Thuốc Morniflumate (Niflumic acid) là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Morniflumate (Niflumic acid) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Morniflumate (Niflumic acid)
Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS).
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): M01AX22, M01AX02, M02AA17.
Brand name:
Generic : Morniflumate (Niflumic acid), Nifluril, Niflamol.
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang 250 mg
Viên đạn 400 mg; 700 mg
Thuốc tham khảo:
| NIFLURIL 250 | ||
| Mỗi viên nang có chứa: | ||
| Niflumic acid | …………………………. | 250 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị triệu chứng dài hạn : viêm đa khớp dạng thấp, thoái hóa khớp gây đau và tàn phế.
Điều trị triệu chứng ngắn hạn : các cơn đau cấp do bệnh khớp hoặc viêm quanh khớp (viêm gân, viêm bao hoạt dịch).
Điều trị triệu chứng các biểu hiện viêm, bổ sung kháng sinh trị liệu trong các bệnh tai mũi họng, răng hàm mặt… Với chỉ định này, phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, đặc biệt là nguy cơ lan rộng của sự nhiễm trùng.
4.2. Liều dùng Cách dùng:
Cách dùng :
Dạng viên : uống thuốc trong bữa ăn.
Dạng viên đặt : đặt hậu môn.
Liều dùng:
Dạng viên :
Trẻ em trên 12 tuổi : 2-3 viên/ngày.
Người lớn :
Liều thông thường : 3-4 viên/ngày, chia làm 3 hoặc 2 lần. Có thể dùng đến 6 viên/ngày trường hợp có biểu hiện viêm nặng (không được dùng quá 1500 mg/24 giờ).
Điều trị hỗ trợ trong bệnh viêm xoang và/hoặc viêm amygdale : 4 viên/ngày, không dùng quá 4-5 ngày.
Dạng viên đặt :
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : 1 viên đặt trực tràng 700 mg, sáng và tối.
Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi :
Điều trị dài hạn các triệu chứng bệnh viêm đa khớp dạng thấp : 1 viên đặt trực tràng 400 mg/10 kg/ngày, không dùng quá 3 viên đặt trực tràng/ngày.
Điều trị bệnh viêm hầu họng ở trẻ em từ 5 đến 12 tuổi : 2 viên đặt trực tràng mỗi ngày, trong 4-5 ngày.
Điều trị hỗ trợ viêm tai giữa đơn thuần ở trẻ em từ 6 đến 30 tháng tuổi : ½ viên đặt trực tràng, 2 lần/ngày ; từ 30 tháng đến 12 tuổi : 1 viên đặt trực tràng 400 mg/10 kg/ngày, không dùng quá 3 viên/ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với acide niflumique (với kháng viêm không stérọde hoặc với aspirine).
Loét dạ dày tá tràng đang tiến triển.
Suy gan, thận nặng.
Tiền sử mới bị viêm hoặc xuất huyết trực tràng (dạng viên đặt trực tràng).
4.4 Thận trọng:
Chú ý đề phòng
Theo dõi các triệu chứng tiêu hóa ở các bệnh nhân đang được điều trị với thuốc chống đông máu đường uống ; phải ngưng điều trị khi xuất huyết tiêu hóa. Dùng thận trọng trong các bệnh nhiễm trùng hoặc có nguy cơ nhiễm trùng vì acide niflumique có thể che lấp các dấu hiệu và triệu chứng thường gặp của nhiễm trùng.
Thận trọng lúc dùng
Tiền sử loét dạ dày, tá tràng. Lúc bắt đầu điều trị, phải theo dõi chặt chẽ sự bài niệu và chức năng thận ở những bệnh nhân suy tim, gan, thận, người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu, suy thận mạn tính và đặc biệt ở người lớn tuổi.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần phải thận trọng vì thuốc có thể gây chóng mặt và buồn ngủ (hiếm).
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chống chỉ định trong quý 2 và quý 3 của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú:
Chống chỉ định.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tiêu hóa : đau dạ dày, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, biếng ăn. Vài trường hợp tăng transaminase.
Thận : Hiếm khi gây suy thận cấp, phù, giữ muối nước.
Thần kinh : nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, vo ve ở tai.
Da : phản ứng quá mẫn như mề đay, hồng ban, ngứa.
Xương : vài trường hợp nhiễm fluore ở xương sau nhiều năm điều trị với liều cao.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Không nên phối hợp :
Thuốc uống chống đông máu, héparine dạng tiêm : tăng nguy cơ xuất huyết do ức chế chức năng của tiểu cầu và bào mòn niêm mạc dạ dày-tá tràng gây bởi các kháng viêm không stérọde. Nếu bắt buộc phải phối hợp, nên tăng cường theo dõi lâm sàng và sinh học.
Các thuốc kháng viêm không stérọde khác kể cả salicylate liều cao : tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hóa do hiệp đồng tác dụng.
Lithium (mô tả cho đa số kháng viêm không stérọde) : tăng lithium huyết có thể đạt đến các giá trị gây độc do ức chế sự bài tiết lithium ở thận. Nếu cần phối hợp, nên tăng cường theo dõi lithium huyết và điều chỉnh liều của lithium trong thời gian phối hợp và sau khi ngưng dùng kháng viêm không stérọde.
Méthotrexate liều cao (> 15 mg/tuần) : tăng độc tính trên máu của méthotrexate do ức chế thanh thải ở thận.
Ticlopidine : tăng nguy cơ gây loét và xuất huyết tiêu hóa do hiệp đồng tác dụng. Nếu bắt buộc phải phối hợp thuốc, nên tăng cường theo dõi lâm sàng và sinh học, đặc biệt là thời gian chảy máu.
Thận trọng khi phối hợp :
Thuốc lợi tiểu : có thể gây suy thận cấp ở bệnh nhân mất nước, do giảm lọc ở tiểu cầu, hậu quả của việc giảm tổng hợp prostaglandine ở thận. Cần bù nước cho bệnh nhân và theo dõi chức năng thận vào thời gian đầu điều trị.
Méthotrexate liều thấp (< 15 mg/tuần) : tăng độc tính trên máu do giảm thanh thải ở thận, gây bởi các kháng viêm không stérọde nói chung. Nên kiểm tra huyết đồ hàng tuần và theo dõi chức năng thận, nhất là ở người già.
Pentoxifylline : tăng nguy cơ xuất huyết. Tăng cường theo dõi lâm sàng và kiểm tra thường hơn thời gian chảy máu.
Lưu ý khi phối hợp :
Thuốc trị cao huyết áp (chẹn bêta, ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu) : giảm tác dụng hạ huyết áp do ức chế prostaglandine gây giãn mạch gây bởi kháng viêm không stérọde.
Dụng cụ đặt trong tử cung : có thể làm giảm hiệu quả.
Thuốc làm tan huyết khối : tăng nguy cơ xuất huyết.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng quá liều cấp acide niflurique thường nhẹ, hay gặp nhất là các dấu hiệu kích ứng dạ dày. Một vài rối loạn khác như : buồn ngủ, nhức đầu. Ở bệnh nhân uống 7,5 g acide niflumique, đã xảy ra viêm vi cầu thận cấp, hồi phục không di chứng. Trường hợp uống quá nhiều thuốc, nên đưa bệnh nhân đến 1 trung tâm chuyên khoa. Điều trị triệu chứng là chủ yếu.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nifluril là thuốc kháng viêm không stérọde, dẫn xuất của acide nicotinique, có các tác dụng :
Kháng viêm, giảm đau, hạ sốt ;
Ức chế tổng hợp prostaglandine ;
Ức chế kết tập tiểu cầu.
Cơ chế tác dụng:
Niflumic acid, một fenamate chống viêm không steroid, là chất khử kênh Cl – Ca 2+ . Axit Niflumic có khả năng ức chế cả phospholipase A2 cũng như COX-2, như một chất chống viêm và giảm đau.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Trong khi được hấp thu tốt sau khi uống. 90% liên kết với protein huyết tương. Thuốc chuyển hóa chủ yếu ở gan, nửa đời thải trừ của thuốc là 2,5 giờ
Độc tính đường uống, chuột: LD 50 = 350 mg / kg, chuột nhắt : LD 50 = 250 mg / kg.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM