Nicorandil – Getcoran Tablets

Thuốc Getcoran Tablets là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Getcoran Tablets (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Nicorandil

Phân loại: Thuốc giãn mạch, chống đau thắt ngực.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C01DX16.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Getcoran Tablets

Hãng sản xuất : Getz Pharma (Pvt) Ltd. – Pakistan

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 10 mg, 20 mg.

Thuốc tham khảo:

GETCORAN TABLETS 20mg
Mỗi viên nén có chứa:
Nicorandil …………………………. 20 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

GETCORAN TABLETS 10mg
Mỗi viên nén có chứa:
Nicorandil …………………………. 10 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Viên nén GETCORAN (Nicorandil) được chỉ định cho:

Ngăn ngừa và điều trị trong thời gian dài đau thắt ngực mạn tính ổn định.

Giảm nguy cơ hội chứng mạch vành cấp tính ở những bệnh nhân đau thắt ngực mạn tính ổn định và có ít nhất một yếu tố nguy cơ theo sau:

Có tiền sử bị nhồi máu cơ tim.

Có tiền sử phẫu thuật bắc cầu chủ vành.

Bệnh tim mạch vành tiềm ẩn phát hiện bằng cách chụp X quang mạch máu hoặc thử nghiệm vận động gắng sức cùng với một trong các yếu tố sau: Phì đại thất trái trên điện tâm đồ, rối loạn chức năng thất trái, trên 65 tuổi, đái tháo đường, tăng huyết áp hoặc bệnh liên quan về mạch máu

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Liều thường dùng bắt đầu là 10mg x 2 lần/ngày, buổi sáng và buổi tối, nên điều chỉnh tăng dần tùy theo nhu cầu, đáp ứng và dung nạp của mỗi bệnh nhân có thể lên đến 40mg x 2 lần mỗi ngày, nếu cần. Đôi khi có thể dùng liều khởi đầu thấp, 5mg x 2 lần/ ngày ở những bệnh nhân đặc biệt dễ bị nhức đầu.

Người già: Nên bắt đầu điều trị liều thấp nhất có hiệu quả. Không có yêu cầu đặc biệt về liều cho người già.

4.3. Chống chỉ định:

Nicorandil chống chỉ định ở những bệnh nhân sau:

Bệnh nhân được biết quá mẫn cảm đặc ứng với Nicorandil, Nicotinamide và Nicotinic Acid.

Sốc tim và nhồi máu cơ tim cấp tính với suy thất trái và áp lực dòng chảy thấp.

Hạ huyết áp.

Dùng thuốc ức chế 5 Phosphodiesterase (như Sildenafil, Tadalafil, Vardenafil) do sử dụng đồng thời với Nicorandil có thể dẫn đến hạ áp nghiêm trọng.

Không được dùng cho trẻ em.

4.4 Thận trọng:

Nicorandil nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân suy giảm thể tích máu hoặc huyết áp tâm thu thấp (như dưới 100mmHg). Nên tránh dùng thuốc ở những bệnh nhân bị sốc tim, hoặc nhồi máu cơ tim cấp tính với suy thất trái và áp lực dòng chảy thấp.

Ngưng dùng thuốc và dùng biện pháp thích hợp nếu loét miệng, viêm miệng hoặc loét miệng liên tục hoặc nặng.

Thận trọng dùng Nicorandil ở những bệnh nhân bị Glaucoma.

Nên sử dụng thận ở những bệnh nhân bị đái tháo đường nặng, rối loạn chức năng gan hoặc thận..

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Bệnh nhân nên được cảnh báo không lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi khả năng này không bị suy giảm bởi Nicorandil.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi có yêu cầu chỉ định bởi bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa biết thuốc có qua được sữa mẹ hay không. Khuyến cáo không dùng Nicorandil cho phụ nữ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Những tác dụng phụ sau đây đã được báo cáo:

Toàn thân:

Thường gặp: Đau bụng, ngủ lịm, đau lưng, đau ngực, nhiễm trùng, cảm thấy yếu.

Ít gặp: Khó chịu, phù mặt, sốt, đau chân, đau cổ, đau cánh tay.

Hệ tim mạch:

Thường gặp: Đau thắt ngực, cao huyết áp, đánh trống ngực, giãn mạch/đỏ mặt.

Ít gặp: Hạ huyết áp tư thế, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, ngất, rối loạn mạch ngoại vi.

Có thể xảy ra giảm huyết áp và/ hoặc tăng nhịp tim, đặc biệt là khi dùng Nicorandil liều cao.

Rối loạn hệ tiêu hóa:

Thường gặp: Khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa.

Ít gặp: Chán ăn, tiêu chảy, táo bón, rối loạn tiêu hóa.

Hiếm khi xảy ra: Viêm miệng, bệnh áp tơ gây đau nặng hoặc loét miệng.

Rất hiếm khi xảy ra: Loét đường tiêu hóa, như loét ruột non, loét ruột già và loét hậu môn..

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Phải ngừng điều trị nếu thấy xuất hiện áp tơ hoặc loét hậu môn dai dăng.

Đau đầu thường gặp khi bắt đầu điều trị, có thể dùng liều tăng dần để giảm bớt đau đầu.

Giảm huyết áp, nhịp tim nhanh có thể xảy ra khi dùng liều rất cao, cần giảm bớt liều.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Đã quan sát không có sự tương tác dược lý học và dược động học khi dùng đồng thời Nicorandil với beta-Blockers, Digoxin, Rifampicin, Cimetidine, Acenocoumarol, chất đối kháng Calcium hoặc sự kết hợp Digoxin và Furosemide. Tuy nhiên, Nicorandil có thể ảnh hưởng đến khả năng hạ áp của các thuốc giãn mạch khác, thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc rượu.

Liều điều trị Nicorandil có thể gây hạ huyết áp hơn ở những bệnh nhân tăng huyết áp và do đó tương tự như những thuốc chống đau thắt ngực khác nên sử dụng thận trọng khi dùng chung với thuốc chống tăng huyết áp.

Corticosteroids: Đã có báo cáo thủng đường tiêu hóa khi dùng đồng thời Nicorandil và Corticosteroid. Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời 2 thuốc này..

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều cấp tính có biểu hiện như giãn mạch ngoại vi, giảm huyết áp và nhịp tim nhanh phản xạ. Nên theo dõi chức năng tim và thực hiện các biện pháp hỗ trợ chung. Nếu cần thiết, tăng lượng huyết tương bằng cách truyền dịch thích hợp. Trong trường hợp bị đe dọa tính mạng, nên xem xét dùng thuốc tăng huyết áp.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nicorandil có hoạt tính kép giúp làm giãn cơ trơn mạch máu. Hoạt tính mở kênh Kali làm giãn động mạch, từ đó làm giảm hậu gánh; đồng thời, các thành phần nitrate thúc đẩy giãn tĩnh mạch và giảm tải cho tiền gánh. Nicorandil có ảnh hưởng trực tiếp lên các động mạch vành mà không dẫn đến hiện tượng tắc mạch. Hoạt tính tổng thể làm tăng lưu lượng máu đến những vùng mạch máu bị hẹp và cân bằng lượng oxy trong cơ tim.

Cơ chế tác dụng:

Nicorandil tác động bằng cách giãn cơ trơn mạch máu, đặc biệt là hệ thống tĩnh mạch. Nicorandil thực hiện việc này qua hai con đường khác nhau; đầu tiên là hoạt hóa kênh kali, và sau đó là cung cấp oxyd nitric để hoạt hóa enzym guanylate cyclase. Guanylate cyclase hoạt hóa GMP dẫn đến giãn cả tĩnh mạch lẫn động mạch. Do tác động chọn lọc trên kênh kali mạch máu, nicorandil không có tác động đáng kể trên sự co thắt và dẫn truyền cơ tim. Tuy có thể làm giãn mạch vành của một người khỏe mạnh, nhưng nicorandil ít tác dụng trên mạch vành của người bị bệnh nhồi máu cơ tim vì các mạch máu sẽ sẵn sàng để giãn hoàn toàn. Thay vào đó, nicorandil làm giãn hệ thống tĩnh mạch, làm giảm lượng máu dồn về tim và giảm công việc của tim.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Sau khi uống, Nicorandil được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn từ đường tiêu hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 75%. Chưa có dấu hiệu rõ ràng chuyển hóa qua gan lần đầu. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 30-60 phút. Nồng độ trong huyết tương (và diện tích dưới đường cong) biểu hiện đường tuyến tính với liều dùng.

Phân bố: Nicorandil gắn kết nhẹ với huyết tương (phần tự do khoảng 75%). Thời gian bán thải khoảng 1 giờ.

Chuyển hóa và thải trừ: Chuyển hóa chính bằng cách khử nitơ trong công thức của sản phẩm, rồi kết hợp thành chuỗi Nicotinamide. Nicorandil và dẫn chất, bài tiết chính qua thận. Khoảng 21% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu với khoảng 1% dưới dạng không đổi và phần còn lại chủ yếu là chất chuyển hóa dạng khử nitơ (khoảng 7%). Trạng thái ổn định đạt được nhanh chóng khi dùng thuốc hai lần/ ngày.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Mannitol, Stearic acid, Pregelatinized corn starch, Magnesium Stearate

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM