoảng 3 giờ.

Đối với người già : thời gian bán thải khoảng 4,5 giờ.

Trong trường hợp suy thận cấp : sự thanh thải toàn bộ của 4-MAA bị giảm, có thể đưa đến tích tụ chất chuyển hóa này trong trường hợp liều thuốc được lặp lại.

Trong trường hợp suy gan : chuyển hóa 4-MAA không bị ảnh hưởng trong trường hợp suy gan mức độ trung bình. Ở bệnh nhân bị suy gan nặng, sự khử methyl và sự acetyl hóa có thể bị giảm đáng kể.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược : tartaric acid, sodium disulfite (7,5 mg), nước cất pha tiêm

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM