Thuốc Eftimoxin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Eftimoxin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Moxifloxacin
Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm quinolon. Fluoroquinolon thế hệ 3.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA14, S01AE07.
Biệt dược gốc: Avelox , Vigamox
Biệt dược: Eftimoxin
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim: 400 mg moxifloxacin.
Thuốc nhỏ mắt 0,5%.
Thuốc tham khảo:
| EFTIMOXIN 400 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Moxifloxacin | …………………………. | 400 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| EFTIMOXIN 0,5% | ||
| Mỗi ml dung dịch nhỏ mắt có chứa: | ||
| Moxifloxacin | …………………………. | 5 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Đường uống:
Nhiễm khuẩn xoang cấp do các vi khuẩn nhạy cảm: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis.
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính gây ra bởi: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, H. parain fluenzae, Klebsella pneumoniae, Staphylococcus aureus, Moraxella catarrhalis.
Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ và vừa do các vi khuẩn: Streptococcus pneumoniae, H.parain fluenzae, Chlamydia trachomatis, Mycoplasma pneumoniae, hoặc Moraxella catarrhalis.
Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes. Thuốc có hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn da như: áp xe dưới da không biến chứng, đinh nhọt, chốc lở và viêm mô tế bào da.
Thuốc nhỏ mắt: Viêm kết mạc do các chủng vi khuẩn nhạy cảm với moxifloxacin. Dự phòng tiền phẫu, hậu phẫu.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc nhỏ mắt: Để tránh tạp nhiễm vào đầu lọ nhỏ thuốc, không được để đầu nhỏ thuốc tiếp xúc với mí mắt, vùng xung quanh mắt hoặc bất cứ vật nào.
Với viên uống:
Uống thuốc trước, trong hoặc sau bữa ăn. Nên dùng thuốc xa với thời điểm uống các thuốc sau (ít nhất trước 4 giờ hoặc sau 8 giờ): Các thuốc antacid có chứa magnesi, nhôm hoặc calci; thuốc có chứa các cation kim loại như sắt, multivitamin có chứa kẽm, sucralfat, didanosin dạng viên nhai được hoặc hòa tan có đệm hoặc dạng bột pha với antacid dành cho trẻ em.
Liều dùng:
Liều dùng ở người lớn: 1 viên/ngày, uống 1 lần.
Thời gian điều trị: Nhiễm khuẩn xoang cấp và viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 10 ngày; Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da: 7 ngày; Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 5 ngày.
Thuốc nhỏ mắt:
Sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.
Viêm kết mạc: Nhỏ 1 giọt vào mắt bị viêm 3 lần /ngày x 7 ngày.
Phẫu thuật: Nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt cần phẫu thuật mỗi 15 phút trong vòng 1 giờ trước khi phẫu thuật (Cataract, Lasik, Glaucoma)..
4.3. Chống chỉ định:
Người có tiền sử quá mẫn với moxifloxacin hoặc các quinolon khác, hoặc các thành phần khác của thuốc.
Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi do trên thực nghiệm cho thấy thuốc có thể gây thoái hóa sụn ở khớp chịu trọng lực.
Người có tiền sử QT kéo dài và đang sử dụng thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 1A (quinidin, procainamid), nhóm III (amiodaron, sotalon).
Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
4.4 Thận trọng:
Do moxifloxacin có thể gây ra khoảng QT kéo dài trên điện tâm đồ nên thận trọng khi sử dụng cùng một số thuốc khác có thể gây ra khoảng QT kéo dài như: cisaprid, erythromycin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần.
Thận trọng khi sử dụng với những người bệnh có rối loạn nhịp tim như nhịp tim chậm và thiếu máu cơ tim cấp.
Thận trọng khi sử dụng ở người bệnh có bệnh lý thần kinh trung ương như xơ động mạch não nặng, động kinh, vì có thể gây cơn co giật.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Do có thể gây ngủ gà nên thận trọng đối với những người lái xe hoặc vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Vì nguy cơ ảnh hường đối với thai nhi rất lớn. do đó không sử dụng moxifloxacin khi đang mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Thực nghiệm trên chuột cống cho thấy moxifloxacin phân bố vào trong sữa, do đó không dùng moxifloxacin cho người đang cho con bú vì thuốc cỏ thể gây tác hại cho trẻ nhỏ. Trong những trường hợp cần thiết phải dùng moxiíloxacin. sau khi đã cân nhắc lợi ích – nguy cơ, thì cần ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp: Tiêu hóa: nôn, tiêu chảy, chóng mặt.
Ít gặp: Tiêu hóa: đau bụng, khô miệng, khó tiêu, rối loạn vị giác ở mức độ nhẹ; Thần kinh: đau đầu, co giật, trầm cảm, lú lẫn, run rẩy, mất ngủ, bồn chồn, lo lắng ngủ gà; Da: ngứa, ban đỏ; Cơ xương: đau khớp, đau cơ.
Hiếm gặp: Điện tâm đồ: khoảng QT kéo dài; Đứt gân achille và các gân khác, tiêu chảy do C.difficile; Thần kinh: ảo giác, rối loạn tầm nhìn, suy nhược, có ý nghĩ tự sát.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Cần ngừng ngay moxifloxacin khi: Có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng quá mẫn; có dấu hiệu tác dụng không mong muốn lên thần kinh (như co giật, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, run rẩy, có ý nghĩ tự sát); đau, viêm hoặc bong gân.
Các biểu hiện rối loan tiêu hoá như buồn nôn, nôn, đau bụng, rối loạn vị giác thường ờ mức độ nhẹ không cần can thiệp điều trị. Nếu có dáu hiệu viêm đại tràng màng giả, cần theo dõi mức độ la chảy, nếu nặng phải điều trị bằng kháng sinh khác thích hợp.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Uống moxifloxacin xa với thời điểm dùng các thuốc sau ít nhất 4 giờ hoặc 8 giờ: Các thuốc antacid có chứa magnesi, nhôm hoặc calci; thuốc có chứa các cation kim loại như sắt, multi-vitamin có chứa kẽm, sucratat, didanosin dạng viên nhai được hoặc hòa tan có đệm hoặc dạng bột pha với antacid dành cho trẻ em.
Khi dùng cùng warfarin, moxifloxacin làm tăng tác dụng chống đông máu, thời gian prothrombin kéo dài, tăng chỉ số INR.
Các thuốc chống viêm không steroid khi dùng cùng moxifloxacin có thể tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật.
Cộng hưởng tác dụng gây khoảng QT kéo dài khi dùng moxifloxacin với các thuốc như: cisaprid, erythromycin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc chống loạn thần..
4.9 Quá liều và xử trí:
Khi đã uống quá liều moxifloxacin, không có thuốc đặc hiệu để điều trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ: gây nôn và rửa dạ dày để làm giảm hấp thu thuốc, lợi niệu để tăng thải thuốc. Theo dõi điện tâm đồ ít nhất trong vòng 24 giờ vì có thể khoảng QT kéo dài hoặc loạn nhịp tim. Bù đủ dịch cho người bệnh.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc:
5.1. Dược lực học:
Moxifloxacin là một kháng sinh tổng hợp nhóm fluoroquinolon, có tác dụng diệt khuẩn với các vi khuẩn gram âm và gram dương bằng cách ức chế topoisomerase II (ADN gyrase) và/hoặc topoisomerase IV. Topoisomerase là những enzyme cần thiết cho sự sao chép, phiên mã và tu sửa ADN vi khuẩn. Nhân 1.8 – napthyridin của moxifloxacin có các nhóm thế 8-methoxy và 7-diazabicyclononyl làm tăng tác dụng kháng sinh và giảm sự chọn lọc các thể đột biến kháng thuốc của vi khuẩn gram dương.
Cơ chế tác dụng:
Moxifloxacin là một kháng sinh tống hợp nhóm fluoroquinolon. Giống như các fluoroquinolon khác, moxifloxacin có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn Gram – dương và Gram – âm bằng cách ức chế topoisomerase II (DNA gyrase) và/ hoặc topoisomerase IV Topoisomerase là những enzym cần thiết cho sự sao chép, phiên mã và tu sửa DNA vi khuẩn. Nhân 1,8-napthyridin của moxifloxacin có các nhóm thế 8-methoxy và 7-diazabicyclononyl làm tăng tác dụng kháng sinh và giảm sự chọn lọc các thể đột biến kháng thuốc của vi khuẩn Gram – dương.
5.2. Dược động học:
Moxifloxacin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 90%. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu thuốc. Khoảng 50% moxifloxacin gắn với protein huyết tương. Thể tích phân bố đạt từ 1.7 – 2.7 lít/kg. Moxifloxacin được phân bố rộng khắp cơ thể. Moxifloxacin chuyển hóa qua đường liên hợp glucuronid và sulfat, không chuyển hóa qua hệ cytochrom P450. Thuốc có nửa đời thải trừ kéo dài (12 giờ), vì vậy dùng thuốc 1 lần/ngày.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM