Nicardipine – BFS-Nicardipin

Thuốc BFS-Nicardipin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc BFS-Nicardipin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Nicardipine

Phân loại: Thuốc chẹn kênh calci phân nhóm dihydropyridin.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C08CA04.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: BFS-Nicardipin

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm: 10 mg/10ml nicardipin hydroclorid.

Thuốc tham khảo:

BFS-NICARDIPIN
Mỗi ống 10ml dung dịch tiêm có chứa:
Nicardipine …………………………. 10 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ 10ml (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị cao huyết áp đe dọa tính mạng, đặc biệt là các trường hợp sau:

Tăng huyết áp động mạch ác tính/ Bệnh não do tăng huyết áp.

Phình tác động mạch chủ, trong trường hợp không dùng được các thuốc ức chế thụ thể beta tác dụng ngắn, hoặc dùng phối hợp với thuốc ức chế thụ thể beta khi thuốc ức chế thụ thể beta đơn độc không cho hiệu quả mong muốn.

Hội chứng tiền sản giật khi các thuốc điều trị tăng huyết áp đường tĩnh mạch khác có chống chỉ định hoặc không khuyến cáo sử dụng.

Điều trị tăng huyết áp sau phẫu thuật.

Thuốc chỉ dùng khi có sự kê đơn của bác sĩ.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Đường dùng: Truyền tĩnh mạch liên tục.

Nicardipin chỉ nên dùng đường truyền tĩnh mạch liên tục và chỉ nên được sử dụng bởi các bác sĩ chuyên khoa tại những cơ sở được trang bị tốt và phải liên tục theo dõi huyết áp bệnh nhân. Huyết áp và nhịp tim phải được theo dõi ít nhất 5 phút / lần trong khi truyền và sau khi kết thúc tuyến tĩnh mạch ít nhất 12 giờ cho đến khi các dấu hiệu sống ổn định.

Tác dụng hạ huyết áp phụ thuộc vào liều dùng. Phác đồ liều để đạt được huyết áp mong muốn có thể thay đổi tùy theo huyết áp mục iiêu, phản ứng của bệnh nhân và tuổi tác hoặc tình trạng của bệnh nhân.

Pha loãng bằng dung dịch dextrose 5% tới nồng độ 0,1- 0,2 mg/ml trước khi sử dụng.

Liều dùng:

Đối với người lớn

Liều khởi đầu: Truyền liên tục nicardipin với tốc độ 3-5 mg/giờ trong 15 phút . Có thể tăng tốc độ truyền bằng cách tăng 0,5 mg hoặc 1,0 mg sau mỗi 15 phút. Tốc độ tiêm truyền không vượt quá 15 mg/giờ.

Liều duy trì: Khi đạt được huyết áp mục tiêu, nên giảm liều dán dán, thường từ 2-4 mg/giờ, để duy trì hiệu quả điều trị.

Chuyển đổi sang một thuốc hạ huyết áp đường uống

Có thể chuyển sang dùng dạng viên nang chứa 20 mg, với liều 60 mg/ngày, chia 3 lần/ngày hoặc chuyển dùng dạng viên tác dụng kéo dài, viên chứa 50 mg nicardipin, với liều 100 mg/ngày, chia 2 lần/ngày.

Bệnh nhân cao tuổi

Các nghiên cứu lâm sàng của nicardipin không đủ bằng chứng cho các đối tượng trong độ tuổi 65 và cao hơn để xác định xem tác dụng của thuốc có khác nhau so với đối tượng trẻ tuổi hơn không.

Bệnh nhân cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với tác động nicardipin vì suy thận và/hoặc chức năng gan. Thuốc được khuyến cáo truyền liên của nicardipin với liểu 1-5 mg/giờ để khởi đầu, tùy thuộc vào huyết áp và tinh trạng lâm sàng. Sau 30 phút, tùy thuộc vào hiệu quả quan sát tốc độ được tăng lên hoặc giảm xuống với 0,5 mg sau mỗi giờ. Tốc độ tiêm truyền không vượt quá 15 mg/ giờ.

Phụ nữ mang thai

Đó là khuyến cáo để cung cấp một truyền liên tục của khởi đầu nicardipin tại 1-5 mg/ giờ, tùy thuộc vào huyết áp vằ tình trạng lâm sằng. Sau 30 phút tùy thuộc vào hiệu quả quan sát tỷ lệ này có thể tăng hoặc giảm số gia 0,5 mg/giờ.

Liều cao hơn 4 mg/giờ phần lớn không vượt quá trong điều trị tiền sản giật tuy nhiên tốc độ không được vượt quá 15 mg/giờ.

Bệnh nhân suy gan

Nicardipin nên được sử dụng thận trọng đặc biệt ở những bệnh nhân gan. Nicardipin được chuyển hóa ở gan, nó được khuyến cáo sử dụng các phác đồ liều tương tự như đối với bệnh nhân cao tuổi ở bệnh nhân có chức năng gan bị suy giảm hoặc giảm lưu lượng máu ở gan.

Bệnh nhân suy thận

Nicardipin nên được sử dụng thận trọng đặc biệt ở những bệnh nhân suy thân, ở một số bệnh nhân suy thận vừa, độ thanh thải thấp hơn đáng kể và diện tích dưới đường cong (AUC cao hơn đã được quan sát . Do đó, thuốc được khuyến cáo sử dụng với phác đồ liều tương tự như đối với bệnh nhân cao tuổi.

Nhi khoa

Chưa có bằng chứng về tính an toàn và hiệu quả điều trị của thuốc ở trẻ sinh non, trẻ sơ sinh, trẻ bú mẹ, trẻ nhỏ và trẻ em. Nicardipin chỉ nên được sử dụng cho bệnh cao huyết áp đe dọa tính mạng trong chương trình chăm sóc đặc biệt cho trẻ em hoặc hậu phẫu.

Liều khởi đầu: Trong trường hợp khẩn cấp, khuyến cáo liều khởi đầu 0,5-5 mcg/ kg/ phút

Liều duy trì: khuyến cáo 1-4 mcg/ kg/ phút

Nicardipin nên được sử dụng thận trọng đặc biệt ở trẻ em bị suy thận. Trong trường hợp này, chỉ sử dụng liều thấp nhất.

4.3. Chống chỉ định:

Có tiền sử mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc

Cơn đau thắt ngực không ổn định hoặc cấp tính.

Sốc tim.

Hẹp van động mạch chủ giai đoạn muộn.

Trong vòng 8 ngày sau nhồi máu cơ tim.

Tăng huyết áp bù (Compensatory hypertension).

Bệnh nhân không dung nạp với fructose.

4.4 Thận trọng:

Khỉ sử dụng thuốc gây giảm huyết áp đột ngột có thể gây nhịp tim nhanh phản xạ. Nếu có hiện tượng này xảy ra cân nhắc giảm liều một nửa hoặc ngừng tiêm truyền.

Nicardipin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy tim sung huyết hoặc phù phổi, đặc biệt là khi những bệnh nhân sử dụng đồng thời cả với các thuốc chẹn β là cho tình trạng suy tim trở nên nghiêm trọng.

Thận trọng ở bệnh nhân nghi ngờ thiếu máu mạch vành.

Sử dụng thận trọng trên phụ nữ có thai: do nguy cơ hạ huyết áp nặng ở mẹ và giảm oxy của thai nhi có khả năng gây tử vong, giảm huyết áp nên cần được theo dõi chặt chẽ. Do có thể xuất hiện phù phổi hoặc giảm huyết áp quá mức, thận trọng trên các bệnh nhân có sử dụng cùng magnesi sulfat

Thận trọng trên rối loạn chức năng gan, chức năng gan suy giảm.

Bệnh nhân có tăng huyết áp kịch phát: nicardipin dùng đường tĩnh mạch với liều cao làm trầm trọng thêm bệnh tăng huyết áp tĩnh mạch cửa và lưu lượng máu qua tĩnh mạch cửa chủ gan thấp ở bệnh nhân xơ gan.

Bệnh nhân có tăng áp lực nội sọ: theo dõi áp lực nội sọ để cho phép tính toán áp lực não truyền dịch.

Bệnh nhân bị đột quỵ: nicardipin nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân nhồi máu năo cấp tính. Bệnh nhân tăng huyết áp đi kèm với một cơn đột quỵ thì chỉ định điều trị hạ huyết áp không phải là chỉ định khẩn cấp đầu tiên. Việc sử dụng thuốc chống tăng huyết áp không được khuyến cáo ở những bệnh nhân đột quỵ thiếu máu cục bộ trừ khi tăng huyết áp cấp tính ảnh hưởng đến quá trình điều trị ở bệnh nhân (ví dụ như làm tan huyết khối) hoặc có tổn thương cơ quan đích đe đọa đến tính mạng.

Kết hợp với thuốc chẹn beta: cần thận trọng khi sử dụng nicardipin trong sự kết hợp với một chẹn beta ở bệnh nhân suy giảm chức năng tim.

Phản ứng tại chỗ tiêm: giảm phản ứng ở chỗ tiêm cần thay đổi vị trí các chỗ tiêm truyền. Sử dụng đường tĩnh mạch hoặc pha loãng nicardipin làm giảm nguy cơ phản ứng tại chỗ.

Trẻ em: chưa có nghiên cứu đầy đủ trên trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, nên cần đăc biệt chú ý khi sử dụng trên các đối tượng này.

Sản phẩm có chứa sorbitol nên thận trọng trên các bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền..

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc có thể gây nhức đầu, choáng váng, đỏ bừng mắt, ngủ gà, hạ huyết áp, tụt huyết áp do đó cần thận trọng khi dùng với những bệnh nhân lái xe, vận hành máy móc

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Dữ liệu dược động học đã chỉ ra rằng nicardipin tĩnh mạch không tích lũy và vận chuyển qua hàng rào nhau thai thấp.

Trong thực tế lâm sàng, cho đến nay sử dụng nicardipin trong 6 tháng đầu thai kỳ không phát hiện bất kỳ dị tật nào hoặc ảnh hưởng của chất độc bào thai cụ thể nào đến thai nhi.

Sử dụng nicardipin điều trị tiền sản giật mức độ nặng trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể có khả năng gây ra tác dụng chống co thắt tử cung không mong muốn mà có thể có khá năng cản trở cảm ứng tự phát của quá trình chuyển dạ. Phù phổi cấp tính đã được quan sát thấy khi nicardipin đã được sử dụng như là thuốc chống co thắt tử cung trong khi mang thai, đặc biệt là trong các trường hợp mang thai nhiều (sinh đôi trở lên), với đường tiêm tĩnh mạch và/hoặc sử dụng đồng thời các thuốc cường beta-2 giao cảm. Nicardipin không nên dược sử dụng trong trường hợp mang thai đôi trở lên hoặc phụ nữ mang thai với tình trạng tổn thương tim mạch, ngoại trừ nếu không có biện pháp thay thế khác.

Thời kỳ cho con bú:

Nicardipin và các chất chuyển hóa của nó bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ rất thấp. Không có đủ thông tin về những tác động của nicardipin ở trẻ sơ sinh và trẻ bú mẹ. Nicardipin không nên sử dụng trong quá trình cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Phản ứng có hại thường gặp nhất và thường dẫn tới phải ngừng thuốc là tác dụng trên tim mạch và thần kinh liên quan đến tác dụng giãn mạch của thuốc. Ðau thắt ngực nghịch lý có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị và ở 1 số ít người bệnh, huyết áp giảm mạnh đã dẫn đến thiếu máu cục bộ ở não hoặc cơ tim hoặc mù nhất thời.

Thường gặp, ADR >1/100

Thần kinh trung ương: Nhức đầu, choáng váng, đỏ bừng mặt, ngủ gà.

Tuần hoàn: Tụt huyết áp, hạ huyết áp.

Tim mạch: Mạch nhanh, đau thắt ngực tăng thêm.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

Da: Nổi ban, tăng tiết mồ hôi.

Các phản ứng phụ khác: Ðái nhiều, phù bàn chân.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Thần kinh: Ngất, khó chịu, bồn chồn, mất ngủ, mộng lạ, giảm cảm giác.

Tim mạch: Nhồi máu cơ tim.

Tiêu hóa: Nôn, khó tiêu, ỉa chảy, táo bón, khô miệng, đau bụng.

Da: Ðau cục bộ.

Khác: Khó thở, đái nhiều, đái ra máu và đau.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

Thần kinh trung ương: Chóng mặt, hoa mắt, lú lẫn, hồi hộp, lo âu.

Tim mạch: Tai biến mạch máu não, thiếu máu não cục bộ, rối loạn chức năng nút xoang.

Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, viêm túi mật.

Da: Ngứa.

Khác: Viêm họng, viêm tuyến mang tai.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Vì nicardipin làm giảm sức cản của mạch ngoại biên và đôi khi gây giảm huyết áp quá mức, làm người bệnh khó chịu đựng, nên cần theo dõi huyết áp cấn thận, đặc biệt là khi khởi đầu điều trị và khi xác định hoặc điều chỉnh tăng liều.

Với người suy tim sung huyết, việc xác định liều phải thận trọng, đặc biệt là trong trường hợp dùng cùng với thuốc chẹn beta- adrenergic, nếu muốn ngừng thuốc chẹn beta phải giảm liều từ từ và ngừng thuốc sau 8 – 10 ngày.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Thuốc chẹn beta

Nicardipin có thể nâng cao tác dụng co cơ của thuốc chẹn beta giao cảm và có thể gây suy tim ở bệnh nhân có tiền án hoặc không kiểm soát được suy tim.

Dantrolen

Trong nghiên cứu ở động vát, dùng verapamil và dantrolene tĩnh mạch đã gây chết do rung thất. Do đó sự kết hợp của một chất ức chế kênh calci và dantrolene có khả năng nguy hiểm.

Magnesi Sulfat

Do nguy cơ có thể phù phổi hoặc giảm huyết áp quá mức nên cần thận trọng nếu magie Sulfat được sử dụng đồng thời.

Cảm ứng và ức chế enzym CYP3A4

Nicardipin bị chuyển hóa bởi Cytochrom P450 3A4.

Các thuốc cảm ứng enzym CYP 3A4 (ví dụ như Carbamazepin, phénobarbital, phenytoin, fosphenytoln, primidon và rifampicin) có thể làm giảm nồng độ huyết tương của nicardipin.

Các thuốc ức chế enzym CYP3A4 (ví dụ như cimetidin, itraconazol và grapefruit nước trái cây) có thể gây tăng nồng độ huyết tương của nicardipin.

Phối hợp điều trị thuốc chẹn kênh calci với itraconazol đã cho thấy tăng nguy cơ của các phản ứng bất lợi, cụ thể là phù do một sự trao đổi chất giảm của chẹn kênh Calci rrong gan.

Điếu trị đồng thời nicardipin và ciclosporin, tacrolimus hoặc Sirolimus kết quả làm tăng nồng độ cấp trong huyết ương của cydosporin/tacrolimus. Nồng độ trong máu nên được theo dõi và liều lượng của thuốc ức chế miễn dịch và/hoặc nicardipin nên được giảm, nếu cần thiết.

Digoxin

Trong nghiên cứu dược động học, nicardipin đã được báo cáo làm tăng nồng độ huyết tương của Digoxin. Digoxin nên được theo dõi khi điều trị đồng thời với nicardipin.

Tăng cường khả năng chống tăng huyết áp

Phối hợp thuốc có thể có khả năng chống tăng huyết áp với nicardipin bao gồm: chẹn alpha giao cảm, chống trầm cảm 3 vòng, baclofen, an thần, giảm đau gây nghiện và amifostine.

Giảm khả năng chống tăng huyết áp

Giảm tác dụng chống tăng huyết áp khi nicardipin kết hợp với corticosteroid và tetracosactide tĩnh mạch (ngoại trừ hydrocortison được sử dụng như liệu pháp thay thế trong bệnh Addison).

Thuốc xông hít

Phối hợp điều trị nicardipin với thuốc xông hít có thể tăng tác dụng hoặc hiệp đồng tác dụng hạ huyết áp, cũng như một sự ức chế bởi thuốc gây mê của sự gia tăng nhịp tim baroreflex kết hợp với các thuốc giãn mạch ngoại vi. Giới hạn dữ liệu lâm sàng cho thấy rằng ảnh hưởng thuốc xông hít (ví dụ như isoduran, sevofluran và enfluran) trên nicardipin dường như vừa phải.

Thuốc phong bế thần kinh

Dữ liệu gợi ý rằng nicardipin và các thuốc chẹn kênh calci khác, tăng cường tác dụng phong bế thần kinh cơ bằng cách tác động vào khu vực hầu hạch. Liều yêu cầu vecuronium tiêm truyền có thể được giảm bằng cách sử dụng đồng thời nicardipin. Neostigmine dường như không bị ảnh hưởng bởi nicardipin tiêm truyền. Không có bổ sung giám sát là cần thiết..

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng:

Quá liều với nicardipin hydroclorid có khả năng có thể gây hạ huyết áp, nhịp tim chậm, đánh trống ngực, đỏ bừng, buồn ngủ, sụp đổ, phù ngoại vi, nhầm lẫn, nói lắp và tăng glucose máu. Trên thí nghiệm ở động vật, quá liều cũng dẫn đến đảo ngược chức năng gan bất thường, hoại tử gan lẻ tẻ và block dẫn truyền tâm nhĩ thất tiến triển.

Xử trí:

Trong trường hợp quá liều, được khuyến cáo sử dụng các biện pháp thông thường bao gồm giám sát các chức năng tim mạch và hỗ hấp. Ngoài các biện pháp hỗ trợ chung, các chế phẩm calci tĩnh mạch và thuốc co mạch được chỉ định lâm sàng cho bệnh nhân để ức chế tác dụng chẹn kênh calci. Hạ huyết áp quá mức có thể được điều trị bằng cách tiêm truyền tĩnh mạch các chất làm tăng thể tích huyết tương bất kì và tư thế nằm ngửa với hai chân nâng lên. Nicardipin không thẩm tách.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nicardipin là thuốc chẹn kênh calci với cơ chế tác dụng và cách dùng tương tự các dẫn chất dihydropyridin khác (vi dụ nifedipin, amlodipin…). Các đối kháng calci ngăn chặn sự xâm nhập của ion calci vào tế bào trong pha khử cực của điện thế hoạt động, hậu quả là làm giảm lượng ion calci sẵn sàng đáp ứng cho kích thích co cơ. Cơ trơn thành động mạch nhạy cảm nhất với sự ức chế đó. Nicardipin có tác dụng chọn lọc đối với mạch vành hơn mạch ngoại biên và ít làm giảm lực co cơ tim hơn so với nifedipin. Nicardipin ít gây tác dụng không mong muốn hơn nifedipin, ví dụ như hoa mắt chóng mặt nhưng có hiệu quả tương đương chống đau thắt ngực . Khi tiêm tĩnh mạch hoặc uống nicardipin, huyết áp tâm thu và tâm trương giảm, đồng thời cung lượng tim tăng do giảm hậu gánh và tăng tần số tim, tăng phân số tống máu. Nicardipin cũng làm giảm loạn năng tâm trương của thất trái.

Cơ chế tác dụng:

Nicardipin là thuốc ức chế kênh calci chậm thế hệ thứ hai thuộc nhóm phenyl-dihydrepyridin. Nicardipin có tính chọn lọc cao đối với kên calci týp L của cơ trơn mạch máu hơn là đối với tế bào cơ tim. Ở những nồng độ rất thấp, thuốc ức chế sự xâm nhập calci vào trong tế bào. Tác động này được thể hiện nổi trội ở cơ trơn động mạch. Điều này được phản ánh bởi những thay đổi tương đối quan trọng và nhanh chóng của huyết áp, với những thay đổi không đáng kể của sức co cơ tim (tác dụng phản xạ thụ thể áp lực).

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi dùng thuốc bằng đường tĩnh mạch, nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm nhanh trong 1 giờ đầu sau đó giảm chậm hơn và thải trừ hết sau 4 giờ.

Nicardipin kết hợp mạnh với protein huyết tương, ưu tiên ái lực với các alpha glycoprotein và lipoprotein. Tỉ lệ này không đổi trong các điều kiện bệnh lý, khi có sự thay đổi nồng độ protein. Thể tích phân bố thuốc ở trạng thái cân bằng là 1,2 l/kg.

Quá trình chuyển hóa chủ yếu qua phản ứng oxy hóa của mạch bên và nhân dihydropyridin. Không có chất nào trong 15 chất chuyển hóa đã nhận dạng tham gia trong tác dụng của thuốc.

Nicardipin và các chất chuyển hóa được thải trừ qua nước tiểu và mật với lượng tương đương nhau.

Đối với bệnh nhân suy thận:

Dược động học của nicardipin dùng đường tiêm tĩnh mạch đã được nghiên cứu ở các nhóm về rối loạn chức năng thận nặng cần phải chạy thận nhân tạo (độ thanh thải creatinin <10 ml/phút), rối loạn chức năng thận nhẹ/vừa (độ thanh thải creatinin 10-50 ml/phút) và chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinine > 50 ml/phút). Nghiên cứu trên nhóm người rối loạn chức năng thận nhẹ/vừa với nhóm người có chức năng thận bình thường, ở trạng thái ổn định, nhóm người rối loạn chức năng thận nhẹ/vừa có Cmax vầ AUC cao hơn và độ thanh thải thấp hơn đáng kể. Khi nghiên cứu trên nhóm người rối loạn chức năng thân nặng và rối loạn chức năng thận bình thường thì không có khác biệt về các thông số dược động học cơ bản.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Sorbitol, acid citric monohydrat, natri citrat, natri hydroxyd, acid hydrodoric, nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Dung dịch thích hợp để pha loãng khi truyền là dung dịch glucose và natri clorid, dung dịch natri bicaronat và Ringer’s lactat gây tương kỵ. Nicardipin cũng tương kỵ với furosemid, heparin và thiopental.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°c, tránh ánh sáng..

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM