Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Pipebamid
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Pipebamid (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Piperacillin + Tazobactam
Phân loại: Thuốc kháng sinh beta-lactam, phân nhóm Ureido-penicillins, dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01CA12.
Biệt dược gốc: Tazocin
Biệt dược: Pipebamid
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc bột pha tiêm.
Mỗi lọ chứa Piperacilin (dưới dạng Piperacilin natri) 2g; Tazobactam (dưới dạng Tazobactam natri) 0,25g.
Mỗi lọ chứa Piperacilin (dưới dạng Piperacilin natri) 3g; Tazobactam (dưới dạng Tazobactam natri) 0,375g.
Thuốc tham khảo:
| PIPEBAMID 2,25 | ||
| Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa: | ||
| Piperacillin natri | …………………………. | 2000 mg |
| Tazobactam | …………………………. | 250 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Người lớn và thiếu niên (từ 12 – 19 tuổi):
Viêm phổi nặng bao gồm viêm phổi ở bệnh viện và viêm phổi liên quan đến máy thở (VAP).
Nhiễm khuẩn niệu đạo biến chứng (Bao gồm cả viêm bể thận).
Nhiễm khuẩn ở bụng biến chứng.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm (Bao gồm cả nhiễm khuẩn bàn chân do đái tháo đường).
Trường hợp bị nhiễm trùng mẫu kết hợp với hoặc nghi ngờ kết hợp với các loại nhiễm khuẩn trên.
Pipebamid có thể sử dụng ở người bệnh có sốt và giảm bạch cầu đa nhân trung tính mà nghi ngờ do vi khuẩn gây ra.
Trẻ em từ 2 đến 12 tuổi:
Nhiễm khuẩn ở bụng biển chứng. Pipebamid có thể sử dụng ở người bệnh có sốt và giảm bạch cầu đa nhân trung tính mà nghi ngờ do vi khuẩn gây ra.
Cần cân nhắc về loại loại vi khuẩn gây bệnh trước khi sử dụng Pipebamid cho bệnh nhân.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Chế phẩm kết hợp piperacilin và tazobactam được dùng theo đường truyền tĩnh mạch trong ít nhất 30 phút.
Để tiêm truyền tĩnh mạch: Mỗi lọ Pipebamid 2,25 pha với ít nhất 10 ml nước cất, rồi pha loãng với 100 ml dịch truyền để truyền trong vòng 20 – 40 phút.
Dịch pha loãng thích hợp để pha thuốc: Dung dịch glucose 5%, natri clorid 0,9% và nước cất pha tiêm
piperacilin và dạng phối hợp với tazobactam không được pha vào các dung dịch chỉ có natri bicarbonat, hoặc vào máu truyền hoặc dịch thủy phân protein. Không dùng dung dịch tiêm truyền Ringer lactat để pha chế phẩm vi piperacilin và tazobactam có tương kỵ với dung dịch này.
Thuốc phải được pha ngay trước khi dùng, dung dịch còn lại sau khi dùng phải bỏ đi. Tuy nhiên, dung dịch thuốc đã pha vẫn ổn định về mặt hóa học ít nhất trong 24 giờ ở nhiệt độ phòng hoặc 48 giờ ở 2- 8°C.
Liều dùng:
Liều dùng của chế phẩm kết hợp giữa piperacilin natri và tazobactam natri được thể hiện là tổng hàm lượng piperacilin và tazobactam. Hiệu lực của cả piperacilin natri và tazobactam natri được qui về dạng piperacilin base và tazobactam base với tỉ lệ kết hợp giữa piperacilin/tazobactam là 8:1. Liều dùng của thuốc phụ thuộc vào mức độ, vị trí nhiễm khuẩn và vi khuẩn gây bệnh.
*Người lớn và thiếu niên (12-19 tuổi):
Điều trị nhiễm khuẩn:
Liều thường dùng là 4,5g (49 piperacilin +0,5gtazobactam), mỗi 8 giờ.
Điều trị viêm phối tại bệnh viện và nhiễm khuẩn ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính, liều khuyên dùng là 4,5g piperacilin mỗi 6 giờ. Phác đồ này có thể được dùng để điều trị các chỉ định khác của thuốc trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng.
Liều thường dùng và lần suất sử dụng được khuyến cáo cho một số chỉ định:
| Tần suất điều trị | Piperacillin/tazobactam (4 g/0,5 g) |
| Mỗi 6 giờ | Viêm phổi nặng |
| Người bệnh có sốt và giảm bạch cầu đã nhân trung tính do vi khuẩn | |
| Mỗi 8 giờ | Nhiễm khuẩn niệu đạo biến chứng (bao gồm viêm bể thận). |
| Nhiễm khuẩn ổ bụng | |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm (bao gồm cả nhiễm khuẩn bàn chân do đái tháo đường) |
Suy thận: Cần thiết phải điều chỉnh liều nếu độ thanh thải creatinin của bệnh nhân thấp hơn 40ml/phút. Khuyến cáo dành cho người lớn cụ thể như sau:
Độ thanh thải creatin từ 20-40 phút: 2,25g (2g piperacilin và 0,25g tazobactam) mỗi 6 giờ.
Độ thanh thải creatin dưới 20 phút: 2,25g (2g piperacilin và 0,25g tazobactam) mỗi 8 giờ.
Tuy nhiên, đối với viêm phổi bệnh viện, một liều 3,375g (3g piperacilin và 0,375g tazobactam) mỗi 6 giờ nên được sử dụng cho những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin từ 20-40ml/phút hoặc một liều 225g (2 g piperacilin và 0,25g tazobactam) mỗi 6 giờ cho những người có độ thanh thải dưới 20ml/phút.
Bệnh nhân thẩm tách máu, tiêm thêm một liều piperacilin tazobactam 2g/ 0,25g sau mỗi kỳ thẩm tách, vì thẩm tách máu thải trừ 30-40% piperacilin trong vòng 4 giờ.
Suy gan: Không cần thiết phải điều chỉnh liều.
Người cao tuổi: Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi với chức năng thận bình thường hoặc với độ thanh thải creatinin >40 m phút.
*Trẻ em (2-12 tuổi)
Nhiễm khuẩn:
Liều thường dùng và tần suất sử dụng được khuyến cáo cho một số chỉ định:
| Liều theo cân nặng và tần xuất sử dụng | Chỉ định |
| 80mg Piperacillin + 10mg tazobactam/kg mỗi 6 giờ | Người bệnh có sốt và giảm bạch cầu đa nhân trung tính do vi khuẩn (*) |
| 100mg Piperacillin + 12,5mg tazobactam/kg mỗi 8 giờ | Nhiễm khuẩn ở bụng biến chứng (*) |
(*) Không được dùng quá liều 4g/0,5g trong 30 phút,
Suy thận: Không cần thiết phải điều chỉnh liều nếu độ thanh thải creatinin của bệnh nhân lớn hơn 50ml/phút. Với trẻ em suy thận có độ thanh thải – 50 m/phút: 70mg piperacilin + 8,75mg tazobactam /kg, mỗi 8 giờ.
Với trẻ em phải thẩm tách máu, mỗi lần thẩm tách nên tiêm thêm một liều 50mg piperacilin + 5mg tazobactam/kg.
*Trẻ em < 2 tuổi:
Tính an toàn và hiệu quả của piperacilin tazobactam ở trẻ em từ 0-2 tuổi chưa được nghiên cứu.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với các kháng sinh nhóm beta – lactam.
4.4 Thận trọng:
Dùng thận trọng với người bệnh bị tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn, và người thiểu năng thận.
Trường hợp có ỉa chảy nặng, kéo dài, hãy nghĩ đến viêm ruột màng giả do kháng sinh gây ra, có thể điều trị bằng metronidazol.
Cần chú ý lượng natri trong những liều điều trị của thuốc đối với người bệnh có tích lũy natri và nước, đặc biệt khi dùng liều cao.
Thận trọng về liều lượng và cách dùng ở trẻ sơ sinh, trẻ em.
Chảy máu có thể gặp ở người điều trị bằng kháng sinh beta lactam; thường hay xảy ra ở người suy thận. Nếu có chảy máu do kháng sinh, phải ngừng thuốc và điều trị thích hợp.
Chỉ nên dùng thuốc khi nghi ngờ cao về chủng vi khuẩn gây bệnh để tránh tình trạng đề kháng thuốc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không tìm thấy nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc trong các tài liệu tham khảo được.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B1
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Piperacilin dùng được cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Piperacilin bài tiết ở nồng độ thấp vào sữa, người mẹ dùng thuốc vẫn có thể tiếp tục cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp, ADR >1/100
Toàn thân: Phản ứng dị ứng phát ban ở da, sốt; đau và ban đỏ sau khi tiêm bắp.
Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
Tuần hoàn: Viêm tắc tĩnh mạch.
Tiêu hóa: Buồn nôn, ỉa chảy.
Gan: Tăng transaminase có hồi phục.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Máu: Giảm bạch cầu đa nhân trung tính nhất thời, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Toàn thân: Sốc phản vệ.
Tiêu hóa: Viêm ruột màng giả (chữa bằng metronidazol).
Da: Ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens – Johnson, mày đay.
Tiết niệu: Viêm thận kẽ.
Người bệnh xơ nang, dùng piperacilin thường hay có các phản ứng ở da và sốt.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Cần biết các phản ứng quá mẫn trước đây của người bệnh đối với penicilin, cephalosporin và các tác nhân gây dị ứng khác. Nếu có dị ứng nặng trong khi điều trị phải ngừng thuốc; dùng adrenalin và các biện pháp khẩn cấp điều trị sốc phản vệ.
Có thể giảm đau ở chỗ tiêm bằng cách pha bột tiêm với dung dịch lidocain 0,5 – 1%.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Piperacilin tác dụng hiệp đồng với các aminoglycosid, nhưng hai loại thuốc này phải tiêm riêng.
Piperacilin có thể dùng phối hợp với các penicilin kháng beta – lactamase, nhưng không được dùng phối hợp với cefoxitin để điều trị nhiễm khuẩn do Pseudomonas.
Piperacilin kéo dài tác dụng của vecuronium, cần thận trọng khi dùng piperacilin phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật có dùng vecuronium và các chất phong bế thần kinh – cơ tương tự.
Piperacilin dùng cùng với metronidazol cần phải tiêm và uống riêng, không trộn thuốc.
Các loại penicilin có thể làm giảm bài tiết methotrexat.
Một số chế phẩm phối hợp piperacilin và tazobactam (với tỷ lệ 8/1 theo trọng lượng) có tên thương mại như Tazocilline, Tazocin, Zosyn… giúp mở rộng phổ tác dụng của piperacilin đối với các chủng vẫn thường kháng do tiết beta – lactamase.
4.9 Quá liều và xử trí:
Liều một ngày 24 g cho người lớn không gây tác dụng có hại. Biểu hiện quá liều thường là kích thích vận động hoặc co giật. Dùng các thuốc chống co giật như diazepam, barbiturat.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc:
5.1. Dược lực học:
Piperacilin là một ureido penicilin phổ rộng, có tác dụng diệt khuẩn đối với các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram dương và Gram âm bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Trong số các cầu khuẩn Gram dương rất nhạy cảm với piperacilin, có Strepto-coccus, Enterococcus, cầu khuẩn kỵ khí, Clostridium perfringens. Các tụ cầu sinh penicilinase kháng thuốc.
Trong số vi khuẩn ưa khí Gram âm nhạy cảm tốt với piperacilin, có E. coli, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, Pseudomonas, chủng Citrobacter spp., Serratia ,Enterobacter spp., Salmonella, Shigella, Haemophilus influenzae không sinh beta – lactamase, Gonococcus và Meningococcus.
Trong số các vi khuẩn nhạy cảm vừa hoặc tốt, có Acinetobacter, Klebsiella, Bacteroides và Fusobacterium spp.
Piperacilin dễ bị giảm tác dụng do các beta lactamase. Kháng piperacilin có thể do beta lactamase và sự thay đổi ở nhiễm sắc thể làm giảm dần tác dụng của piperacilin. Do đó, phối hợp piperacilin với một chất ức chế beta lactamase (tazobactam) làm tăng tác dụng của piperacilin. Beta lactamase là enzym làm cho vi khuẩn kháng penicilin và cephalosporin. Piperacilin phối hợp với tazobactam có tác dụng đối với các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí Gram âm và Gram dương, kể cả các vi khuẩn sinh beta lactamase kháng piperacilin. Bacteroides thetaiotamicron và các chủng Pseudomonas trừ P. aeruginosa thường nhạy cảm trung bình với piperacilin + tazobactam. Tuy nhiên, tác dụng chống Enterococcus và Pseudomonas của piperacilin + tazobactam và của piperacilin đơn độc như nhau.
Tụ cầu kháng methicilin, Xanthamonas maltophilia và Chlamydia trachomatis không nhạy cảm với piperacilin + tazobactam.
Piperacilin phối hợp với aminoglycosid có tác dụng hiệp đồng tốt, cần cho người bệnh nặng, nhưng phải tiêm riêng rẽ vì có tương kỵ. Tác dụng hiệp đồng khi phối hợp piperacilin + tazobactam với aminoglycosid được ứng dụng trong điều trị nhiễm P. aeruginosa đa kháng.
Cơ chế tác dụng:
Piperacillin là một kháng sinh họ penicillin bán tổng hợp có phổ rộng đối với nhiều vi trùng hiếu khí và kỵ khí gram dương và gram âm, tác dụng bằng cách ức chế sự tổng hợp thành và vách tế bào.
Tazobactam là một triazolylmethyl penicillanic acid sulphone, là một chất ức chế mạnh đối với nhiều bêta-lactamase, đặc biệt là các men qua trung gian plasmid là nguyên nhân thường gây kháng penicillin và cephalosporin nhất là các cephalosporin thế hệ ba. Sự hiện diện của tazobactam trong Piperacillin/Tazobactam làm gia tăng phổ kháng khuẩn của piperacillin bao gồm cả các vi trùng sinh bêta-lactamase vốn thường đề kháng với các kháng sinh khác trong nhóm bêta-lactam.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Piperacilin không được hấp thu qua đường tiêu hóa, nên phải tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Nồng độ thuốc sau khi tiêm tĩnh mạch với liều 2 g, 4 g, 6 g tương ứng như sau: Sau 0 – 30 phút đạt nồng độ từ 300 – 70 microgam/ml; 400 – 110 microgam/ml; 770 – 320 microgam/ml. Sau 2 – 6 giờ còn 20 – 2 microgam/ml; 35 – 5 microgam/ml; 90 – 8 microgam/ml; 30 – 40 phút sau khi tiêm bắp liều 2 g, nồng độ tối đa đạt 30 – 40 microgam/ml.
Thuốc phân bố tốt vào các mô, kể cả mô xương, dịch mật, tuần hoàn thai nhi, dịch não tủy khi viêm màng não. Thời gian bán thải ở huyết tương khoảng 1 giờ; ở trẻ sơ sinh thì dài hơn. Piperacilin bài tiết khoảng 60 – 80% qua nước tiểu, 20% qua dịch mật dưới dạng không biến đổi. Liều tiêm tĩnh mạch 1 g có thể cho nồng độ ở dịch mật tới 1600 microgam/ml; liều tiêm bắp 2 g có thể cho nồng độ ở nước tiểu trên 10.000 microgam/ml.
Piperacilin được thải trừ bằng thận nhân tạo (lọc máu). Ở người bệnh có chức năng thận suy giảm, tốc độ đào thải thuốc chậm hơn so với người bệnh thận bình thường.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Các chế phẩm kết hợp có chứa dinatri edetat dihydrat (EDTA) và natri citrat chứa 2,79 mEq (64 mg) natri trong 1 g piperacilin, có các lọ bột pha tiêm đóng gói 2,25 g; 3,375 g; 4,5 g; 40,5 g và dạng đông lạnh trong dextrose 2% (lọ 2,25 g; 3,375 g; 4,5 g).
6.2. Tương kỵ :
Không trộn piperacilin trong cùng một dung dịch với aminoglycosid hoặc với metronidazol tiêm hoặc với dung dịch chỉ chứa natribicarbonat.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
HDSD Thuốc Pipebamid do Công ty cổ phần dược phẩm Minh Dân sản xuất (2017).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM