Thuốc Plenmoxi là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Plenmoxi (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Moxifloxacin
Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm quinolon. Fluoroquinolon thế hệ 3.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA14, S01AE07.
Biệt dược gốc: Avelox , Vigamox
Biệt dược: Plenmoxi
Hãng sản xuất : Akums Drugs and Pharmaceuticals Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch truyền tĩnh mạch 400mg/100ml
Dung dịch nhỏ mắt 0,5%
Viên nén bao phim 400mg
Thuốc tham khảo:
| PLENMOXI | ||
| Mỗi chai truyền 100ml có chứa: | ||
| Moxifloxacin | …………………………. | 400 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| PLENMOXI 400mg | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Moxifloxacin | …………………………. | 400 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| PLENMOXI OPHTHALMIC | ||
| Mỗi ml thuốc nhỏ mắt có chứa: | ||
| Moxifloxacin | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Viên nén bao phim /Dung dịch truyền tĩnh mạch Plenmoxi được chỉ định để điều trị nhiễm khuẩn cho các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc trong các trường hợp sau:
Viêm phổi mắc phải cộng đồng mức độ nhẹ và vừa.
Bệnh viêm vùng chậu nhẹ đến vừa.
Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da.
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có moxifloxacin có liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thê tự khỏi, chỉ nên sử dung Plenmoxi cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có moxifloxacin có liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Plenmoxi cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Thuốc nhỏ mắt Plenmoxi:
Điều trị tại chỗ trong các trường hợp viêm màng kết có chảy mủ do vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin gây ra. Cần cân nhắc đến các hướng dẫn về việc sử dụng hợp lý các kháng sinh
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dung dịch truyền tĩnh mạch Plenmoxi
Truyền 1 chai 400 moxifloxacin một lần mỗi ngày, truyền tĩnh mạch trong vòng 1 giờ, tránh truyền nhanh.
Sau khi dùng moxifloxacin đường truyền tĩnh mạch, có thể chuyển sang dùng viên nén moxifloxacin 40 mg khi có chỉ định lâm sàng.
Thời gian điều trị:
10 ngày – viêm phổi mắc phải tại cộng đồng nhẹ và vừa;
14 ngày – nhiễm khuẩn vùng chậu nhẹ đến trung bình;
7 ngày – nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da;
5 ngày – đợt cấp của viêm phế quản mạn;
10 ngày – viêm xoang cấp tính đo vi khuẩn.
Viên nén bao phim Plenmoxi
Nuốt toàn bộ viên thuốc với một lượng nước vừa đủ, việc uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
Thuốc nhỏ mắt: Chỉ dùng cho mắt.
Liều dùng:
Viên nén bao phim /Dung dịch truyền tĩnh mạch Plenmoxi
Truyền 1 chai 400 moxifloxacin một lần mỗi ngày, truyền tĩnh mạch trong vòng 1 giờ, tránh truyền nhanh.
Dùng cho người lớn: Liều khuyến cáo là 1 viên Plenmoxi (400 mg) mỗi ngày.
Bệnh nhân suy gan, thận: Không cần điều chỉnh liều ở người suy gan, suy thận nhẹ, vừa và người cao tuôi. Thuốc chưa được nghiên cứu ở người đang chạy thận nhân tạo hoặc suy gan nặng.
Trẻ em: Chống chỉ định moxifloxacin 6 tré em dưới 18 tuổi. Chưa có đầy đủ dữ liệu an toàn và hiệu quả trên đôi tượng này.
Thuốc nhỏ mắt:
Người lớn (bao gồm cả người già >65 tuổi): Một giọt/lần x 3 lần/ngày
Thông thường, sự nhiễm khuẩn sẽ được cải thiện trong vòng 5 ngày, sau đó nên tiếp tục điều trị thêm từ 2-3 ngày. Nếu không có cải thiện sau 5 ngày đầu dùng thuốc, cần cân nhắc chẩn đoán và/hoặc điều trị lại. Thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ nặng và vi khuẩn gây bệnh.
Trẻ em: Không cần thiết điều chỉnh liều
Bệnh nhân suy gan và suy thận: Không cần thiết điều chỉnh liều
Nếu đang sử dụng nhiều loại thuốc trên mắt, các thuốc cần phải sử dụng riêng biệt cách nhau ít nhất 5 phút. Nên sử dụng thuốc mỡ tra mắt sau cùng
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với Moxifloxacin hoặc các quinolon khác, quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
Bệnh nhân dưới 18 tuổi.
Bệnh nhân có tiền sử bệnh gân hoặc các rỗi loạn liên quan đến điều trị qumolon.
Người có tiền sử có khoảng QT kéo dài hoặc đang sử dụng thuốc chống loạn nhịp nhóm IA, III.
4.4 Thận trọng:
Chung:
Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.
Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon bao gồm Moxifloxacin có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc Moxifloxacin. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.
Ngừng sử dụng thuốc Moxifloxacin ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.
Kéo dài khoảng QT
Moxifloxacin đã được chứng minh là kéo dài khoảng QTc trên điện tâm đồ trên một số bệnh nhân. Phụ nữ và người cao tuổi là các đối tượng nhạy cảm hơn đối với các thuốc kéo dài khoảng QT. Cần thận trọng khi sử dụng moxifloxacin cùng với một số thuốc khác có thể gây ra khoảng QT. Các thuốc làm giảm nồng độ kali máu nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng Moxifloxacin.
Quá mẫn và phản ứng da nghiêm trọng.
Các phản ứng quá mẫn đã được báo cáo khi sử dụng fluoroquinolon bao gồm moxifloxacin, nó có thể đe dọa tính mạng ngay cả sau khi dùng lần đầu. Trong những trường hợp này, nên ngưng dùng moxifloxacin và điều trị thích hợp.
Hội chứng Stvens – Johnson, hội chứng Lyell đã được báo cáo khi dùng moxifloxacin. Bệnh nhân cần liên hệ ngay với bác sỹ trước khi tiếp tục điều trị nếu xảy ra bất kỳ phản ứng trên da hay niêm mạc nào.
Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.
Một số trường hợp viêm gan virus ác tính có thể dẫn đến suy gan và tử vong đã được báo cáo khi sử dụng moxifloxacin. Bệnh nhân cần báo ngay cho bác sĩ nếu có các dấu hiệu của bệnh gan tiến triển như vàng da, nước tiểu sẵm màu, chảy máu cam hoặc bệnh não gan. Cần xét nghiệm chức năng gan nếu thấy có dấu hiệu suy giảm chức năng gan.
Sử dụng thận trọng moxifloxacin trên bệnh nhân suy thận, người cao tuổi rối loạn chức năng thận do moxifloxacin có thể gây mất nước, làm tăng thêm nguy cơ suy thận.
Bệnh nhân có bệnh thần kinh ngoại biên, co giật, phản ứng trên tâm thần kinh.
Các trường hợp đa dây thần kinh cảm giác dẫn đến dị cảm, loạn cảm, giảm cảm giác hoặc suy nhược đã được ghi nhận trên những bệnh nhân dùng quinolon bao gồm cả moxifloxacin. Thông báo cho bác sĩ trước khi tiếp tục điều trị nếu có triệu chúng bệnh thần kinh như đau, rát, ngứa ran, tê hoặc yếu.
Các quinolon được báo cáo có nguy cơ gây co giật hoặc giảm ngưỡng co giật. Ngừng sử dụng moxifloxacin trong trường hợp này và cần có biện pháp xử lý thích hợp.
Các phản ứng trên tâm thần kinh có thể xảy ra ngay khi sử dụng lần đầu moxifloxacin hoặc các quinolon khác. Một số trường hợp hiếm gặp gồm trầm cảm, tự gây thương tích, ý nghĩ tự tử đã được báo cáo. Cần thận trọng khi sử dụng moxifloxacin ở bệnh nhân tâm thần hoặc có tiền sử mắc bệnh tâm thần. Khi có những phản ứng trên tâm thần kinh, cần ngưng sử dụng thuốc và có những biện pháp thích hợp.
Làm trầm trọng nhược cơ, nguy cơ đứt gân gót.
Viêm gân, đứt gân (đặc biệt là gân Achilles) đã được báo cáo khi sử dụng các quinolon bao gồm cả moxifloxacin trong vòng 48 giờ khi bắt đầu điều trị và nhiều tháng sau khi ngừng điều trị.
Nguy cơ tăng lên khi bệnh nhân cao tuổi hoặc người đang được điều trị đồng thời với corticoid.
Ngừng điều trị bằng moxifloxacin và thông báo cho bác sỹ nếu có dấu hiệu viêm và đau gan.
Rối loạn đường huyết.
Như với tất cả các fluoroquinolon, rối loạn đường huyết, bao gồm cả hạ đường huyết và tăng đường huyết đã được báo cáo khi sử dụng moxifloxacin. Ở những bệnh nhân được điều trị bằng moxifloxacin, rối loạn đường huyết xảy ra chủ yếu ở người cao tuổi có bệnh tiểu đường được điều trị đồng thời với một thuốc hạ đường huyết dạng uống (ví dụ sulfonylure) hoặc với insulin. Ở bệnh nhân tiêu đường, nên theo dõi cẩn thận lượng đường trong máu
Tăng nhạy cảm ánh sáng.
Các thuốc thuộc nhóm quinolon đã được báo cáo gây ra các phản ứng nhạy cảm với ánh sáng ở một số bệnh nhân. Bệnh nhân nên tránh tiếp xúc với tia cực tím, với ánh sáng mặt trời mạnh trong quá trình điều trị với moxifloxacin.
Tiêu chảy do kháng sinh (bao gồm viêm đại tràng)
Tiêu chảy do kháng sinh (AAD) và viêm đại tràng do kháng sinh (AAC), bao gồm viêm đại tràng giả mạc và tiêu chảy do Clostridium đj/cile, đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng kháng sinh phổ rộng bao gồm moxifloxacin và có thể xảy ra ở mức độ từ nhẹ đến tử vong viêm đại tràng. Do đó, cần chú ý ở những bệnh nhân bị tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi sử dụng moxifloxacin. Nếu nghi ngờ hoặc khăng định AAD hoặc AAC, cần ngừng dùng thuốc kháng khuẩn, kể cả moxifloxacin, và phải bắt đầu điều trị kịp thời.
Bội nhiễm MRSA.
Không nên dùng Moxifloxacin để điều trị nhiễm khuẩn MRSA. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nghi ngờ hoặc khăng định do MRSA, nên bắt đầu điều trị với một chất kháng khuẩn thích hợp.
Thuốc nhỏ mắt:
Dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của thuốc nhỏ mắt moxifloxacin trong điều trị viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh còn rất hạn chế. Vì thế, khuyến cáo không sử dụng thuốc này để điều trị viêm kết mạc ở trẻ sơ sinh.
Thuốc không được khuyến cáo điều trị Chlamydia trachomatis cho trẻ dưới 2 tuổi do chưa có các dữ liệu đánh giá trên các đối tượng này,
Không nên sử dụng ở người mang kính áp tròng nếu có dấu hiệu, triệu chứng của nhiễm khuẩn mắt
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Vì thuốc có thế gây ra một số tác dụng ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương như đau đầu, chóng mặt, mất phương hướng nên bệnh nhân sử dụng thuốc cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tần số ước tính của các tác dụng không mong muốn (ADR) được sắp xếp theo quy ước sau: thường gặp ( 1/100, <1/10); ít gặp (> 1 / 1.000, <1/100); hiếm gặp (> 1 / 10.000, <1/ 1.000); rất hiếm (<1 / 10.000), không được biết đến (không thể ước tính được từ dữ liệu có sẵn).
| Hệ cơ quan | Thường gặp | Ít gặp | Hiếm gặp | Rất hiếm gặp | |
| Nhiễm trùng và nhiễm khuẩn | Bội nhiễm do vi khuẩn hoặc nấm kháng thuốc như: nấm Candida ở miệng và âm đạo | ||||
| Máu và hệ bạch huyết | Thiếu máu
Giảm bạch cầu(s) giảm bạch cầu trung tính Giảm tiểu cầu Tăng tiểu cầu nguyên phát Tăng bạch cầu ái toan Thời gian prothrombin kéo dài/INR tăng lên |
Mức Prothrombin tăng/INR giảm
Giảm bạch cầu hạt |
|||
| Hệ miễn dịch | Phản ứng dị ứng (xem mục thận trọng khi dùng thuốc) | Sốc phản vệ, rất hiếm trường hợp đe dọa đến tính mạng.
Phù nề/phù mạch (bao gồm cả phù ở thanh quản, có khả năng đe dọa đến tính mạng) |
|||
| Chuyển hóa và dinh dưỡng | Tăng lipid máu | Tăng đường huyết
Tăng acid uric máu |
Hạ đường huyết | ||
| Rối loạn tâm thần | Cảm giác lo âu, bị kích động | Rối loạn cảm xúc
Trầm cảm (rất hiếm trường hợp dẫn đến tự tử hoặc tự gây thương tích), ảo giác |
Rối loạn giải thể nhân cách
Rối loạn tâm thần (có khả năng dẫn đến ý muốn tự tử, hay nỗ lực để tự tử) |
||
| Hệ thần kinh | Đau đầu, chóng mặt | Dị cảm, loạn cảm.
Rối loạn vị giác (bao gồm mất vị giác nhưng rất hiếm) Lẫn lộn và mất phương hướng Rối loạn giấc ngủ (chủ yếu là mất ngủ) Run rẩy Sự chóng mặt Tình trạng mơ màng |
Giảm cảm giác
Rối loạn về mùi (bao gồm mất khứu giác) Những giấc mơ bất thường. Rối loạn vận động, đặc biệt do chóng mặt. Động kinh bao gồm co giật do co giật Quấy rối Rối loạn ngôn ngữ Chứng mất trí nhớ Bệnh thần kinh ngoại biên và bệnh đa dây thần kinh |
Tăng cảm giác | |
| Mắt | Rối loạn thị giác bao gồm: song thị và mờ mắt | Mờ thoáng qua | |||
| Tai | Ù tai
Thính giác suy giảm bao gồm điếc (thường hồi phục) |
||||
| Tim | QT kéo dài ở bệnh nhân hạ kali máu | QT kéo dài
Đánh trống ngực Nhịp tim nhanh Rung tâm nhĩ Đau thắt ngực |
Chứng nhịp nhanh thất
Ngất xỉu (cấp tính và mất ý thức trong thời gian ngắn) |
Loạn nhịp tim không xác định
Xoắn đỉnh Ngừng tim |
|
| Rối loạn mạch máu | Giãn mạch | Tăng huyết áp
Hạ huyết áp |
Viêm mạch | ||
| Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất | Khó thở (bao gồm điều kiện hen suyễn) | ||||
| Đường tiêu hóa | Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy | Chán ăn
Táo bón Chứng khó tiêu Đầy hơi Viêm dạ dày Tăng amylase |
Khó nuốt
Viêm miệng Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh (bao gồm viêm đại tràng màng giả, rất hiếm trường hợp đe dọa tính mạng) |
||
| Rối loạn gan, mật | Tăng transaminase | Suy gan (bao gồm tăng LDH)
Tăng bilirubin Tăng gamma-glutamyl-transferase Tăng phosphatase kiềm máu |
Vàng da
Viêm gan (chủ yếu là ứ mật) |
Viêm gan cấp có khả năng dẫn đến suy gan đe dọa tính mạng | |
| Da và các mô dưới da | Ngứa
Phát ban Nổi mề đay Da khô |
Phản ứng da bóng nước như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử thượng bì nhiễm độc (có thể đe dọa tính mạng) | |||
| Cơ xương và mô liên kết | Đau khớp
Đau cơ |
Viêm gân
Chuột rút Co giật cơ Yếu cơ |
Đứt gân
Viêm khớp Cứng cơ Làm trầm trọng thêm các triệu chứng nhược cơ. |
||
| Thận và hệ tiết niệu | Mất nước | Suy thận (bao gồm tăng BUN và creatinin) | |||
| Các rối loạn chung | Cảm thấy không khỏe (chủ yếu suy nhược hoặc mệt mỏi)
Đau nhức (bao gồm đau ở lưng, ngực, khung chậu và các chi) đổ mồ hôi |
Phù nề |
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Cần ngừng ngay moxifloxacin khi: Có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng quá mẫn; có dấu hiệu tác dụng không mong muốn lên thần kinh (như co giật, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, run rẩy, có ý nghĩ tự sát); đau, viêm hoặc bong gân.
Các biểu hiện rối loan tiêu hoá như buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn vị giác thường ờ mức độ nhẹ không cần can thiệp điều trị. Nếu có dáu hiệu viêm đại tràng màng giả, cần theo dõi mức độ la chảy, nếu nặng phải điều trị bằng kháng sinh khác thích hợp.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Các thuốc làm kéo dài khoảng QT
Moxifloxacin phối hợp với các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT có thê dẫn đến nguy cơ tăng nhịp thất và xoắn đỉnh. Do đó chống chỉ định phối hợp Moxifloxacin với các thuốc sau:
Thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (ví dụ quinidin, hydroquinidin, disopyramid).
Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (ví dụ: amiodaron, sotalol, dofetilid, ibutilid).
Thuốc chống loạn thần (ví dụ phenothiazin, pimozid, sertindol, haloperidol, sultoprid)
Thuốc chống trầm cảm ba vòng
Các thuốc giảm nồng độ kali máu
Moxifloxacin nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân đang dùng thuốc gây giảm nồng độ kali máu (thuốc lợi tiểu, thuốc nhuận tràng liều cao, corticoid, amphotericin B) hoặc thuốc có liên quan đến nhịp tim chậm đáng kể về mặt lâm sàng.
Các thuốc chứa ion kim loại hóa trị 2 và 3
Moxifloxacin với các thuốc chứa ion kim loại hóa trị 2 hoặc 3 (thuốc kháng acid có chứa magiê hoặc nhôm, didanosine, sucralfat và các chất có chứa sắt hoặc kẽm) nên dùng cách nhau 6 giờ.
Than hoạt tính
Sử dụng đồng thời moxifloxacin 400 mg với than hoạt tính làm ngăn chặn sự hấp thu moxifloxacin. Do đó việc sử dụng đồng thời 2 chất này không được khuyến cáo (trừ trường hợp quá liều moxifloxacin)
Các tương tác khác
Một số trường hợp cho thấy sử dụng các thuốc kháng khuẩn đặc biệt là fluoroquinolon, macrolid, tetracyclin, cotrimoxazol và một số cephalosporin làm tăng hoạt tính chống đông của các thuốc chống đông máu đường uống. Tuy nhiên rất khó để đánh giá sự thay đổi INR có nguyên nhân do thuốc hay do các yếu tố nguy cơ của bệnh nhân (viêm nhiễm, tuổi tác, tình trạng bệnh). Cần thường xuyên theo dõi INR và có thể điều chỉnh liều thuốc chống đông nếu cần thiết.
Sau khi dùng liều lặp lại ở những người tình nguyện khỏe mạnh, moxifloxacin làm tăng Cmax của digoxin lên khoảng 30% mà không ảnh hưởng đến nổng độ AUC. Không cần thiết phải tránh sử dụng đồng thời 2 thuốc này.
Trong các nghiên cứu dược tiễn hành ở những người tình nguyện bị tiểu đường, dùng phối hợp thuốc moxifloxacin với glibenclamid làm giảm khoảng 21% nồng độ đỉnh trong huyết tương của glibenclamid. Sự kết hợp của glibenelamid và moxifloxacin theo lý thuyết có thể dẫn đến tăng đường huyết nhẹ và thoáng qua. Tuy nhiên, các thay đổi được động học đã thấy ở glibenclamid không làm thay đổi các thông số được lực học (glucose máu, ïnsulin). Do đó không có sự tương tác về lâm sàng giữa moxifloxacin và glibenclamid.
Các nghiên cứu lâm sảng cho thấy không có sự tương tác nào sau khi dùng phối hợp moxifloxacin với: ranitidin, probenecid, thuốc ngừa thai uống, bổ sung canxi, morphin dùng ngoài, theophyllin, eyclosporin hoặc itraconazol.
Thuốc nhỏ mắt:
Không có tương tác thuốc nào được nghiên cứu cho dạng nhỏ mắt, nếu thuốc có ảnh hưởng toàn thân, có thể gây ra tương tác sau: Một số thuốc làm giảm hấp thu moxifloxacin, vì vậy phải uống moxifloxacin xa với thời điểm dùng các thuốc này (ít nhất trước 4 giờ hoặc sau 8 giờ), đó là: các thuốc kháng acid, các chế phẩm có chứa sắt, multivitamin có chứa kẽm, sucralfat; didanosin dạng viên nhai được hoặc hoà tan có đệm hoặc dạng bột pha với antacid dành cho trẻ em.
4.9 Quá liều và xử trí:
Khi đã uống quá liều moxifloxacin không có thuốc đặc hiệu để điều trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ: gây nôn và rửa dạ dày để làm giảm hấp thu thuốc, lợi niệu để tăng thải thuốc. Theo dõi điện tâm đồ ít nhất trong vòng 24 giờ vì có thể khoảng QT kéo dài hoặc loạn nhịp tim. Bù đủ dịch cho người bệnh.
Khả năng giữ hạn chế của túi kết mạc với các dạng thuốc nhãn khoa thực tế giúp ngăn chặn tình trạng quá liều thuốc. Tổng lượng thuốc trong một bao bì đóng gói sơ cấp là quá nhỏ để gây ra các tác dụng bất lợi.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc:
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Kháng sinh nhóm quinolon, fluoroquinolon. Mã ATC: J0IMA14
Moxifloxacin là một kháng sinh tổng hợp nhóm fluoroquinolon. Giống như các fluoroquinolon khác, moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn Gram – dương và Gram – âm bằng cách ức chế topoisomerase II (DNA gyrase) và/ hoặc topoisomerase IV. Topoisomerase là những enzym cần thiết cho sự sao chép, phiên mã và tu sửa DNA vi khuẩn. Nhân 1,8-napthyridin của moxifloxacin có các nhóm thế 8-methoxy và 7-diazabicyclononyl làm tăng tác dụng kháng sinh và giảm sự chọn lọc các thể đột biến kháng thuốc của vi khuẩn Gram – dương.
So với ciprofloxacin, levofloxacin và ofloxacin, moxifloxacin có tác dụng in vitro tốt hơn đối với Streptococcus pneumoniae (bao gồm cả chủng kháng penicilin) và có tác dụng tương đương đối với các vi khuẩn Gram – âm và những vi khuẩn gây viêm phổi không điển hình (Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Legionella spp.). Moxifloxacin có tác dụng cả in vitro và trên lâm sàng với hầu hết các chủng Staphylococcus aureus (chủng nhạy cảm với methicilin), Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenzae, H. parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Chlamydia pneumoniae và Mycoplasma pneumoniae
Moxifloxacin còn có tác dụng in vitro với Staphylococcus epidermidis (chủng nhạy cảm với methicilin), Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae (chủng kháng penicilin) nhóm Streptococcus viridans, Enterobacter cloacae, E. coli, Klebsiella oxytoca, Legionella pneumophila, Proteus mirabilis, Fusobacterium spp., nhưng cho đến nay, hiệu lực và độ an toàn của moxifloxacin đối với các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nêu trên gây ra vẫn chưa được tiến hành thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát đầy đủ.
Vi khuẩn kháng moxifloxacin:
In vitro, vi khuẩn kháng thuốc phát triển chậm thông qua nhiều bước đột biến. Đã thấy có sự kháng chéo giữa moxifloxacin và các fluoroquinolon khác đối với vi khuẩn Gram – âm. Tuy nhiên, vi khuẩn Gram – dương kháng với các fluoroquinolon khác có thể vẫn còn nhạy cảm với moxifloxacin.
Cơ chế tác dụng:
Moxifloxacin là một kháng sinh tống hợp nhóm fluoroquinolon. Giống như các fluoroquinolon khác, moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn Gram – dương và Gram – âm bằng cách ức chế topoisomerase II (DNA gyrase) và/ hoặc topoisomerase IV Topoisomerase là những enzym cần thiết cho sự sao chép, phiên mã và tu sửa DNA vi khuẩn. Nhân 1,8-napthyridin của moxifloxacin có các nhóm thế 8-methoxy và 7-diazabicyclononyl làm tăng tác dụng kháng sinh và giảm sự chọn lọc các thể đột biến kháng thuốc của vi khuẩn Gram – dương.
5.2. Dược động học:
Moxifloxacin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá khi dùng dạng uống. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 90%. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu thuốc, vì vậy có thể dùng thuốc cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Với liều moxifloxacin 400 mg ở người lớn, nồng độ moxifloxacin cao nhất trong huyết tương là 4,5 microgam/ml sau khi uống 1 – 3 giờ. Khoảng 50% moxifloxacin gắn với protein huyết tương. Thể tích phân bố đạt từ 1,7 – 2,7 lít/kg. Moxifloxacin được phân bố rộng khắp cơ thể, moxifloxacin đã được tìm thấy trong nước bọt, dịch tiết ở mũi, phế quản, niêm mạc xoang, dịch trong nốt phồng ở da, mô dưới da và cơ xương sau khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch 400 mg, nồng độ trong mô thường trội hơn cả nồng độ trong huyết tương. Moxifloxacin được chuyển hoá qua đường liên hợp glucuronid và sulfat, không chuyển hoá qua hệ cytocrom P450. Thuốc có nửa đời thải trừ kéo dài (khoảng 12 giờ), vì vậy dùng thuốc 1 lần/ngày.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM