Dobutamine – Dobutamine Hospira

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Dobutamine

Phân loại: Thuốc kích thích hệ Adrenergic; thuốc kích thích tim.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C01CA07.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Dobutamine (Hospira)

Hãng sản xuất : Hospira, INC, Mỹ.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc tiêm Dobutamin được cung cấp trong các lọ đơn liều 20 ml dung dịch chứa 250 mg Dobutamin ở dạng hydroclorid. Hộp 1 lọ chứa 1 liều đơn 20 mL và 10 hộp (1 hộp x 1 lọ chứa 1 liều đơn 20 mL) đựng trong khay carton.

Thuốc tiêm Dobutamine, USP là một dung dịch trong, không màu, vô trùng, không có chí nhiệt tố của Dobutamin hydroclorid chỉ dùng để tiêm tĩnh mạch. Mỗi mL chứa 12,5 mg (41,5 µmol) Dobutamin dưới dạng hydroclorid và 0,22 mg natri metabisulfit để chống oxy hóa. Thuốc có thể chứa acid hydroclorid và/hoặc natri hydroclorid để điều chỉnh pH.

pH của thuốc là 3,3 (2,5 – 5,5).

Thuốc tiêm truyền tĩnh mạch:

Dung dịch thuốc tiêm: : 250 mg/20ml.

Thuốc tham khảo:

DOBUTAMINE
Mỗi ống 20ml có chứa:
Dobutamine …………………………. 250 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

 

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc tiêm Dobutamin hydroclorid được chỉ định khi liệu pháp tiêm là cần thiết để hỗ trợ giúp co cơ tim trong việc điều trị ngắn hạn đối với người lớn bị mất bù tim do giảm khả năng co cơ tim trong các bệnh tim hoặc do phẫu thuật tim.

Ở các bệnh nhân bị rung nhĩ kèm theo đáp ứng thất nhanh, phải dùng một chế phẩm digitalis trước khi bắt đầu điều trị bằng Dobutamin hydroclorid.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

LƯU Ý – Không được pha dung dịch thuốc tiêm Dobutamin vào thuốc tiêm Natri bicarbonat 5% hoặc vào bất cứ dung dịch kiềm mạnh nào khác. Vì có khả năng tương kỵ vật lý tiềm tàng nên không pha trộn lẫn Dobutamin với các thuốc khác trong cùng dung dịch. Dobutamin không được dùng phối hợp với các tác nhân hoặc chất pha loãng khác chứa cả natri bisulfit và ethanol.

Pha loãng thuốc và sự ổn định của dùng dịch pha – Tại thời điểm sử dụng, Dobutamin phải được pha loãng trong một bao bì chứa đựng để truyền tĩnh mạch đến ít nhất 50 m dung dịch bằng một trong các dung dịch truyền tĩnh mạch sau đây như là chất pha loãng: thuốc tiêm Dextrose 5%; thuốc tiêm Dextrose 5% và Natri clorid 0,45%, thuốc tiêm Dextrose 5% và natri clorid 0.9%; thuốc tiêm Dextrose 10%, thuốc tiêm Isolyte® M với Dextrose 5%, thuốc tiêm Ringer lactat, thuốc tiêm Dextrose 5% trong Ringer laclat, Normosol® M trong D5-W, Osmitron® 20% trong nước pha tiêm, thuốc tiêm Natri clorid 0,9% hoặc thuốc tiêm natri lactat. Dung dịch sau khi pha phải được sử dụng trong vòng 24 giờ.

Liều dùng:

Liều khuyến cáo

Tốc độ truyền cần để làm tăng cung lượng tim thường trong giới hạn từ 2,5-15 mcg/kg/phút (Xem bảng 1). Trong trường hợp hiếm, tốc độ truyền có thể lên đến 40 mcg/kg/phút để có được tác dụng mong muốn.

Bảng 1

Tốc độ truyền (ml/kg/phút) Dobutamin hydroclorid cho các nồng độ 250 mcg/mL, 500 mcg/mL và 1000 mcg/mL

Tốc độ phân phối thuốc

(mcg/kg/phút)

Tốc độ phân phối thuốc khi truyền
250 mcg/m1

mL/kg/phút

500 mcg/m2

mL/kg/phút

1000 mcg/m3

mL/kg/phút

2,5 0,01 0,005 0,0025
5 0,02 0,01 0,005
7,5 0,03 0,015 0,0075
10 0,04 0,02 0,01
12,5 0,05 0,025 0,0125
15 0,06 0,03 0,015

250 mcg/ml chất pha loãng

500 mcg/ml hoặc 250 mg/500 mL chất pha loãng

1000 mcg/ml hoặc 250 mg/250 mL chất pha loãng.

Tốc độ truyền theo ml/giờ cho các nồng độ Dobutamin hydroclorid 500 mcg/ml, 1000 mcg/ml và 2000 mcg/ml được ghi trong bảng 2

Bảng 2

Tốc độ truyền (mL/giờ) Dobutamin hydroclorid nồng độ 500 mcg/mL

Tốc độ phân phối thuốc

(mcg/kg/phút)

Thể trọng bệnh nhân (kg)
30 40 50 60 70 80 90 100 110
2,5 9 12 15 18 21 24 27 30 33
5 18 24 30 36 42 48 54 60 66
7,5 27 36 45 54 63 72 81 90 99
10 36 48 60 72 84 96 108 120 132
12,5 45 60 75 90 105 120 135 150 165
15 54 72 90 108 126 144 162 180 198

Tốc độ truyền (mL/giờ) Dobutamin hydroclorid nồng độ 1000 mcg/mL

Tốc độ phân phối thuốc

(mcg/kg/phút)

Thể trọng bệnh nhân (kg)
30 40 50 60 70 80 90 100 110
2,5 4,5 6 7,5 9 10,5 12 13,5 15 16,5
5 9 12 15 18 21 24 27 30 33
7,5 13,5 18 22,5 27 31,5 36 40,5 45 49,5
10 18 24 30 36 42 48 54 60 66
12,5 22,5 30 37,5 45 52,5 60 67,5 75 82,5
15 27 36 45 54 63 72 81 90 99

Tốc độ truyền (mL/giờ) Dobutamin hydroclorid nồng độ 2,000 µg/mL

Tốc độ phân phối thuốc

(mcg/kg/phút)

Thể trọng bệnh nhân (kg)
30 40 50 60 70 80 90 100 110
2,5 2 3 4 4,5 5 6 7 7,5 8
5 4,5 6 7,5 9 10,5 12 13,5 15 16,5
7,5 7 9 11 13,5 16 18 20 22,5 25
10 9 12 15 18 21 24 27 30 33
12,5 11 15 19 22,5 26 30 34 37,5 41
15 13,5 18 22,5 27 31,5 36 40,5 45 49,5

Tốc độ truyền và thời gian điều trị nên điều chỉnh tùy theo đáp ứng của bệnh nhân, được xác định bởi nhịp tim, sự hiện diện của ngoại thâm thu thất, huyết áp, lượng nước tiểu, và bất cứ lúc nào có thể, cần đo áp lực mạch thùy phổi hoặc tĩnh mạch trung tâm và cung lượng tim.

Nồng độ lên đến 5000 mcg/mL (250 mg/ 50 mL) đã được sử dụng cho người. Thể tích thuốc sử dụng cần được xác định dựa trên yêu cầu truyền dịch của bệnh nhân.

Các sản phẩm thuốc tiêm phải được kiểm tra bằng mắt các tiểu phân lạ và sự biến màu trước khi sử dụng cho cả dung dịch và lọ đựng.

4.3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định Dobutamin hydroclorid đối với bệnh nhân bị hẹp dưới van động mạch chủ phì đại tự phát và ở những bệnh nhân được biết có mẫn cảm với thuốc tiêm Dobutamin.

4.4 Thận trọng:

CẢNH BÁO

Tăng nhịp tim và huyết áp:

Dobutamin hydroclorid có thể làm tăng đáng kể nhịp tim hoặc huyết áp, đặc biệt là huyết áp tâm thu. Khoảng 10% số bệnh nhân trong các nghiên cứu lâm sàng có nhịp tim tăng 30 nhịp/phút hoặc hơn, và khoảng 7,5% bệnh nhân bị tăng huyết áp 50 mmHg hoặc nhiều hơn. Thông thường, giảm liều sẽ mất các tác dụng này. Do Dobutamin hydroclorid làm tăng dẫn truyền nhĩ-thất, nên các bệnh nhân bị rung nhĩ có nguy cơ đáp ứng thất nhanh. Các bệnh nhân bị tăng huyết áp từ trước có thể bị tăng nguy cơ  tăng huyết áp quá mức.

Loạn nhịp kiểu nhanh thất

Dobutamin có thể kích thích các ổ phát nhịp lạc chỗ ở tâm thất, nhưng hiếm khi gây nhịp nhanh thất.

Quá mẫn

Các phản ứng quá mẫn cảm có liên quan đến việc sử dụng thuốc tiêm Dobutamin bao gồm ban đỏ da, sốt, tăng bạch cầu ưu eosin và co thắt phế quản đôi khi được báo cáo.

Thuốc tiêm Dobutamin chứa natri metabisulfit, một sulfit có thể gây ra các phản ứng dị ứng, bao gồm các triệu chứng phản vệ và các cơn hen từ ít trầm trọng đến nặng ở bệnh nhân nhạy cảm. Tỷ lệ nhạy cảm với sulfit của cồng đồng dân cư vẫn chưa được biết và có thể là thấp. Mẫn cảm với sulfit được thấy thường xuyên hơn ở những người bị hen so với người không bị hen.

THẬN TRỌNG

Nói chung:

Trong khi dùng thuốc tiêm Dobutamin, cũng như với bất kỳ tác nhân adrenergic nào, cần phải kiểm tra thường xuyên ECG và huyết áp. Thêm vào đó phải kiểm tra áp suất thùy phổi và cung lượng tim nếu có thể để tăng tính an toàn và hiệu quả của việc truyền Dobutamin hydroclorid.

Giảm thể tích máu phải được điều chỉnh bằng các chất làm tăng thể tích máu phù hợp trước khi bắt đầu điều trị bằng Dobutamin.

Có thể không thấy sự tiến triển khi có các tắc nghẽn cơ học đáng kể chẳng hạn chứng hẹp van động mạch chủ nặng.

Sử dụng thuốc sau khi bị nhồi máu cơ tim cấp: thực nghiệm lâm sàng với Dobutamin hydroclorid sau khi bị nhồi máu cơ tim không đủ để khẳng đinh sự an toàn của thuốc với sử dụng này. Có một mối liên quan là bất kỳ tác nhân nào làm tăng lực co cơ và nhịp tim đều có thể làm tăng vùn nhồi máu do làm nặng hơn chứng thiếu máu cục bộ nhwgn chưa biết rằng Dobutamin hydroclorid có tác dụng như vậy không.

Xét nghiệm cận lâm sàng – Dobutamin, giống như các chất chủ vận β1 khác, có thể gây giảm nhẹ hàm lượng kali trong huyết thanh, hiếm khi đến mức hạ kali huyết. Theo đó, cần xem xét khi kiểm tra hàm lượng kali trong huyết thanh.

Khả năng gây ung thư, đột biến gen, khả năng sinh sản: Các nghiên cứu để đánh giá khả năng gây ung thư, đột biến gen, khả năng ảnh hưởng đến sinh sản chưa được thực hiện.

Sử dụng thuốc trong nhi khoa

Tính an toàn và hiệu quả của thuốc tiêm Dobutamin hydroclorid sử dụng trên bệnh nhi vẫn chưa được nghiên cứu.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Phân loại B2

Các nghiên cứu về sinh sản thực hiện trên chuột ở các liều lên tới liều dùng bình thường trên người (10cmg/kg/phút trong 24 giờ, tổng liều 14,4 mg/kg) và trên thỏ ở các liều gấp đôi liều bình thường dùng cho người không thấy dấu hiệu nào của tác dụng có hại cho bào thai do Dobutamin hydroclorid. Tuy nhiên chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên phụ nữ có thai. Vì các nghiên cứu trên sự sinh sản của động vật không phải luôn luôn tiên đoán được các đáp ứng trên người, nên thuốc này chỉ nên sử dụng trong khi mang thai nếu thực sự cần thiết.

Đau đẻ và sinh nở

Tác dụng của Dobutamin hydroclorid đối với sự đau đẻ và sinh nở vẫn chưa được biết.

Thời kỳ cho con bú:

Không biết thuốc có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Vì nhiều thuốc được bài tiết qua sữa mẹ nên thận trọng khi dùng Dobutamin hydroclorid cho phụ nữ đang cho con bú. Nếu người mẹ cần điều trị với Dobutamin hydroclorid thì cần ngưng cho trẻ bú trong thời gian điều trị.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tăng nhịp tim, huyết áp và ngoại tâm thu thất: Huyết áp tâm thu tăng từ 10 – 20 mmHg và nhịp tim tăng từ 5 – 15 nhịp/phút đã được ghi nhận trong hầu hết các bệnh nhân (xem phần Cảnh báo về tác dụng tăng huyết áp và điều nhịp). Khoảng 5% bệnh nhân bị ngoại tâm thu trong quá trình truyền Dobutamin hydroclorid. Các tác dụng phụ này là liên quan đến liều dùng.

Hạ huyết áp: Đôi khi giảm đột ngột huyết áp khi dùng Dobutamin. Giảm liều hay ngừng truyền sẽ phục hồi nhanh huyết áp trở lại giá trị bình thường. Tuy nhiên, một số ít các trường hợp cần can thiệp y tế và sự hồi phục có thể không đạt được ngay.

Phản ứng tại vị trí truyền tĩnh mạch – Đôi khi có hiện tượng viêm tĩnh mạch. Các biến đổi kiểu viêm tại chỗ đã được mô tả tiếp theo các thâm nhiễm tự phát. Các trường hợp hoại tử da được phân lập (phá hủy cấu trúc mô da) đã được báo cáo.

Các tác dụng phụ ít gặp khác: 1-3% bệnh nhân có những tác dụng phụ như: buồn nôn, đau đầu, đau thắt ngực và đau ngực không đặc hiệu, đánh trống ngực và thở nông.

Các trường hợp giảm lượng tiểu cầu phân lập đã được báo cáo.

Cũng như những catecholamin khác, Dobutamin có thể làm giảm nhẹ hàm lượng của kali huyết tương, nhưng hiếm khi đến mức hạ kali huyết (xem Thận trọng).

Độ an toàn trong thời gian truyền thuốc dài hơn – tiêm truyền thuốc trong 72 giờ đã cho thấy không có tác dụng bất lợi nào khác so với tiêm truyền thời gian ngắn hơn.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu huyết áp và tần số tim tăng trong khi dùng dobutamin, thì có thể cần phải giảm tốc độ tiêm truyền.

Có thể dự phòng nguy cơ tăng tần số thất ở những người bệnh có rung nhĩ bằng digoxin hoặc bằng những biện pháp khác.

Cần phải cân nhắc lợi hại giữa nguy cơ có thể tăng mức độ nghiêm trọng của nhồi máu cơ tim khi dùng dobutamin và tình trạng lâm sàng chung của người bệnh.

Cần giám sát nồng độ kali huyết thanh trong quá trình điều trị bằng dobutamin.

Điều trị trường hợp tiêm dobutamin ra ngoài mạch máu: Trộn 5 mg phentolamin với 9 ml dung dịch muối đẳng trương, tiêm một lượng nhỏ dung dịch này vào vùng thuốc thoát mạch, sẽ hết tái nhợt ngay lập tức. Nếu tái nhợt trở lại, có thể cần phải tiêm bố sung phentolamin.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các nghiên cứu trên động vật cho thấy Dobutamin có thể không có tác dụng nếu bệnh nhân vừa mới dùng một thuốc chẹn β. Trong trường hợp này, sức cản mạch ngoại vi có thể tăng.

Các nghiên cứu sơ bộ cho thấy việc sử dụng đồng thời Dobutamin và nitroprussid tạo ra cung lượng tim cao và thường có áp suất thùy phổi thấp hơn so với dùng thuốc đơn độc.

Không có bằng chứng về tương tác thuốc trong các nghiên cứu lâm sàng mà trong đó Dobutamin được sử dụng đồng thời với các thuốc khác như các chế phẩm digitalis, furosemid, spironolacton, lidocain, nitroglycerin, isosorbid dinitrat, morphin, atropin, heparin, protamin, kali clorid, acid folic và acetaminophen.

Dùng đồng thời Dobutamin với thuốc gây mê toàn thân như cyclopropan hoặc halothan: gây loạn nhịp tim trầm trọng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Hiếm khi xảy ra quá liều Dobutamin. Sau đây là hướng dẫn xử trí trong trường hợp dùng thuốc quá liều:

Các dấu hiệu và triệu chứng: Độc tính của Dobatamin thường do tác dụng kích thích quá mức các thụ thể β-receptor của tim. Thời gian tác dụng của Dobutamin nói chung ngắn (t½ = 2 phút) vì do thuốc được chuyển hóa nhanh bởi men catechol-0-methyltransferase.

Các triệu chứng ngộ độc bao gồm: chán ăn, buồn nôn, nôn, run, lo âu, đánh trống ngực, đau đầu, thở nông, đau thắt ngực và đau ngực không đặc hiệu.

Tác dụng co cơ và điều nhịp của Dobatamin trên cơ tim có thể gây tăng huyết áp, loạn nhịp nhanh, nhồi máu cơ tim, và rung tâm thất. Hạ huyết áp có thể là do giãn mạch.

Xử trí do quá liều

Các thoogn tin cập nhật về điều trị quá liều có thể lấy từ Trung tâm Kiểm tra độc tố khu vực. Số điện thoại của các trung tâm kiểm tra độc tố khu vực được ghi trong Physician’s Desk Reference (PDR). Để xử trí dùng quá liều cần xem xét khả năng tăng quá liều của các thuốc đa dạng, tương tác giữa các thuốc và các nhân tố động học bất thường ở người bệnh.

Việc đầu tiên cần làm trong việc xử trí quá liều Dobutamin hydroclorid là ngừng thuốc, đặt bệnh nhân ở chỗ thoáng khí, thông đường thở, đảm bảo thông khí và đủ oxy. Bắt đầu ngay những biện pháp hồi sức. Các đánh giá về sự hồi phục cần được tiến hành một cách chính xác. Loạn nhịp nhanh thất nặng có thể được điều trị khỏi với proptanolol hoặc lidocain. Tăng huyết áp thường đáp ứng điều trị với giảm liều hoặc ngừng thuốc.

Bảo vệ đường thở của người bệnh, trợ giúp thông khí và truyền dịch. Khi cần, nên giám sát cẩn thận và duy trì các dấu hiệu sinh tồn của người bệnh trong các giới hạn có thể chấp nhận được các thông số như khí tỏng máu, các chất điện giải trong huyết thanh…

Nếu thuốc bị uống, các hấp thụ không thể đoán trước được có thể xảy ra ở miệng và đường tiêu hóa. Hấp thu thuốc qua đường tiêu hóa có thể giảm đi bằng cách dùng than hoạt, trong nhiều trường hợp than hoạt có hiệu lực hơn phương pháp gây nôn và rửa ruột. Nên dùng than hoạt để thay thế hoặc hỗ trợ cho việc rửa dạ dày.

Dùng các liều than hoạt nhắc lại theo thời gian có thể làm tăng thải trừ một số thuốc đã được hấp thu.

Chú ý bảo vệ đường thở của người bệnh khi làm rỗng dạ dày hoặc dùng than hoạt.

Dùng thuốc lợi niệu mạnh, thẩm phân màng bụng, thâm phân lọc máu hoặc truyền máu chưa thấy có lợi trong xử trí quá liều Dobutamin.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Dobutamin hydoclorid là tác nhân gây co cơ tác dụng trực tiếp mà hoạt tính chủ yếu của thuốc là do kích thích các receptor β của tim do đó tạo ra các tác dụng tương đối yếu về điều nhịp, tăng huyết áp, chống loạn nhịp, giãn mạch. Nó không gây ra sự giải phóng các norepinephrin nội sinh như dopamin. Ở các thí nghiệm trên động vật, với cùng tác dụng co cơ, Dobutamin hydroclorid ít gây tăng nhịp tim và ít làm giảm sức cản mạch ngoại biên hơn isoproterenol.

Ở các bệnh nhân bị suy chức năng tim, cả hai Dobutamin hydroclorid và isoproterrenol đều làm tăng cung lượng tim ở mức độ như nhau. Với Dobutamin hydroclorid, sự tăng này thường không đi kèm với việc tăng nhịp tim đáng kể (mặc dù đôi khi có thấy nhịp tim nhanh), và thể tích tâm thu thường tăng. Ngược lại, isoproterenol làm tăng chỉ số của tim chủ yếu bằng tăng nhịp tim trong khi thể tích tâm thu chỉ biến đổi ít hoặc giảm.

Sự tăng dẫn truyền nhĩ-thất được quan sát thấy trong các nghiên cứu điện sinh lý trên người và ở những bệnh nhân bị rung nhĩ.

Sức cản mạch toàn thân thường giảm khi sử dụng Dobutamin hydroclorid. Đôi khi thấy co mạch tối thiểu.

Hầu hết các kinh nghiệm lâm sàng với Dobutamin hydroclorid là trong thời gian ngắn-quá trình không quá vài giờ. Ở một số lượng hạn chế bệnh nhân được nghiên cứu trong 24 giờ, 48 giờ và 72 giờ, một số trường hợp có xuất hiện sự tăng kéo dài cung lượng tim, trong khi ở những bệnh nhân khác cung lượng tim trở về giá trị bình thường.

Cơ chế tác dụng:

Dobutamine là thuốc co cơ tim trực tiếp, tác dụng của nó chủ yếu là do kích thích các thụ thể adrenergic ở tim. Cấc tác động của nó đối với nhịp tim, dẫn truyền trong tim và huyết áp ở mức trung bình và thấp hon so với isoprenaline khi dùng một liều tương đương. Thuốc ít khi gáy tăng huyết áp động mạch là do sự bù trù’ giữa tăng hiệu suất tim dóng thời với giảm sức cản mạch ngoại vi.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Dobutamin bắt đầu có tác dụng sau 1 – 2 phút, tuy nhiên phải sau 10 phút mới đạt tác dụng tối đa của mỗi tốc độ truyền.

Thời gian bán hủy của Dobutamin hydroclorid trong huyết thanh là 2 phút. Đường chuyển hóa cơ bản là methyl hóa catechol và sự kết hợp. Ở người, chất thải trừ trong nước tiểu là các hợp chất của Dobutamin và 3-0-methyl dobutamin.Dẫn chất 3-0-methyl dobatamin không có hoạt tính.

Sự biến đổi nồng độ catecholamin ở synap do reserpin cũng như các thuốc chống trầm cảm tricyclic không làm thay đổi tác dụng của Dobatamin trên động vật, điều này chỉ ra rằng các tác dụng của Dobutamin hydroclorid không phụ thuộc vào cơ chế trước synap.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Sodium pyrosulfit, Hydroclorid acid, Ethanol, Nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Dobutamin tương kỵ với các dung dịch kiềm như natri bicarbonat; tương kỵ với các thuốc có tính kiềm như aminophylin, furosemid, natri thiopental; tương kỵ vật lý bumetanid, calci gluconat, insulin, diazepam, phenytoin; đã có báo cáo về tương kỵ với alteplase, heparin, natri warfarin.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ống tiêm dobutamin ở nhiệt độ 15 – 30 °C, tránh quá nóng hoặc đông lạnh.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam