Thuốc Acemol , Acemol Enfant, Acemol Fort, Acemol NDP là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Acemol , Acemol Enfant, Acemol Fort, Acemol NDP (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Paracetamol (Acetaminophen)
Phân loại: Thuốc giảm đau hạ sốt.
Nhóm pháp lý: Thuốc đường uống và đặt hậu môn là thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs). Thuốc tiêm truyền là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N02BE01.
Biệt dược gốc: Perfalgan Inj
Biệt dược: Acemol , Acemol Enfant, Acemol Fort, Acemol NDP
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 – Nadyphar
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 100mg; 325mg; 500mg.
Thuốc tham khảo:
| ACEMOL 325MG | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Paracetamol | …………………………. | 325 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| ACEMOL ENFANT 100MG | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Paracetamol | …………………………. | 325 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| ACEMOL 500 | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Paracetamol | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa. Dùng trong các trường hợp: Cảm sốt, đau nhức hệ cơ xương, nhức đầu, nhức răng, đau bụng kinh.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng:
Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc, trung bình:
Người lớn: Mỗi lần uống 1 – 2 viên 325mg, ngày 3 lần hoặc cách 4 giờ.
Trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên 325mg, ngày 2 – 3 lần.
Trẻ em dưới 01 tuổi: mỗi lần uống 1/4 đến 1/2 viên 100mg.
Từ 1- 3 tuổi: mỗi lần uống 1/2 – 1 viên 100mg, ngày 03 lần.
Từ 4 -6 tuổi: mỗi lần uống 1 – 1.5 viên 100mg, ngày 03 lần.
Từ 7 – 12 tuổi: mỗi lần uống 1.5 – 2 viên 100mg, ngày 03 lần.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với acetaminophen.
Thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).
Suy gan, thận nặng.
4.4 Thận trọng:
Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay.
Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol.
Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra đối với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn.
Thận trọng với bệnh nhân thiếu máu từ trước. Suy giảm chức năng gan hoặc thận.
Uống nhiều rượu có thể tăng độc tính của paracetamol đối với gan.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP)
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc không gây ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: A
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Thời kỳ cho con bú:
Dùng được cho phụ nữ có thai và cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Vài trường hợp dị ứng: Phát ban ngoài da với hông ban hoặc mề đay.
Rối loạn tiêu hóa, giảm bạch cầu trung tính, thiểu máu, độc với thận.
Hiếm khi giảm tiểu cầu.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu xảy ra ADR nghiêm trọng, phải ngừng dùng paracetamol. về điều trị, xin đọc phần: “Quá liều và xử trí”.
Khuyến cáo: Các thầy thuốc nếu kê đơn các chế phẩm phối hợp chứa paracetamol thì chế phẩm này chỉ chứa bằng hoặc ít hơn 325 mg paracetamol. Tuy liều 2 viên vẫn có thể kê đơn, nếu thích hợp, nhưng trong trường hợp này, tổng liều paracetamol là 650 mg. Phải luôn nhớ đến liều thuốc thứ 2 phối hợp.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Dùng đồng thời với các thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin), isoniazid làm tăng độc tính đôi với gan.
Uống dài ngày liều cao acetaminophen làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion. Tác dụng này ít hoặc không quan trọng về lâm sàng nên acetaminophen được dùng khi cần giảm đau nhẹ hoặc hạ sốt cho người bệnh đang dùng coumarin và dẫn chất indandion.
Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng khi dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt..
4.9 Quá liều và xử trí:
Nhiễm độc acetaminophen có thể do dùng một liều độc duy nhất, hoặc do uống lặp lại liều lớn acetaminophen (7,5-10 g mỗi ngay, trong 1 – 2 ngày) hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan phụ thuộc liều là tác dụng độc cấp tính quan trọng nhất do quá liều và có thể gây tử vong.
Khi dùng quá liều acetaminophen một chất chuyển hóa là N-acetylbenzoquinonimin gây độc nặng cho gan.
Dùng liều quá cao có thể gây phân hủy tế bào gan, nhiễm toan chuyển hóa, bệnh lý não dẫn đến hôn mê, tử vong.
Xử lý quá liều:
Rửa dạ dày (tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống).
Liệu pháp giải độc chính là dùng những hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan, N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải cho thuốc ngay lập tức nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống acetaminophen. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn khi cho thuốc trong thời gian dưới 10 giờ sau khi dùng acetaminophen. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140mg/ kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70mg/ kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm acetaminophen trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.
Ngoài ra có thể dùng than hoạt và/ hoặc các thuốc tẩy muối vì chúng có khả năng làm giảm hấp thụ acetaminophen..
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Acetaminophen (paracetamol hay N-acetyl-p-aminophenol) là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau – hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin, tuy vậy, khác với aspirin, acetaminophen không có hiệu quả điều trị viêm. Với liều ngang nhau tính theo gam, acetaminophen có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin.
Acetaminophen làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt, nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Thuốc tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên.
Acetaminophen với liều điều trị, ít có tác động đền hệ tim mạch và hô hấp, không làm thay đổi cân bằng acid – base, không gây kích ứng, xước hoặc chảy máu dạ dày vì acetaminophen không tác dụng trên cyclooxygenase toàn thân, chỉ tác động đến cyclooxygenase và prostaglandin của hệ thần kinh trung ương. Acetaminophen không có tác dụng trên tiểu cầu hoặc thời gian chảy máu.
Cơ chế tác dụng:
Paracetamol là một chất giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của thuốc được cho là ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu tại thần kinh trung ương.
5.2. Dược động học:
Hấp thu:
Dạng thuốc uống được hấp thu nhanh hoàn toàn. Thuốc liên kết yếu với protein huyết tương đạt nồng độ tối đa sau 30-60 phút.
Phân bố:
Acetaminophen phân bố nhanh và đồng đều trong phần lớn các mô của cơ thể. Khoảng 25% acetaminophen trong mau kết hợp với protein huyết tương.
Chuyển hóa, thải trừ:
Thời gian bán hủy trong huyết tương từ 1,25 giờ đến 3 giờ. Acetaminophen chuyển hóa ở gan, đào thải trong nước tiều dưới dạng: Liên hợp với acid glucuronic (khoảng 60%), acid sulfuric (khoảng 35%), hoặc cystein (khoảng 3%) và một lượng nhỏ những chất chuyển hóa hydroxyl – hóa và khử acetyl. Acetaminophen được chuyển hóa dưới tác dụng của cytochrom P450 thành chất chuyển hóa, được khử nhanh chóng bởi glutathion và ngộ độc do chất chuyển hóa này tăng lên khi dùng liều cao.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Fully pregelatinized starch, partially pregelatinized starch, povidon, natri croscarmellose, acidstearic vừa đủ 1 viên nén dài.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 30 °C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Acemol fort do Công ty cổ phần dược phẩm 2/9 – Nadyphar sản xuất (2016).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM