Thuốc Rhynixsol là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Rhynixsol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Naphazoline
Phân loại: Thuốc chủ vận alpha-1 giảm sung huyết mũi, mắt.
Nhóm pháp lý: Thuốc tra mũi với nồng độ Naphazolin ≤ 0,05% là thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs), hàm lượng lớn hơn là Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R01AA08, R01AB02, S01GA01.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Rhynixsol
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch nhỏ mũi 0,05%;
Thuốc tham khảo:
| RHYNIXSOL 0.05% | ||
| Mỗi chai 15ml có chứa: | ||
| Naphazoline nitrat | …………………………. | 7,5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Giảm triệu chứng và giảm sung huyết trong các trường hợp viêm mũi cấp hoặc mạn tính, viêm xoang, cảm lạnh, cảm mạo hoặc dị ứng.
Giảm sưng để dễ quan sát niêm mạc mũi và họng trước khi phẫu thuật hoặc thủ thuật chẩn đoán, làm thông lỗ vòi nhĩ bị tắc ở bệnh nhân viêm tai.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Nhỏ mũi: nhỏ thuốc vào một bên lỗ mũi, đồng thời ấn nhẹ nhàng bên kia và ngược lại
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: sung huyết mũi (ngạt mũi): nhỏ 1 – 2 giọt, 3 – 6 giờ một lần nếu cần. Thời gian dùng không nên quá 3 – 5 ngày.
Liều cho trẻ em dưới 6 tuổi chưa được xác định..
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với thuốc.
Trẻ em dưới 6 tuổi..
4.4 Thận trọng:
Dùng cho trẻ từ 6 – 12 tuổi khi có chỉ dẫn và giám sát của thầy thuốc.
Thận trọng khi dùng thuốc cho những người bệnh cường giáp, bệnh tim, tăng huyết áp, hoặc đái tháo đường, người đang dùng các chất ức chế monoamin oxidase, tuy vậy với liều đã được khuyến cáo, thông thường không hạn chế dùng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Nên cẩn thận vì thuốc có thể gây chóng mặt..
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa rõ ảnh hưởng của naphazolin trên bào thai. Chỉ nên dùng thuốc này khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa rõ naphazolin có tiết vào sữa mẹ không.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp: kích ứng tại chỗ.
Ít gặp: cảm giác bỏng, rát, khô hoặc loét niêm mạc, hắt hơi; sung huyết trở lại với biểu hiện như đỏ, sưng và viêm mũi khi dùng thường xuyên, lâu ngày.
Hiếm gặp: buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, hồi hộp, đánh trống ngực, mạch chậm và loạn nhịp..
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Tránh dùng thuốc kéo dài, các biểu hiện nhẹ thường hết khi ngừng thuốc, chỉ cần theo dõi. Trong trường hợp thật đặc biệt, có thể tiêm tĩnh mạch phentolamin.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Sử dụng naphazolin cho bệnh nhân đang dùng các thuốc ức chế monoamin oxidase, maprotilin hoặc các thuốc chống trầm cảm 3 vòng có thể gây phản ứng tăng huyết áp nặng.
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều: ngộ độc do quá liều (khi dùng tại chỗ liều quá cao hoặc uống nhầm) có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương như hạ nhiệt, tim đập chậm, ra mồ hôi, buồn ngủ, hôn mê đặc biệt ở trẻ em.
Xử trí: chủ yếu bằng điều trị triệu chứng và bổ trợ..
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Chưa có thông tin..
Cơ chế tác dụng:
Naphazolin là một thuốc giống thần kinh giao cảm, có tác dụng làm co mạch tại chỗ nhanh và kéo dài, giảm sưng và sung huyết khi nhỏ thuốc vào niêm mạc.
Naphazolin nitrat được dùng dưới dạng thuốc nhỏ mũi hay thuốc xịt trong trường hợp nghẹt mũi, làm thông vòi nhĩ bị tắc.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Chưa có thông tin.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược. Natri clorid, methylparaben, propylparaben, nước cất vừa đủ 15ml.
6.2. Tương kỵ :
Không có.
6.3. Bảo quản:
Trong lọ kín, tránh ánh sáng, để ở nhiệt độ 15 – 30 oC.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM