Thuốc Enokast , Leuticast là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Enokast , Leuticast (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Montelukast
Phân loại: Thuốc giãn khí phế quản nhóm kháng leukotriene.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R03DC03.
Biệt dược gốc: Singulair
Biệt dược: Enokast , Leuticast
Hãng sản xuất : Công ty TNHH Liên doanh HASAN – DERMAPHARM
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén 10 mg.
Gói cốm 4mg
Leuticast 10: Viên nén tròn, bao phim màu vàng cam, hai mặt lồi, cạnh và thành viên lành lặn.
Enokast 4: Thuốc cốm màu trắng đến trắng ngà, khô tơi, đồng nhất.
Thuốc tham khảo:
| LEUTICAST 10mg | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Montelukast | …………………………. | 10 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |
3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Leuticast 10:
Điều trị bổ sung ở bệnh nhân hen suyễn dai dẳng, thanh thiếu niên ≥ 15 tuổi và người lớn, mức độ nhẹ đến vừa đã sử dụng corticosteroid dạng hít và bệnh nhân sử dụng chất chủ vận beta tác dụng ngắn nhưng không kiểm soát hoàn toàn tình trạng hen suyễn. Montelukast cũng có thể làm giảm nhẹ triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa.
Điều trị dự phòng hen suyễn gây ra chủ yếu bởi co thắt phế quản do vận động.
Enokast 4:
Điều trị bổ sung ở bệnh nhân hen suyễn dai dẳng từ 6 tháng tuổi – 5 tuổi, mức độ nhẹ đến vừa đã sử dụng corticosteroid dạng hít và bệnh nhân sử dụng chất chủ vận beta tác dụng ngắn nhưng không kiểm soát hoàn toàn tình trạng hen suyễn.
Điều trị thay thế cho corticosteroid hít liều thấp ở bệnh nhân hen suyễn dai dẳng nhẹ 2 – 5 tuổi với tiền sử bệnh không có các cơn hen suyễn nghiêm trọng phải sử dụng corticosteroid dạng uống, và ở những bệnh nhân không thể sử dụng corticosteroid dạng hít.
Điều trị dự phòng hen suyễn gây ra chủ yếu bởi co thắt phế quản do vận động ở bệnh nhân ≥ 2 tuổi.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Đối với bệnh hen suyễn, dùng thuốc vào buổi tối. Có thể sử dụng thuốc trước, trong hoặc sau bữa ăn.
Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc, tiếp tục uống liều tiếp theo như thường lệ. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Leutikast 10
Hướng dẫn chung:
Hiệu quả điều trị của montelukast trên những thông số kiểm soát hen suyễn xuất hiện trong vòng 1 ngày. Bệnh nhân nên tiếp tục dùng montelukast ngay cả khi bệnh hen suyễn đã được kiểm soát cũng như trong suốt thời gian bệnh hen suyễn trở nặng. Montelukast không nên dùng cùng với những chế phẩm khác có chứa montelukast.
Montelukast có liên hệ với những phương pháp khác điều trị hen suyễn.
Montelukast có thể được thêm vào chế độ điều trị hiện tại của bệnh nhân.
Điều trị với montelukast có thể được bổ sung ở bệnh nhân dùng corticoid dạng hít và chất chủ vận beta tác dụng ngắn (nếu cần) nhưng không kiểm soát hoàn toàn tình trạng hen suyễn.
Montelukast không nên đột ngột thay thế cho corticoid dạng hít.
Enokast 4
Chỉ mở gói khi sử dụng thuốc, tối đa trong vòng 15 phút sau khi mở gói. Cho trực tiếp toàn bộ thuốc cốm vào miệng hoặc trộn thuốc cốm với một muỗng cà phê (5 mL) sữa bột lạnh hoặc nhiệt độ thường, sữa mẹ hoặc thức ăn mềm (táo xay, cà rốt, cơm, kem). Không nên hòa tan thuốc trong bất kỳ chất lỏng nào (ngoại trừ sữa bột hoặc sữa mẹ) trước khi uống. Tuy nhiên có thể uống các chất dạng lỏng sau khi sử dụng thuốc. Nếu đã trộn thuốc với thức ăn, tránh việc lưu lại để sử dụng cho lần uống tiếp theo.
Không được tự ý ngưng thuốc khi không có chỉ dẫn của bác sĩ.
Liều dùng:
Leuticast 10
Trẻ em ≥ 15 tuổi và người lớn bị bệnh hen suyễn hay hen suyễn kèm viêm mũi dị ứng theo mùa: 1 viên (10 mg montelukast)/ngày.
Enokast 4
Thuốc cốm ENOKAST 4 thích hợp dùng cho trẻ em dưới sự giám sát của người lớn. Liều khuyến cáo cho trẻ từ 6 tháng tuổi – 5 tuổi là 1 gói (4 mg montelukast)/ngày. Không cần điều chỉnh liều ở nhóm bệnh nhân này. Bệnh nhân nên được đánh giá lại điều trị sau 2 – 4 tuần, nếu điều trị không hiệu quả nên ngưng sử dụng montelukast.
Điều trị bổ sung ở bệnh nhân hen suyễn dai dẳng từ 6 tháng tuổi – 5 tuổi mức độ nhẹ đến vừa đã sử dụng corticosteroid dạng hít và bệnh nhân sử dụng chất chủ vận beta tác dụng ngắn nhưng không kiểm soát hoàn toàn tình trạng hen suyễn: Không nên ngưng corticosteroid dạng hít.
Điều trị thay thế cho corticosteroid hít liều thấp ở bệnh nhân hen suyễn dai dẳng nhẹ 2 – 5 tuổi: Montelukast không khuyến cáo sử dụng đơn trị liệu ở bệnh nhân hen suyễn dai dẳng trung bình. Việc sử dụng montelukast như là lựa chọn thay thế cho corticosteroid dạng hít liều thấp ở trẻ từ 2 – 5 tuổi bị hen suyễn dai dẳng nhẹ chỉ nên xem xét khi bệnh nhân không có tiền sử bị cơn hen suyễn nặng cần corticosteroid dạng uống và những bệnh nhân không có khả năng sử dụng corticosteroid dạng hít. Hen suyễn dai dẳng nhẹ có các triệu chứng hen nhiều hơn 1 lần/tuần nhưng ít hơn 1 lần/ngày, triệu chứng hen ban đêm nhiều hơn 2 lần/tháng nhưng ít hơn 1 lần/tuần, chức năng phổi bình thường. Nếu hen suyễn không được kiểm soát (thường sau 1 tháng) cần bổ sung hay thay thế thuốc kháng viêm khác theo hệ thống các bước điều trị hen suyễn. Bệnh nhân nên được đánh giá định kỳ để kiểm soát tình trạng hen suyễn.
Điều trị dự phòng hen suyễn gây ra chủ yếu bởi co thắt phế quản do vận động ở bệnh nhân ≥ 2 tuổi: Ở bệnh nhân 2 – 5 tuổi, hen suyễn gây ra do co thắt phế quản do vận động là biểu hiện rõ của hen suyễn dai dẳng cần điều trị corticosteroid dạng hít. Bệnh nhân nên được đánh giá lại trị liệu với montelukast sau 2 – 4 tuần. Nếu không đáp ứng trị liệu nên thay thế hoặc bổ sung thêm trị liệu khác.
Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:
Bệnh nhân suy thận, bệnh nhân suy gan nhẹ tới trung bình: Không cần điều chỉnh liều. Chưa có dữ liệu đối với bệnh nhân suy gan nặng.
Trẻ em: An toàn và hiệu quả của montelukast ở trẻ < 6 tháng tuổi chưa được thiết lập. Khuyến cáo không dùng thuốc cho trẻ em < 6 tháng tuổi.
Giới tính: Liều dùng giống nhau ở cả nam và nữ.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với montelukast hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
4.4 Thận trọng:
Chẩn đoán hen suyễn dai dẳng ở trẻ em 6 tháng tuổi đến 2 tuổi cần được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa nhi hoặc phổi.
Không sử dụng montelukast dạng uống để điều trị cơn hen cấp tính vì không tạo ra hiệu quả làm giảm triệu chứng ngay lập tức. Nên sử dụng thuốc chủ vận beta dạng hít tác dụng nhanh để cắt cơn hen cấp tính.
Không được đột ngột thay thế corticosteroid dạng hít hoặc uống bằng montelukast. Vẫn chưa có dữ liệu chứng minh rằng cần giảm liều corticosteroid khi dùng phối hợp với montelukast.
Tăng bạch cầu ưa acid toàn thân, thỉnh thoảng biểu hiện những đặc điểm lâm sàng của bệnh viêm mạch máu phù hợp với hội chứng Churg-Strauss đã được báo cáo ở những bệnh nhân sử dụng chất đối kháng thụ thể leukotrien. Trong phần lớn các trường hợp, những biến cố này liên quan đến sự giảm hoặc ngưng sử dụng corticosteroid đường uống. Cảnh giác với sự tăng bạch cầu ưa acid, phát ban do viêm mạch máu, sự trầm trọng thêm của bệnh phổi, các biến chứng tim mạch, bệnh thần kinh. Bệnh nhân bị tiến triển những triệu chứng này nên được đánh giá lại điều trị.
Mặc dù montelukast có thể cải thiện chức năng hô hấp ở những bệnh nhân hen suyễn do nhạy cảm với aspirin, tuy nhiên cần tránh sử dụng aspirin và các thuốc kháng viêm không steroid khác đối với những bệnh nhân này.
Các biến cố về tâm thần thần kinh (bối rối, kích động, lo âu, trầm cảm, giấc mơ bất thường, ảo giác, hôn mê, bồn chồn, mộng du, run). Bệnh nhân cần được cảnh báo về các biến cố về tâm thần thần kinh và cần thông báo với bác sĩ ngay khi phát hiện thấy thay đổi tính khí hoặc hành vi. Cần cân nhắc nguy cơ và lợi ích khi điều trị bằng montelukast ở những bệnh nhân phát triển các triệu chứng về tâm thần thần kinh.
Không sử dụng montelukast với vai trò đơn trị liệu trong phòng ngừa các cơn co thắt phế quản do vận động, những bệnh nhân có tiền sử hen suyễn sau vận động mạnh nên tiếp tục sử dụng duy trì chất chủ vận beta 2 dạng hít cho mục đích phòng ngừa và beta 2 tác dụng ngắn dạng hít trong trường hợp cấp.
Leuticast 10 có chứa tá dược lactose. Những bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hay rối loạn hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.
Leuticast 10 có chứa khoảng 0,9 mg natri trong 1 viên, thận trọng ở bệnh nhân có chế độ ăn cần kiểm soát hàm lượng natri.
Enokast 4 có chứa manitol, có thể có tác dụng nhuận tràng nhẹ.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Montelukast không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng rất ít đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Một vài bệnh nhân có thể buồn ngủ, chóng mặt.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B1
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Nghiên cứu trên động vật không chỉ ra được tác dụng có hại của montelukast lên phụ nữ mang thai và sự phát triển của thai nhi. Chưa có đủ dữ liệu để chứng minh montelukast gây dị dạng (khuyết tật tay chân). Do đó chỉ sử dụng montelukast cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:
Montelukast có thể bài tiết vào sữa chuột. Vẫn chưa biết được liệu montelukast và chất chuyển hóa có bài tiết vào sữa người hay không. Do đó chỉ sử dụng montelukast cho phụ nữ cho con bú khi thật cần thiết.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) và không rõ tần suất (tần suất không ước tính được từ dữ liệu sẵn có).
Viêm nhiễm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (rất thường gặp).
Máu và hệ bạch huyết: Dễ bị chảy máu (hiếm gặp).
Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn (phản vệ) (ít gặp). Thâm nhiễm bạch cầu ưa acid ở gan (rất hiếm gặp).
Tâm thần: Những bất thường về giấc ngủ (gặp ác mộng), mất ngủ, mộng du, lo lắng, kích động (hành vi hung dữ hoặc thù địch), trầm cảm, kích động tâm thần vận động (dễ bị kích thích, bất động) (ít gặp). Run, mất tập trung, suy giảm trí nhớ (hiếm gặp). Ảo giác, mất định hướng, ý nghĩ và hành vi tự tử (rất hiếm gặp).
Thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm/ giảm cảm giác, cơn động kinh (ít gặp).
Tim mạch: Đánh trống ngực (hiếm gặp).
Hô hấp: Đau thắt ngực (ít gặp). Hội chứng Churg-Strauss, tăng bạch cầu ưa acid trong phổi (rất hiếm gặp).
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn (thường gặp). Khô miệng, khó tiêu (ít gặp).
Gan mật: Tăng enzym gan (ALT, AST) (thường gặp). Viêm gan (tắc mật, tổn thương tế bào gan, tổn thương gan hỗn hợp) (hiếm gặp).
Da và mô dưới da: Phát ban (thường gặp). Bầm tím, nổi mày đay, ngứa (ít gặp). Phù mạch (hiếm gặp). Nốt hồng ban, hồng ban đa dạng (rất hiếm gặp).
Cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ (co rút cơ) (ít gặp).
Rối loạn chung: Sốt xuất huyết (thường gặp). Suy nhược/ mệt mỏi, khó chịu, phù (ít gặp).
Trẻ em: Dữ liệu nghiên cứu lâm sàng cho thấy tác dụng không mong muốn thường gặp ở trẻ từ 6 tháng tuổi – 2 tuổi là tăng động, hen suyễn, tiêu chảy, viêm da chàm, phát ban và tác dụng không mong muốn thường gặp ở trẻ từ 2 – 5 tuổi là đau bụng, khát nước.
Bệnh nhân hen điều trị với montelukast, có thể gặp những triệu chứng bệnh giống cúm, cảm giác kim châm, tê tay và chân, làm trầm trọng triệu chứng của bệnh phổi và/ hoặc phát ban (hội chứng Churg-Strauss). Nên thông báo cho bác sĩ ngay khi gặp phải những triệu chứng này.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Theophyllin, prednison, prednisolon, thuốc tránh thai đường uống, terfenadin, digoxin, warfarin: Những nghiên cứu tương tác thuốc cho thấy montelukast ở liều điều trị không gây nên những tương tác dược lực học có ý nghĩa lâm sàng khi phối hợp với những thuốc trên.
Chất cảm ứng CYP3A4, CYP2C8, CYP2C9 (phenytoin, phenobarbital, rifampicin): Cần thận trọng khi phối hợp, đặc biệt ở trẻ em do các thuốc này có thể làm thay đổi nồng độ montelukast. AUC của montelukast bị giảm khoảng 40% khi phối hợp với phenobarbital.
Thuốc chuyển hóa bởi enzym CYP 2C8 (paclitaxel, rosiglitazon và repaglinid): Montelukast tuy ức chế mạnh CYP 2C8 in vitro nhưng không ức chế in vivo. Vì vậy, montelukast có thể không làm thay đổi rõ rệt sự chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa bởi enzym CYP 2C8.
Gemfibrozil (ức chế cả CYP 2C8 và 2C9): Làm tăng mức độ phơi nhiễm toàn thân của montelukast 4,4 lần. Không cần điều chỉnh liều montelukast khi phối hợp với gemfibrozil và các chất ức chế CYP 2C8 khác nhưng cần thận trọng vì phối hợp này có thể làm tăng tác dụng không mong muốn của montelukast.
Trimethoprim (ức chế CYP 2C8 mức độ nhẹ): Tương tác chưa dự đoán được.
Itraconazol (ức chế mạnh CYP 3A4): Làm tăng nồng độ montelukast. Tuy nhiên phối hợp này không làm thay đổi dược động học của montelukast ở người lớn khỏe mạnh uống liều 10 mg/ngày.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng
Đau bụng, buồn ngủ, khát nước, đau đầu, nôn mửa, kích động tâm thần vận động.
Cách xử trí
Không có thông tin cụ thể về điều trị quá liều montelukast. Chưa biết được montelukast có thể phân tách được bởi thẩm phân phúc mạc hay thẩm phân máu hay không..
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Phân loại dược lý: Thuốc đối kháng thụ thể leukotrien.
Mã ATC: R03DC03.
Cơ chế tác dụng
Các leukotrien cysteinyl (LTC4, LTD4 , LTE4) là các eicosanoid kháng viêm mạnh được giải phóng từ tế bào mast và bạch cầu ái toan. Các chất trung gian gây hen suyễn này liên kết với các thụ thể leukotrien cysteinyl (CysLT) trong đường hô hấp ở người và gây ra các bệnh lý về hô hấp, bao gồm co thắt phế quản, tăng tiết chất nhầy, tăng tính thấm thành mạch và tăng bạch cầu ưa acid.
Montelukast gắn kết ái lực cao và chọn lọc với thụ thể CysLT1. Trong các nghiên cứu lâm sàng, montelukast ức chế co thắt phế quản do hít phải LTD4 ở liều thấp 5 mg. Giãn phế quản đã được quan sát thấy trong vòng 2 giờ sau khi uống. Tác dụng giãn phế quản gây ra bởi một chất chủ vận beta được tăng thêm khi dùng chung với montelukast. Điều trị bằng montelukast ức chế sự co thắt phế quản do kháng nguyên ở giai đoạn sớm và giai đoạn cuối. Montelukast làm giảm bạch cầu ưa acid trong máu ngoại vi ở người lớn và trẻ em so với giả dược. Trong một nghiên cứu riêng biệt, điều trị bằng montelukast làm giảm đáng kể bạch cầu ưa acid trong đường thở (đo trong đờm). Ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi đến 14 tuổi, montelukast làm giảm bạch cầu ưa acid ngoại vi trong máu so với giả dược, đồng thời cải thiện kiểm soát hen suyễn trên lâm sàng.
Cơ chế tác dụng:
Các leukotrien cystein (LTC4, LTD4, LTE4) là sản phẩm của sự chuyển hóa acid arachidonic và được phóng thích từ nhiều tế bào khác nhau, bao gồm tế bào mast và bạch cầu ái toan. Các eicosanoid này gắn kết với các thụ thể leukotrien cystein (CysLT). Thụ thể CysLT typ-1 (CysLT) được tìm thấy trong đường hô hấp ở người (gồm các tế bào cơ trơn và các đại thực bào ở đường hô hấp) và trên các tế bào tiền viêm khác (gồm bạch cầu ái toan và một số tế bào gốc dòng tủy). CysLTs có tương quan với bệnh lý hen suyễn và viêm mũi dị ứng. Trong bệnh hen suyễn, các ảnh hưởng gián tiếp của leukotrien gồm co thắt phế quản, sự tiết nhầy, tính thấm thành mạch, tăng bạch cầu ái toan. Trong bệnh viêm mũi dị ứng, CysLTs được phóng thích từ niêm mạc mũi sau khi tiếp xúc với dị ứng nguyên trong cả hai phản ứng pha sớm và pha muộn kèm theo các triệu chứng viêm mũi dị ứng. Sự kích thích trong mũi do CysLTs cho thấy làm tăng sức đề kháng đường hô hấp qua mũi và tăng các triệu chứng nghẹt mũi.
Montelukast là một chất có hoạt tính đường uống gắn kết với thụ thể CysLT1 với ái lực và tính chọn lọc cao (hơn là các thụ thể dược lý trọng yếu khác ở đường hô hấp, như thụ thể prostanoid, cholinergic hoặc beta-adrenergic). Montelukast ức chế hoạt tính sinh học của LTD4 tại thụ thể CysLT1 mà không có bất kỳ hoạt tính chủ vận nào.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu
Montelukast được hấp thu nhanh sau khi uống.
Leuticast 10: Sau khi dùng viên nén bao phim 10 mg ở người lớn ở trạng thái đói, Cmax đạt được sau 3 giờ. Sinh khả dụng đường uống trung bình 64%. Sinh khả dụng và Cmax không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. An toàn và hiệu quả đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng, trong đó viên nén bao phim 10 mg được uống không phụ thuộc vào thời gian dùng thức ăn
Enokast 4: Sau khi dùng thuốc cốm 4 mg cho trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 2 tuổi ở trạng thái đói, Cmax đạt được sau 2 giờ. Thuốc cốm 4 mg montelukast tương đương sinh học với viên nhai 4 mg khi dùng cho người lớn ở trạng thái đói. Uống thuốc cốm 4 mg cùng với bữa ăn giàu chất béo không gây ảnh hưởng có ý nghĩa lâm sàng đến giá trị dược động học AUC.
Phân bố: Khoảng 99% montelukast gắn với protein huyết tương. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định là 8 – 11 L/kg. Một lượng nhỏ montelukast đi qua được hàng rào máu não và sau 24 giờ chỉ tìm thấy lượng nhỏ montelukast ở các mô của chuột được nghiên cứu.
Chuyển hóa: Montelukast được chuyển hóa mạnh ở gan, chủ yếu qua hệ thống cytochrom P450 2C8 và một lượng nhỏ qua cytochrom P450 3A4 và 2C9. Ở liều điều trị, không phát hiện được nồng độ các chất chuyển hóa ở trạng thái ổn định ở người lớn và trẻ em.
Thải trừ: Độ thanh thải huyết tương trung bình là 45 mL/phút. Sau khi uống 1 liều montelukast được đánh dấu phóng xạ, 86% liều được tìm thấy trong phân sau 5 ngày và < 0,2% được tìm thấy trong nước tiểu.
Dược động học ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:
Bệnh nhân suy gan: Không cần thiết điều chỉnh liều ở người cao tuổi và bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa. Chưa có dữ liệu dược động học nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng.
Bệnh nhân suy thận: Chưa có nghiên cứu được thực hiện trên bệnh nhân suy thận. Montelukast và chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu qua mật. Do đó không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM