Morphine – Morphin Vidipha

Thuốc Morphin 10mg/ml Vidipha là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Morphin 10mg/ml Vidipha (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Morphine

Phân loại: Thuốc giảm đau gây nghiện, opioid..

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N02AA01

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Morphin 10mg/ml

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần Dược Phẩm trung ương Vidipha

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm 10mg/ml

Thuốc tham khảo:

MORPHIN 10mg/ml
Mỗi ml dung dịch tiêm có chứa:
Morphine sulfate …………………………. 1 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Đau nhiều hoặc đau không đáp ứng với các thuốc giảm đau khác:

Đau sau chấn thương.

Đau sau phẫu thuật.

Đau ở thời kỳ cuối của bệnh, đau do ung thư.

Cơn đau gan, dau thận.

Phối hợp khi gây mê và tiên mê.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Tiêm dưới da hay bắp thịt,

Tiêm tĩnh mạch hoặc Truyền tĩnh mạch liên tục

Liều dùng:

THUỐC NÀY CHỈ ĐƯỢC DÙNG THEO SỰ KÊ ĐƠN VÀ

GIÁM SÁT CHẶT CHẼ CỦA THẦY THUỐC

Tiêm dưới da hay bắp thịt: thường dùng cho người lớn là 10mg, cứ 4 giờ 1 lần nhưng có thể thay đổi từ 5 – 20mg.

Tiêm tĩnh mạch: liều khởi đầu 10 – 15mg, tiêm tĩnh mạch chậm. Truyền tĩnh mạch liên tục tùy theo trạng thái người bệnh, thông thường 60 -80mg/24 giờ

Trẻ em trên 30 tháng tuổi: tiêm dưới da hoặc tiêm bắp: 0,1 – 0,2mg/kg thể trọng/1liều.Tối đa 15mg, có thể tiêm lặp lại cách nhau 4 giờ. Tiêm tĩnh mạch: liều bằng ½ liều tiêm bắp.

Người cao tuổi: giảm liều khởi đầu.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm vói morphin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Suy hô hâp.

Triệu chứng đau bung cấp không rõ nguyên nhân.

Suy gan nặng.

Chấn thương não hoặc tăng áp lực nội sọ.

Trang thái co giật.

Nhiễm độc rượu cấp hoặc mê sảng rượu cấp.

Trẻ em dưới “30 tháng tuổi. .

Đang dùng cácchấtưc chế monoamoxidase (IMAO).

4.4 Thận trọng:

Morphin nên dùng Với liều nhỏ nhất mà có tác dụng và càng ít thường xuyên nếu có thể để tránh nghiện. Dùng thuốc lâu, dùng lặp đi lặp lại với hầu cao sẽ gây nghiện về thể chất và tâm thần.

Ngừng thuốc đột ngột sau khi dùng 1 đợt lâu có thể gây hội chứng cai thuốc.

Người cao tuổi, người suy gan, suy thận, giảm năng tuyến giáp, suy thượng thận, sốc, rối loạn tiết niệu – tiền liệt (nguy cơ bí tiểu), hen, nhược cơ.

Người vận hành máy móc hay lái tàu xe vì thuốc làm giảm sự tỉnh táo.

Phụ nữ có thai hay đang cho con bú (thuốc qua được nhau thai, sữa).

Thuốc gây phản ứng dương tính khi xét nghiệm doping trong thể thao.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thận trong khi dùng thuốc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: C

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Các thuốc giảm đau kiểu morphin gây ức chế hô hấp ở trẻ sơ sinh, do thuốc qua được nhau thai và tác động vào trẻ. Thải trừ morphin ở trẻ sơ sinh rất chậm. Không được dùng morphin cho người mẹ vào 3 -4 giờ trước khi sanh.

Nếu mẹ bị nghiện hoặc dùng morphin kéo dài trong khi mang thai, trẻ sanh ra sẽ xuất hiện hội chứng cai nghiện như co giật, kích thích nôn hoặc thậm chí tử vong.

Thời kỳ cho con bú:

Nhiều thông báo trước đây cho biết chỉ có một lượng nhỏ morphin bài tiết vào sữa mẹ và còn chưa biết có ý nghĩa lâm sàng hay không.

Những nghiên cứu mới đây cho biết trẻ em nhận được khoảng 0,8% – 12% liều thuốc dùng cho mẹ. Do đó nên ngừng cho con bú nếu mẹ dùng morphin.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Khoảng 20% người bệnh buồn nôn và nôn.

Có nguy cơ xảy ra các phản ứng kiểu phản vệ là do morphin có tác dụng giải phòng trực tiếp histamin.

Nghiện thuốc có thể xuất hiện sau khi dùng liêu điều trị 1- 2 tuần. Có trường hợp nghiện chỉ sau khi dùng 2 – 3 ngày.

Hội chứng cai thuốc: xảy ra trong vòng vài giờ sau khi ngừng một đợt điều trị dài và đạt tới đỉnh điểm trong vòng 36 – 72giờ.

Thường gặp:

Toàn thân: ức chế thần kinh.

Nội tiết: tăng tiết hormon chống bài niệu.

Tiêu hóa: buồn nôn và nôn, táo bón.

Tiết niệu: bí tiểu.

Mắt: co đồng tử.

Ít gặp:

Thần kinh: ức chế hô hấp, bồn chồn, khó chịu, yếu cơ.

Gan: co thắt túi mật. . .

Hô hấp: co thắt phế quân.

Tiết niệu: co thắt bàng quang..

Da: ngứa.

Hiếm gặp

Tuần hoàn: hạ huyết áp thế đứng

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Buồn nôn và nôn, có thể khắc phục bằng cách tiêm dưới da 0,25 – 0,5 mg atropin. Tuy nhiên, đôi khi ADR này mạnh đến mức phải thay morphin bằng methadon hoặc oxycodon, người bệnh có thể dung nạp tốt hơn. Buồn nôn và nôn là các ADR thường gặp sau khi dùng morphin, do các thụ thể dopamin ở vùng sàn não thất 4 của trung tâm nôn bị kích thích. ADR này có thể điều trị bằng phenothiazin.

Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân có dấu hiệu bị ức chế hô hấp và hô hấp hỗ trợ (thở máy) nếu cần.

Nếu đau do sỏi mật hoặc sỏi thận, không nên dùng morphin đơn độc, vì thuốc làm tăng nguy cơ co thắt. Trong trường hợp này, phải phối hợp morphin với một thuốc chống co thắt.

Táo bón khi dùng morphin, đặc biệt nếu dùng trong một thời gian dài, chủ yếu do nhu động ruột giảm. Cần dùng thuốc nhuận tràng kích thích nhu động ruột như bisacodyl hoặc natri picosulfat.

Hiện tượng ngứa da ở nhiều người dùng morphin, do histamin giải phóng từ dưỡng bào dưới tác dụng trực tiếp của morphin trên thụ thể m Dùng các thuốc kháng histamin (astemizol, cetirizin) để khắc phục.

Bí đái do morphin cũng có thể khắc phục bằng naloxon, nhưng khi đó tác dụng giảm đau cũng mất. Do đó, trước hết nên dùng carbacholin để giải quyết vấn đề bí đái trước khi dùng naloxon. Tăng cảm giác đau và giật rung cơ là các phản ứng nghịch thường, xảy ra khi dùng morphin liều cao và dùng lâu, đặc biệt khi truyền tĩnh mạch liên tục morphin cho người ung thư giai đoạn cuối. Nguyên nhân của tác dụng nghịch thường này do liều cao morphin tích lũy nhiều chất chuyển hóa, đặc biệt morphin-3-glucuronid, là chất kích thích thần kinh mạnh, so với morphin và morphin-6-glucuronid. Trường hợp này, ngừng dùng morphin và chuyển sang một chất chủ vận opioid tinh khiết khác không có chất chuyển hóa kích thích thần kinh, như fentanyl, alfentanil, methadon hoặc ketobemidon.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Cấm phối hợp với thuốc IMAO, vì nếu phối hợp có thể gây trụy tim mạch, tăng huyết áp, tăng thân nhiệt dẫn đến hôn mê, tử vong. Chỉ dùng morphin sau khi ngưngf thuốc IMAO ít nhất 15 ngày.

Các chất vừa chủ vận vừa đối kháng Morphin (như buprenorphin, nalbuphin, pentazocin) làm giảm tác dụng giảm đau của morphin do chẹn cạnh tranh vời thụ thể.

Rượu làm tăng tác dụng an thần của morphin.

Các dẫn chất khác của morphin, các thuốc chống trầm cảm cấu trúc 3 vòng (amitriptyiin, clomipramin), các kháng histamin H1 có tác dụng an thần, các barbiturat, benzođuazepin, thuốc liệt thần kinh (neuroleptic), clonidin cùng dẫn chất, làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương của morphin

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng:

Ức chế hô hấp, co khít đồng tử, hạ huyết áp, tăng thân nhiệt, hôn mê; có thể rất nặng hoặc tử vong.

Xử lý:

Hồi sức tăng cường tim và hô hấp ở đơn vị cấp cứu chuyên khoa, hỗ trợ hô hấp.

Điều tri đặc hiệu bằng các thuốc kháng morphin:

Nalorphim 5-10mg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, cứ 15 phút tiêm một !ần, cho đến tổng liều 40mg

Naloxon: tiêm tĩnh mạch 0,4mg, cứ 2- 4 phút tiêm một lần nếu cần, cho đến tổng liều không quá 4mg.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Morphin tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương và trên ruột qua thu thể muy ở sừng sau tủy sống. Mặc dù morphin có tác dụng tương đối chọn lọc trên thụ thể muy, nhưng có thể tác động trên các thụ thể khác, đặc biệt ở liều cao. Tác dụng rất đa dạng, bao gồm giảm đau, buồn ngủ, thay đổi tâm trạng, ức chế hô hấp, giảm như động dạ dày một, buồn nôn, nôn, thay đổi về nội tiết và hệ thần kinh tự động.

Tác dụng giảm đau do thay đổi nhận cảm đau và một phần do tăng ngưỡng đau. Hoạt tính giảm đau qua trung gian nhiều là do tác dụng khác nhau trên hệ thần kinh trung ương. Trên 10mg morphin làm giảm đau tốt ở 2/3 trường hợp. Sau khi tiêm bắp, nồng độ đỉnh trong máu đạt được trong vòng 10 -20 phút,và phân bố nhanh vào các cơ quan ngoại vi. Sau khi uống, tác dụng giảm đau tối đa đạt được sau 1-2 giờ và kéo dài 4-5 giờ. Ở người bệnh trên 40 tuổi, tác dụng giảm đau của morphin tăng lên.

Tác dụng của morphin trên hệ thần kinh trung ương còn biểu hiện ở ức chế mạnh hô hấp, các triệu chứng tâm thần, buồn nôn và nôn, co đồng tử cũng như giải phóng hormon chống bài niệu

Morphin ức chế hô hâp là do ức chế tác dụng kích thích của CO2 trên trung tâm hô hấp ở hành não. Ở người bệnh hô hấp hình thường, liều điều trị 10mg morphtn ít tác dụng đến hô hấp. Tuy nhiên, cũng liều đó có thể gây suy hô hấp ở người suy giảm chức năng hô hấp như bị bệnh phổi hoặc dùng các thuốc khác có ảnh hưởng đến hô hấp. Cũng cần nhớ rằng sau khi bị viêm não tác dụng của morphtn thường tăng.

Trong số các tác dụng của morphin trên tâm thần, tác dụng rõ nhất là gây sảng khoái, nhưng cũng có người bệnh trở thành trầm cảm hoặc ngủ gà, mất tập trung và giảm trí nhớ.

Buồn nôn và nôn là tác dụng không mong muốn thường gặp sau khi dùng morphin, do các thụ thể dopamin ở vùng sàn não thất 4 của trung tâm nôn bị kích thích. Tác dụng có hại này có thể điều trị bằng phenothiazin.

Morphin làm tăng giải phóng hormon chống bài niệu, làm giảm lượng nước tiểu. Morphin làm giảm trương lực và nhu động sợi cơ trơn dọc và tăng trương lực sợi cơ vòng đường tiêu hóa (cơ thắt môn vị, hậu môn. Oddi, bàng quang). Triệu chứng lâm sàng là táo bón, tăng áp lực đuờng dẫn mật, co thắt đường tiết niệu. Do đó morphin không thích hợp trong đau do đường mật và tiêt niệu.

Morphin…có thể trực tiếp gây giải phóng histamin do đó làm giãn mạch ngoại vi đột ngột như ở da thậm chỉ gây co thắt phế quản. Tác dụng trên tim mạch thường rất yếu nhưng đôi khi ở một số người bệnh có thể xảy ra hạ huyết áp rất rõ.

Morphin gây nghiện rất nghiêm trọng. Nghiện có thể phát sinh ngay sau 1 tuần tiêm lặp lại liều điều trị. Sự quen thuốc cũng phát triển, người bệnh đau nhiều, cần điều trị lâu dài, thường cần liều tăng dần mới khống chế được đau.

Cơ chế tác dụng:

Morphin là alcaloid chính của thuốc phiện, được sử dụng làm thuốc giảm đau. Morphin tác dụng chủ yếu trên hệ TKTW và trên cơ trơn qua thụ thể m (muy) ở sừng sau tủy sống và ở liều cao có thể qua các thụ thể s (delta) và k (kappa). Tác dụng của morphin rất đa dạng. Tuy tác dụng chủ yếu là ức chế hệ TKTW, morphin cũng có một số tác dụng kích thích như gây buồn nôn, nôn và co đồng tử. Morphin làm tăng trương lực cơ trơn, nhất là cơ thắt vòng của ống tiêu hóa và đường mật nên không thích hợp trong đau đường mật và tiết niệu. Tác dụng của morphin trên hệ TKTW còn biểu hiện ở ức chế hô hấp mạnh, gây ra các triệu chứng tâm thần, làm giải phóng hormon chống bài niệu.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Morphin được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa, chủ yếu ở tá tràng; hấp thu qua niêm mạc trực tràng cũng khá. Morphin được hấp thu nhanh sau khi tiêm dưới da hoặc tiêm bắp, và có thể thâm nhập tốt vào tủy sống sau khi tiêm ngoài màng cứng hoặc trong màng cứng (trong ống sống).

Tác dụng của một liều morphin (liều bằng nhau) khi uống kém hơn khi tiêm, do chuyển hóa ban đầu ở gan thay đổi có ý nghĩa. Ví dụ sinh khả dụng trung bình khi tiêm là 40% (từ 15- 65%), còn sinh khả dụng khi uống chỉ là 25%, và tăng lên nhiều khi ung thư gan.

Trong huyết tương, khoảng 1/3 morphin liên kết với protein. Morphin không ở lâu trong các mô, và 24 giờ sau khi dùng liều cuối cùng, nồng độ trong mô còn thấp. Mặc dù vị trí tác dụng chủ yếu của morphin là ở thần kinh trung ương, nhưng chỉ có một lượng thấp qua được hàng máu -não.

Con đường chính chuyển hóa morphin là liên hợp với acid glucuronic để tạo thành các sản phẩm còn hoặc không còn hoạt tính. Morphin- 6- glucuronid là chất chuyển hóa chính của morphin và có tác dụng dược lý không khác morphin.

Ở thanh niên, nửa đời của morphin khoảng 2- 3 giờ, nửa đời của morphin- 6- glucoronid dài hơn một chút. Ở người cao tuổi nên dùng liều morphin thấp hơn, do thể tích phân bố nhỏ hơn, chức năng thận giảm ở người cao tuổi.

Rất ít khi morphin thải dưới dạng không thay đổi. Thuốc thải trừ qua lọc ở cầu thận, chủ yếu dưới dạng morphin- 3- glucoronid, một chất chuyển hóa không còn hoạt tính; 90% được thải trừ trong ngày đầu tiên. Morphin và các glucorcnid qua vòng tuần hoàn gan –ruột, do đó morphin có ở trong phân.

Ở trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non, morphin thải trừ chậm hơn nhiều. Nửa đời tới 6- 30 giờ ở trẻ đẻ non, 7 giờ ở trẻ dưới 1 tháng tuổi. Người bị bệnh gan cũng có thể thải morphin chậm hơn và cần phải thận trọng về liều dùng để tránh ức chế hô hấp do tích lũy thuốc

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Natri sulfit, natri sulfat, dinatri edetat, acid suifuric, nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Các dung dịch muối morphin nhạy với sự thay đổi pH và dễ bị kết tủa trong môi trường kiềm. Morphin tương kỵ về mặt lý hóa (gây tủa, làm vân đục) với natri bicarbonat, natri iodid, aciclovir natri, clorpromazin hydroclorid, doxorubicin, fluorouracil, furosemid, haloperidol, heparin natri, pethidin hydroclorid, proclorperazin edisilat, promethazin hydroclorid, ranitidin hydroclorid, phenytoin natri, mepiridin hydroclorid, methicilin natri, nitrofurantoin natri, pentobarbital natri, thiopental natri, các tetracyclin, aminophylin, clorothiazid, các muối của methicilin và nitrofurantoin.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

CHÚ Ý: THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SỸ

Không sử dụng thuốc nếu:

Dung dich thuốc bị biến màu, không trong suốt .

Ống thuốc bị nứt, vỡ

Phải ngưng dùng thuốc ngay và thông báo cho bác sỹ khi gặp những hiệu chứng dị ứng.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sỹ.

Để xa tầm tay trẻ em.

Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên nhãn.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM