1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Efavirenz (EFV hoặc EFZ)
Phân loại: Thuốc kháng virus.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AG03.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Efavirenz 600
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim: 600 mg.
Thuốc tham khảo:
| EFAVIRENZ 600 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Efavirenz | …………………………. | 600 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Efavirenz 600 được chỉ định trong:
Kết hợp với các thuốc kháng Retrovirus khác trong điều trị nhiễm HIV-I ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 3 tuổi trở lên.
Phòng ngừa sau phơi nhiễm HIV do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp (kết hợp với 2 thuộc Nucleosid khác).
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
EFAVIRENZ 600 phải được dùng phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
EFAVIRENZ đượckhuyên dùng khi đói, tốt nhất là trước khi đi ngủ. Nên uống nguyên viên EFAVIRENZ 600 với nước, không nên bẻ viên EFAVIRENZ 600. Nếu quên uống thuốc đúng giờ, bệnh nhân nên uống ngay khi nhớ lại và quay trở lại lịch uống thường ngày. Nếu đã sát với giờ uống lần sau thì bỏ qua liều bị quên, không uống chập hai liều một lúc.
Liều dùng:
Người lớn: Liều khuyến cáo của Efavirenz 600 là 1 viên 600 mg uống một lần mỗi ngày, phối hợp với chất ức chế men Protease hay các chất ức chế men sao chép ngược tương tự Nucleosid (NRTIS).
Trẻ em: Liều khuyến cáo của EFAVIRENZ 600 đối với trẻ em cân nặng từ 40 kg trở lên là 1 viên 600 mg uống một lần mỗi ngày. Efavirenz 600 không thích hợp cho trẻ em có cân nặng dưới 40 kg. Nên dùng các dạng bào chế phù hợp cho các đối tượng này.
Phòng ngừa sau phơi nhiễm do nghề nghiệp: Uống 600 mg ngay 1 lần vào buổi tối trước khi đi ngủ, dùng kết hợp với 2 thuốc kháng Retrovirus khác. Phải dùng sớm trong vòng vài giờ sau khi phơi nhiễm và dùng trong vòng 4 tuần.
Phòng ngừa sau phơi nhiễm không do nghề nghiệp: Uống 600 mg ngày một lần vào buổi tối trước khi đi ngủ, dùng kết hợp với 2 thuốc kháng retrovirus khác. Phải dùng sớm trong vòng 72 giờ sau khi phơi nhiễm và dùng trong 28 ngày.
Người cao tuổi: Các nghiên cứu lâm sàng của efavirenz chưa đủ số lượng bệnh nhân từ 65 tuôi trở lên để xác định đáp ứng của họ có khác với người trẻ hay không. Nói chung, nên thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi, tương ứng với tỷ lệ chức năng tim, gan, thận suy giảm cao hơn, các bệnh lý đi kèm hay điều trị khác.
Suy thận: Dược động học của Efavirenz chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, < 1% liều Efavirenz đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu, nên suy thận ít tác dụng đến đào thải Efavirenz. Cần theo dõi thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân này.
Suy gan: Không khuyến cáo dùng Efavirenz cho bệnh nhân suy gan vừa và nặng. (Child-Pugh nhóm B hay C) do không đủ dữ liệu để xác định liêu thích hợp.Thận trọng khi dùng Efavirenz cho bệnh nhân suy gan nhẹ do chuyển hóa quá mức qua trung gian CYP 450 và thiếu kinh nghiệm lâm sàng.
Voriconazol: Nếu cần phải dùng chung với Efavirenz, nên tăng liều Voriconazol từ 200 lên 400 mg và dùng mỗi 12 giờ; liều dùng Efavirenz nên giảm từ 600 xuống 300 mg 1 lần mỗi ngày. Khi dừng điều trị với Voriconazol, cần phục hồi liều ban đầu của Efavirenz. nên tăng liều voriconazol từ 200 lên 400 mg và dùng mỗi 12 giờ; liều dùng efavirenz nên giảm từ 600 xuống 300 mg một lần mỗi ngày. Khi dừng điều trị với voriconazol, cần phục hồi liều ban đầu của efavirenz.
Rifampicin: Nếu kết hợp Rifampicin với Efavirenz cho bệnh nhân có cân nặng từ 50 kg trở lên thì nên xem xét tăng liều Enfavirenz đến 800 mg/ ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân đã có biểu hiện quá mẫn cảm trên lâm sàng với bất cứ thành phân nào của thuốc (ví dụ hội chứng Steven Johnson, hồng ban đa dạng, hay phát ban ngoài da do độc tố).
Bệnh nhân bị suy gan nặng (Child Pugh nhóm C).
Kết hợp với Terfenadin, Astemizol, Cisaprid, Midazolam, Triazolam, Pimozid, Bepridil, hoặc Alkaloid nấm cựa gà do sự cạnh tranh enzym CYP3A4 bởi Efavirenz có thể dẫn đến ức chê sự chuyển hóa và có khả năng gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng/ hoặc đe dọa tính mạng, như loạn nhịp tim, gây ngủ kéo dài hoặc suy hô hấp.
Chế phẩm thảo dược chứa St. John’s Wort (Hypericum Perforatum) do nguy cơ giảm nồng độ và hiệu quả lâm sàng của Enfavirenz.
4.4 Thận trọng:
Efavirenz không nên được sử dụng như là một thuốc duy nhất để điều trị nhiễm HIV hoặc thêm vào phác đồ điều trị HIV đã thất bại. Virus kháng thuốc xuất hiện nhanh chóngkhi efavirenz được dùng đơn trị. Sự lựa chọn thuốc khángvirus mới kết hợp với efavirenz phải xem xét khả năng đề kháng chéo.
Phát ban: nhẹ đến vừa đã được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng với efavirenz. Thuốc kháng histamin và/hoặc corticosteroid thích hợp có thể cải thiện khả năng dung nạp và giải quyết phát ban. Phát ban nặng kèm theo phồng rộp, bong da hoặc loét đã được báo cáo với tỉ lệ dưới 1% số bệnh nhân được điều trị với efavirenz. Tỉ lệ đa dạng hồng ban hoặc hội chứng Stevens- Johnson là khoảng 0,1%. Phải ngưng efavirenz ở những bệnh nhân đang bị phát ban nặng kèm theo phồng rộp, bong tróc niêm mạc hoặc sốt.
Triệu chứng tâm thần: Các tác dụng phụ về tâm thần đã được báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị với efavirenz. Nguy cơ xảy ra các tác dụng phụ về tâm thần nghiêm trọng cao hơn ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn tâm thần. Đặc biệt trầm cảm nặng thì phổ biến hơn ở những bệnh nhân có tiền sử trầm cảm. Đã có các báo cáo lưu hành thuốc về trầm cảm nặng, chết do tự tử, ảo giác và hành vi kiểu rối loạn tâm thần. Bệnh nhân nên được cảnh báo nếu có các triệu chứng như trầm cảm nặng, rối loạn tâm thần hay ý định tự tử, thì phải liên hệ ngay với bác sĩ để đánh giá khả năng các triệu chứng có thể liên quan đến việc dùng efavirenz hay không, và nếu có, để xác định liệu nguy cơ nếu tiếp tục sử dụng thuốc có lớn hơn lợi ích hay không.
Triệu chứng thần kinh: Chóng mặt, mất ngủ, buồn ngủ, giảm chất lượng giấc ngủ và thường xuyên có giấc mơ bất thường.Các triệu chứng thần kinh thường bắt đầu trong một đến hai ngày đầu tiên điều trị và thường là trong lần đầu tiên điều trị được giải quyết sau 2 – 4 tuần điều trị.
Động kinh: co giật đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân sử dụng efavirenz. Bệnh nhân sử dụng phối hợp với thuốc chống co giật thường chuyển hóa qua gan như phenytoin, carbamazepin và phenobarbital, có thể yêu cầu theo dõi định kỳ nồng độ trong huyết tương.
Bệnh gan: Có một vài báo cáo lưu hành báo cáo về suy gan xuất hiện ở các bệnh nhân chưa có bệnh gan trước đó hoặc các yếu tố nguy cơ đã biết. Cũng nên cân nhắc theo dõi enzym gan cho cả các bệnh nhân không có bệnh gan trước đó hoặc các yếu tố nguy cơ.
Ảnh hưởng cúa thức ăn: Dùng efavirenz với thức ăn sẽ làm tăng hấp thu và có thể dẫn tới tăng tần suất tác dụng phụ. Khuyến cáo nên dùng efavirenz lúc đói, tốt nhất là trước khi đi ngủ.
Hội chứng tái kích hoạt miễn dịch: Ở những bệnh nhân nhiễm HIV có suy giảm miễn nặng tại thời điểm điều trị phối hợp các thuốc kháng retrovirus (CART), một phản ứng viêm với các mầm bệnh cơ hội hoặc không triệu chứng hoặc còn sót lại có thể phát sinh và gây ra tình trạng lâm sàng nghiêm trọng hoặc làm trầm trọng thêm các triệu chứng. Các phản ứng này thường quan sát được trong vài tuần hoặc vài tháng đầu tiên của trị liệu CART. Các phản ứng viêm liên quan là viêm võng mạc do cytomegalovirus, nhiễm mycobacteria toàn thân hoặc khu trú, và viêm phổi do Pneumocystis jiroveci (trước đây gọi là Pneumocystis carinii). Bất kỳ triệu chứng viêm nào cũng nên được đánh giá và điều trị khi cần. Các rối loạn tự miễn (như bệnh Grave) cũng đã được báo cáo có xuất hiện trong bệnh cảnh tái kích hoạt miễn dịch; tuy nhiên, thời điểm khởi phát thay đổi nhiều hơn và các phản ứng này có thể xuất hiện sau nhiều tháng sau khi khởi đầu điều trị.
Loạn dưỡng mỡ và bất thường chuyển hóa: Trị liệu phối hợp các thuốc kháng retrovirus có thể liên quan đến sự tái phân bố lượng mỡ trong cơ thể ở bệnh nhân nhiễm HIV. Hiện chưa rõ hậu quả lâu dài của tác động này. Cơ chế của tác động này chưa được biết đầy đủ. Đã có giả thuyết về mối liên hệ giữa sự tích lũy mỡ nội tạng và các thuốc ức chế protease và sự teo mỡ và các thuốc nucleoside ức chế enzym sao chép ngược. Nguy cơ loạn dưỡng mỡ cao hơn nếu có kèm theo các yếu tố cá thể như lớn tuổi và yếu tố liên quan đến thuốc như thời gian điều trị với thuốc kháng retrovirus lâu hơn và các rối loạn chuyển hóa có liên quan. Các thăm khám lâm sang nên bao gồm đánh giá các dấu hiệu thể chất của sự tái phân bố mỡ. Nên cân nhắc đo lipid huyết thanh và đường huyết lúc đói. Rối loạn lipid nên được xử trí lâm sàng thích hợp.
Hoại tử xương: mặc dù được cho là có nhiều nguyên nhân nhưng các trường hợp hoại tử xương đã được báo cáo đặc biệt ở những bệnh nhân nhiễm HIV tiến triển và/hoặc sử dụng phác đồ phối hợp kháng retrovirus thời gian dài. Bệnh nhân cần được tư vấn y khoa nếu có đau nhức khớp, cứng khớp, di chuyển khó khăn.
Nên theo dõi cholesterol và triglycerid trong quá trình điều trị.
Efavirenz cho kết quả dương tính giả với một số test phát hiện cannabinoid trong nước tiểu ở những người không nhiễm hay nhiễm HIV.
Các đối tượng đặc biệt
Bệnh gan: Efavirenz bị chống chỉ định cho các bệnh nhân suy gan nặng và không khuyến cáo sử dụng cho các bệnh nhân suy gan vừa do thiếu dữ liệu để xác định xem có cần điều chỉnh liều không. Do cơ chế chuyển hóa rộng rãi quatrung gian cytochrome P450 của efavirenz và kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế trên các bệnh nhân có bệnh gan mạn tính, nên thận trọng khi dùng efavirenz cho các bệnh nhân suy gan nhẹ. Bệnh nhân nên được theo dõi kỹ các tác dụng phụ liên quan tới liều, đặc biệt là các triệu chứng trên hệ thầnkinh. Nên làm các xét nghiệm để đánh giá bệnh gan trên các bệnh nhân này trong các khoảng thời gian định kỳ.
An toàn và hiệu quả của efavirenz chưa được xác lập trên các bệnh nhân có các rối loạn gan tiềm ẩn đáng kể. Bệnh nhân có viêm gan B hoặc C mạn tính và được điều trị với trị liệu phối hợp các thuốc kháng retrovirus sẽ gia tăng nguy cơ các tác dụng phụ nặng và có thể gây tử vong trên gan. Bệnh nhân có rối loạn chức năng gan trước đó bao gồm viêm gan hoạt động mạn tính làm tăng tần suất bất thường chức năng gan trong quá trình điều trị phối hợp kháng retrovirus và bệnh nhân nên được theo dõi theo thông lệ. Nếu có bằng chứng về sự xấu đi của bệnh gan hoặc sự gia tăng dai dẳng của các transaminase trong huyết thanh từ 5 lần trở nên so với giới hạn trên của khoảng nồng độ bình thường, nên cân nhắc lợi ích của việc tiếp tục điều trị với efavirenz và các nguy cơ tiềm năng do độc tính đáng kẻ trên gan. Trên các bệnh nhân này, phải cân nhắc gián đoạn hoặc ngưng điều trị.
Ở các bệnh nhân được điều trị với các thuốc có độc tính trên gan, việc theo dõi các enzym gan cũng được khuyến cáo.
Trong trường hợp dùng đồng thời trị liệu kháng virus viêm gan B hoặc C, phải tham khảo thông tin liên quan của cácthuốc này.
Suy thận: Dược động học của efavirenz chưa được nghiên cứu cho các bệnh nhân suy thận; tuy nhiên, chỉ có dưới 1% liều dùng efavirenz duge bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu, vì vậy ảnh hưởng của suy thận trên sự thải trừ efavirenz là rất nhỏ. Chưa có kinh nghiệm dùng thuốc trên các bệnh nhân suy thận nặng và nên theo dõi chặt chẽ tính an toàn trên các bệnh nhân này.
Người già: Chưa có đủ số lượng bệnh nhân lớn tuổi được đánh giá trong các nghiên cứu lâm sàng để xác định có hay không sự khác biệt so với các bệnh nhân trẻ tuổi.
Trẻ em: Phát ban được báo cáo trên 26 trẻ trong số 57 (46%) được điều trị với efavirenz trong suốt 48 tuần và có 3 trẻ bị phát ban nặng. Nên xem xét điều trị dự phòng bằng thuốc kháng histamin thích hợp cho trẻ trước khi bắt đầu điều trị với efavirenz.
Lactose: Thuốc này có chứa lactose. Những bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Sunset yellow (E110): Có thể gây phản ứng dị ứng.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Efavirenz có thể gây chóng mặt, giảm tập trung và/hoặc buồn ngủ. Bệnh nhân nên tránh những công việc nguy hiểm như lái xe và vận hành máy móc nếu họ gặp phải các triệu chứng này.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Có bảy báo cáo hồi cứu về khiếm khuyết ống thần kinh, bao gồm thoát vị màng não tủy-tủy, tất cả các bà mẹ dùng phác đồ điều trị có efavirenz (không bao gồm thuốc dạng viên phối hợp có định liều có chứa efavirenz) trong 3 tháng đầu thai kỳ. Có thêm hai ca (1 ca tiền cứu và 1 ca hồi cứu) bao gồm các biến cố về khiếm khuyết ống thần kinh đã được báo cáo cho, thuốc dạng viên phối hợp cố định liều có chứa efavirenz, emtricitabin, và tenofovir disoproxil fumarat. Mối liên hệ nguyên nhân-kết quả giữa các biến cố này và việc sử dụng efavirenz chưa được xác lập. Do khiếm khuyết ống thần kinh xuất hiện trong vòng 4 tuần đầu trong quá trình phát triển của thai nhi (thời điểm mà các ống thần kinh được đóng kín), nên nguy cơ này chỉ liên quan đến những phụ nữ dùng efavirenz trong suốt 3 tháng đầu của thai kỳ.
Các báo cáo tiền cứu về 904 phụ nữ mang thai được điều trị bằng phác đồ có chứa efavirenz trong 3 tháng đầu của thai kỳ, kết quả là có 766 ca sinh sống. Một trẻ được báo cáo là có khiếm khuyết ống thần kinh, và tần suất và các loại khiếm khuyết khi sinh khác thì tương tự với nhóm được quan sát trên các trẻ có tiếp xúc với phác đồ điều trị không có efavirenz, cũng như nhóm kiểm chứng âm tính với HIV. Tỉ lệ khiếm khuyết ống thần kinh trong dân số nói chung từ 0,5-1 ca trên 1.000 ca.
Dị tật đã quan sát được ở bào thai của những con khỉ được điều trị với efavirenz.
Thời kỳ cho con bú:
Theo khuyến cáo hiện hành, phụ nữ nhiễm HIV không nên cho con bú để tránh lây nhiễm từ mẹ sang con. Các nghiên cứu trên chuột đã chứng minh efavirenz bài tiết qua sữa. Các bà mẹ dùng thuốc nên ngừng cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác dụng không mong muốn đáng kể nhất quan sát được trên các bệnh nhân được điều trị với efavirenz là:
Triệu chứng tâm thần [xem mục Cảnh báo và thận trọng].
Triệu chứng thần kinh [xem mục Cảnh báo và thận trọng].
Phát ban [xem mục Cảnh báo và thận trọng].
Rất thường gặp ADR ≥ 1/10
Da và mô dưới da: phát ban.
Thường gặp 1/100< ADR ≤ 1/10
Dinh dưỡng và chuyển hóa: tăng triglycerid máu.
Tâm thần: giấc mơ bất thường, lo âu, trầm cảm, mất ngủ.
Thần kinh: rối loạn phối hợp và cân bằng tiểu não†, rối loạn sự chú ý, chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ.
Dạ dày-ruột: đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Gan-mật: tăng enzym aspartat aminotransferase (AST), alanine aminotransferase (ALT), va gamma-glutamyltransferase (GGT).
Da và mô dưới đa: ngứa.
Toàn thân: mệt mỏi.
Ít gặp 1/1000 < ADR < 1/100
Dinh dưỡng và chuyển hóa: tăng cholesterol máu.
Tâm thần: cảm xúc không ổn định, gân hấn, tâm trạng hưng phấn, ảo giác, hưng cảm, hoang tưởng, rối loạn tâm thần, cố gắng tự tử, có ý định tự tử.
Thần kinh: kích động, mất trí nhớ, mất điều hòa, bất thường phối hợp, co giật, bất thường suy nghĩ, run.
Mắt: nhìn mờ.
Tai và mê đạo: ù tai, chóng mặt.
Mạch máu: đỏ bừng.
Dạ dày-ruột: viêm tụy.
Gan-mật: viêm gan cấp.
Da và mô dưới da: hồng ban đa dạng, hội chứng StevenJohnson.
Hệ sinh sản và tuyến vú: chứng vú to ở đàn ông.
Hiếm gặp ADR <1/1000
Tâm thần: ảo giác, loạn thần kinh, tự tử thành công.
Gan-mật: suy gan.
Da và mô dưới da: viêm da dị ứng ánh sang.
Các tác dụng phụ này được xác định qua khảo sát sau khi thuốc lưu hành; tuy nhiên, tần suất được xác định dựa trên dữ liệu từ 16 thử nghiệm lâm sàng(n = 3.969).
Các tác dụng phụ này được xác định qua khảo sát sau khi thuốc lưu hành nhưng không báo cáo dưới dạng các sự cố liên quan đến thuốc trên các bệnh nhân được điều trị với efavirenz trong 16 nghiên cứu lâm sàng.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Hiện tượng phát ban ngoài da thường xuất hiện trong 2 tuần đầu tiên điều trị. Tần suất bị phát ban và mức độ nặng không liên quan đến liều dùng. Phải ngừng thuốc khi thấy phát ban nặng kèm theo nốt phỏng nước, da bong, tốn thương niêm mạc hoặc sốt. Các phát ban ngoài da nhẹ hoặc vừa có thể tự hết ở đa số người bệnh trong vòng 1 tháng mặc dù vẫn tiếp tục điều trị bằng efavirenz. Phát ban ở người lớn trung bình 16 ngày. Điều trị bằng thuốc kháng histamin, corticosteroid có thể làm nhẹ các triệu chứng và rút ngắn thời gian bị phát ban. Với trẻ em nên dùng thuốc kháng histamin để phòng ngừa phát ban vì tỷ lệ bị phát ban ở trẻ em cao. Có thể cân nhắc dùng kháng histamin và/hoặc corticosteroid khi dùng lại efavirenz cho người phải tạm ngừng vì phát ban.
52% người bệnh điều trị bằng efavirenz đã được thông báo có các triệu chứng về tâm – thần kinh, trong số đó có 2,6 % phải ngừng thuốc vì biểu hiện nặng. Các triệu chứng tâm – thần kinh thường xuất hiện trong vòng 1 – 2 ngày đầu điều trị và thường hết sau 2 – 4 tuần điều trị.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Efavirenz là một chất cảm ứng in vivo của YP3A4, CYP2B6 và UGTIAI. Các hợp chất là cơ chất của các enzym này có thể bị giảm nồng độ trong huyết tương khi dùng đồng thời với efavirenz. Efavirenz có thể là chất cảm ứng của CYP2C19 và CYP2C9; tuy nhiên, sự ức chế in vitro đã cũng quan sát được và ảnh hưởng thực của việc dùng đồng thời với cơ chất của các enzym này chưa rõ.
Sự tiếp xúc của efavirenz có thể tăng lên khi dùng với một số thuốc (như ritonavir) hoặc thức ăn (như nước ép bưởi) mà ức – chế hoạt tính của CYP3A4 hoặc CYP2B6. Các hợp chất hoặc chế phẩm thảo dược (như chiết xuất Ginkgo biloba và St. John’s wort) cảm ứng các enzym này có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của efavirenz. Chống chỉ định dùng efavirenz với St. John’s wort. Không khuyến cáo dùng đồng thời efavirenz với chiết xuất Ginkgo biloba.
Trẻ em: Các nghiên cứu về tương tác thuốc hiện chỉ được thực hiện ở người lớn.
Chống chỉ định dùng đồng thời
Efavirenz không được dùng đồng thời với terfenadin, astemizol, cisaprid, midazolam, triazolam, pimozid, bepridil, hoặc alkaloid nấm cựa gà (như ergotamin, dihydroergotamin, ergonovin, va methylergonovin), do ức chế chuyển hóa các thuốc này có thể dẫn đến các biến cố nghiêm trọng đe dọa tính mạng.
St. John’s wort (Hypericum perforatum)
Chống chỉ định dùng đồng thời efavirenz và St. John’s wort hoặc chế phẩm thảo dược có chứa St. John’s wort. Nồng độ trong huyết tương của efavirenz có thể bị giảm khi dùng đồng thời với St. John’s wort do sự cảm ứng các enzym chuyển hóa thuốc và/ hoặc các protein vận chuyển của St. John’s wort.
Nếu bệnh nhân đang uống St. John’s wort, ngưng uống St. John’s wort, kiểm tra nồng độ virus và cả nồng độ efavirenz nếu có thể. Nồng độ efavirenz có thể tăng khi ngưng uống St. John’s wort và có thể phải điều chỉnh liều efavirenz. Tác động cảm ứng của St. John’s wort có thể kéo dài trong ít nhất 2 tuần sau khi ngưng điều trị.
Các tương tác khác
Tương tác thuốc giữa efavirenz và các thuốc ức chế protease, các thuốc kháng retrovirus khác ngoài thuốc ức chế protease và các thuốc không ức chế retrovirus khác được kiệt kê trong bảng 1 bên dưới (ký hiệu tăng là “↑”, giảm là “↓”, không đổi là “↔”, và một lần mỗi 8 hoặc 12 giờ là “q8h” hoặc “q12h”). Nếu có, khoảng tin cậy 90% hoặc 95% sẽ được chỉ ra trong ngoặc đơn. Các nghiên cứu được tiến hành trên người khỏe mạnh nếu không có ghi chú khác.
Bảng 1: Tương tác thuốc giữa efavirenz và các thuốc khác ở người lớn.
| Thuốc | Ảnh hưởng tính trên trung bình % thay đổi về AUC, Cmax, Cmin với khoảng tin cậy nếu cóa | Khuyến cáo về việc dùng chung với efavirenz | |
| THUỐC CHỐNG LÂY NHIỄM | |||
| Thuốc kháng virus | |||
| Thuốc ức chế protease (PI) | |||
| Atazanavir/ ritonavir/Efavirenz (400 mg một lần mỗi ngày/100 mg một lần mỗi ngày/600 mg một lần mỗi ngày, tất cả đều được uống cùng với thức ăn)
Atazanavir/ritonavir/Efavirenz (400 mg một lần mỗi ngày /200 mg một lần mỗi ngày /600 mg một lần mỗi ngày, tất cả đều được uống cùng với thức ăn) |
Atazanavir (pm):
AUC: ↔* (19 to ↑ 710) Cmax: ↑17%* (↑8 to ↑27) Cmin: ↓42%* (↓131 to ↓51) Atazanavir (pm): AUC: ↔*/** (↓5 to ↑26) Cmin: ↔12%*/** (↓16 to 749) (cảm ứng CYP3A4). * Khi so sánh với atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg một lần mỗi ngày vào buổi tối mà không có efavirenz. Sự giảm Cmin của atazanavir có thể ảnh hưởng xấu đến hiệu lực của atazanavir. ** dựa trên sự so sánh với kết quả trước đó |
Không khuyến cáo dùng đồng thời efavirenz với atazanavir/ ritonavir. Nếu phải dùng đồng thời atazanavir với thuốc ức chế enzym sao chép ngược không nucleosid, thì tăng liều của cả atazanavir và ritonavir lên lần lượt là 400 mg và 200 mg dùng đồng thời với efavirenz có thể được cân nhắc kèm theo dõi lâm sàng chặt chẽ. | |
| Darunavir/ritonavir/Efavirenz (300 mg hai lần mỗi ngày*/100 mg 2 lần 1 ngày /600 mg một lần mỗi ngày)
*thấp hơn liều khuyến cáo; dự kiến kết quả tương tự cho liều khuyến cáo. |
Darunavir:
AUC: ↓ 13% Cmin: ↓ 31% Cmax: ↓ 15% (cảm ứng CYP3A4) Efavirenz: AUC: ↑21% Cmim: ↑ 17% Cmax: ↑ 15% (ức chế CYP3A4) |
Efavirenz trong phối hợp với darunavir/ritonavir 800/100 mg một lần mỗi ngày có thể dẫn đến Cmin của darunavir ở dưới mức tối ưu. Nếu efavirenz được dùng phối hợp với darunavir/ritonavir, nên dùng phác đồ darunavir/ritonavir 600/100 mg hai lần mỗi ngày. Nên thận trọng khi dùng phối hợp này. Xem thêm tương tác với ritonavir ở hàng bên dưới. | |
| Fosamprenavir/ritonavir/Efavirenz (700 mg hai lần mỗi ngay/100 mg hai lần mỗi ngày/600 mg một lần mỗi ngày) Fosamprenavir/Nelfinavir/ Efavirenz Fosamprenavir/Saquinavir/ Efavirenz | Không có tương tác về dược động học có ý nghĩa trên lâm sàng.
Tương tác không được nghiên cứu. Tương tác không được nghiên cứu. |
Không cần chỉnh liều các thuốc này. Xem thêm tương tác với ritonavir ở hàng bên dưới.
Không cần chỉnh liều các thuốc này. Không có khuyến cáo vì dự kiến sự tiếp xúc của hai thuốc ức chế protease sẽ giảm đáng kể. |
|
| Indinavir/Efavirenz (800 mg q8h/200 mg một lần mỗi ngày) | Indinavir:
AUC: ↓ 31% (↓ 8 to ↓ 47) Cmin: ↓ 40% Kết quả tương tự cũng quan sát được khi dùng 1000 mg indinavir q8h với 600 mg efavirenz. (cảm ứng CYP3A4) Efavirenz: Không có tương tác về dược động học có ý nghĩa trên lâm sàng. |
Trong khi ý nghĩa lâm sàng của việc giảm nồng độ indinavir chưa được xác lập, thì tầm quan trọng của các tương tác dược động học quan sát được nên được cân nhắc khi chọn phác đồ có chứa efavirenz và indinavir.
Không cần điều chỉnh liều efavirenz khi dùng chung với indinavir hoặc indinavir/ritonavir. Xem thêm tương tác với ritonavir ở hàng bên dưới. |
|
| Indinavir/ritonavir/Efavirenz (800 mg hai lần mỗi ngày/100 mg hai lần mỗi ngày/600 mg một lần mỗi ngày) | Indinavir:
AUC: ↓ 25% (↓ 16 to ↓32)b Cmax: ↓ 17% (↓ 6 to ↓ 26) b Cmin: ↓ 50% (↓ 40 to ↓ 59) b Efavirenz: Không có tương tác về dược động học có ý nghĩa trên lâm sàng. Trung bình hình học Cmin của indinavir (0,33 mg/l) khi uống với ritonavir và efavirenz thì cao hơn trung bình Cmin trước đó (0,15 mg/I) khi dùng một mình indinavir 800 mg q8h. Ở bệnh nhân nhiễm HIV-1 (n=6), dược động học của indinavir và efavirenz nói chung có thể so sánh được với dữ liệu trên những người tình nguyện không nhiễm. |
||
| Lopinavir/ritonavir viên nang mềm hoặc dung dịch uống/Efavirenz
Viên nén Lopinavirfritonavr / Efavirenz (400/100 mg hai lần mỗi ngày/600 mg một lần mỗi ngày) (500/125 mg hai lần mỗi ngày/600 mg một lần mỗi ngày) |
Giảm đáng kể sự tiếp xúc với lopinavir.
Nồng độ lopinavir: ↓ 30-40% Nồng độ lopinavir: tương tự như với lopinavir/ritonavir 400/100 mg hai lần mỗi ngày mà không có efavirenz. |
Với efavirenz, cân nhắc tăng liều viên nang dung dich uống loponavir/ritonavir them 33% (4 viên/~6.5 ml hai lần mỗi ngày thay vì 3 viên/ 5ml hai lần mỗi ngày). Thận trọng vì việc điều chỉnh này có thể chưa đủ ở một số bệnh nhân. Viên nén lopinavir/ritonavir nên tăng liều lên 500/125 mg hai lần mỗi ngày khi dùng chung với efavirenz 600 mg một lần mỗi ngày. Xem thêm về ritonavir ở dòng bên dưới. | |
| Nelfinavir/Efavirenz
(750 mg q8h/600 mg một lần mỗi ngày) |
Nelfinavir:
AUC: ↑ 20% (↑ 8 to ↑ 34) Cmax: ↑ 21% (↑ 10 to ↑ 33) Phối hợp này nói chung dung nạp tốt. |
Không cần chỉnh liều cả hai thuốc. | |
| Ritonavir/Efavirenz
(500 mg hai lần mỗi ngày /600 mg một lần mỗi ngày) |
Ritonavir:
AUC buổi sáng: ↑ 18% (↑ 6 to ↑ 33) AUC buổi tối: ↔ Cmax buỗi sáng: ↑ 24% (↑ 12 to ↑ 38) Cmax buổi tối:↔ Cmin buổi sáng: ↑ 42% (↑ 9 to ↑ 86)b Cmin buổi tối: ↑ 24% (↑ 3 to ↑ 50)b Efavirenz: AUC: ↑21% (↑ 10 to ↑34) Cmax: ↑ 14% (↑ 4 to ↑ 26) Cmin: ↑ 25% (↑ 7 to ↑ 46)b (ức chế chuyển hóa oxy CYP trung gian) Khi uống efavirenz với ritonavir 500 mg hoặc 600 mg hai lần mỗi ngày, phối hợp này không được dung nạp tốt (có thể gây chóng mặt, buồn nôn, dị cảm và tăng enzym gan). Chưa có đủ dữ liệu về khả năng dung nạp của efavirenz với ritonavir liều thấp (100 mg, một hoặc hai lần mỗi ngày). |
Khi dùng efavirenz với ritonavir liều thấp, nên cân nhắc khả năng tăng tỉ lệ tác dụng phụ liên quan tới efavirenz, do có thé tương tác dược lực học. | |
| Saquinavir/ritonavir/Efavirenz | Tương tác chưa được nghiên cứu. | Chưa có dữ liệu để đưa ra khuyến cáo về liều. Xem thông tin về ritonavir ở dòng bên dưới. Không khuyến cáo dùng efavirenz với saquinavir như là một thuôc ức chế protease duy nhất. | |
| Thuốc đối kháng CCR5 | |||
| Maraviroc/Efavirenz
(100 mg hai lần mỗi ngày /600 mg một lần mỗi ngày) |
Maraviroc:
AUCI2: ↓ 45% (↓ 38 to ↓ 51) Cmax: ↓ 51% (↓ 37 to ↓ 62) Nồng độ Efavirenz không được đo, dự kiến là không có ảnh hưởng. |
Tham khảo tóm tắt đặc tính của các thuốc chứa maraviroc. | |
| Thuốc ức chế vận chuyển chuỗi | |||
| Raltegravir/Efavirenz
(400 mg đơn liều/ -) |
Raltegravir:
AUC: ↓ 36% C12: ↓ 21% Cmax: ↓ 36% (cảm ứng UGT1A1) |
Không cần chỉnh liều cho raltegravir. | |
| Thuốc ức chế enzym sao chép ngược nhóm nueleosid và thuốc ức chế enzym sao chép ngược không nueleosid | |||
| Thuốc ức chế enzym sao chép ngược nhóm nucleosid /Efavirenz | Các nghiên cứu tương tác riêng biệt chưa được thực hiện cho efavirenz và các thuốc ức chế enzym sao chép ngược nhóm nucleosid ngoài phối hợp lamivudin, zidovudin, và tenofovir disoproxiIl fumarat. Dự đoán không có các tương tác có ý nghĩa lâm sàng vì các thuốc ức chế enzym sao chép ngược nhóm nucleosid được chuyển hóa theo đường khác với efavirenz và không có cạnh tranh về enzym chuyền hóa và đường thải trừ. | Không cần chỉnh liều cả hai thuốc. | |
| Thuốc ức chế enzym sao chép ngược không nucleosid/Efavirenz | Tương tác chưa được nghiên cứu. | Do việc sử dụng hai thuốc ức chế enzym sao chép ngược không nucleosid đã được chứng minh không có lợi về an toàn và hiệu quả, không khuyến cáo phối hợp efavirenz và một thuốc ức chế enzym sao chép ngược không nucleosid khác. | |
| Thuốc kháng virus viêm gan C | |||
| Boceprevir/Efavirenz
(800 mg ba lần mỗi ngày /600 mg một lần mỗi ngày) |
Boceprevir:
AUC: ↔ 19%* Cmax: ↔8% Cmin: ↓ 44% Efavirenz: AUC: ↔20% Cmax: ↔ 11% (cảm ứng CYP3A boceprevir) *0-8 giờ Không ảnh hưởng (↔) tương đương giảm với tỉ lệ trung bình ước tính ≤20% hoặc tăng với tỉ lệ trung bình ước tính ≤25% |
Nồng độ đáy trong huyết tương của boceprevr giảm khi dùng chung với efavirenz. Hậu quả trên lâm sàng của việc này chưa được đánh giá trực tiếp. | |
| Telaprevir/Efavirenz
(1.125 mg q8h/600 mg một lần mỗi ngày) |
Telaprevir (liên quan đến liều 750 mg q8h):
AUC: ↓ 18% (↓ 8 to ↓ 27) Cmax: ↓ 14% (↓ 3 to ↓ 24) Cmin: ↓25% (↓ 14 to ↓ 34)% Efavirenz: AUC: ↓ 18% (↓ 10 to ↓ 26) Cmax: ↓ 24% (↓15 to ↓ 32) Cmin: ↓ 10% (↑ 1 to ↓19)% (cảm ứng CYP3A do efavirenz). |
Nếu dùng chung efavirenz và telaprevir, nên dùng liều telaprevir 1,125 mg mỗi 8 giờ. | |
| Kháng sinh | |||
| Azithromycin/Efavirenz
(600 mg đơn liều/400 mg một lần mỗi ngày |
Không có tương tác về dược động học có ý nghĩa lâm sàng. | Không cần chỉnh liều cả hai thuốc. | |
| Clarithromycin/Efavirenz
(500 mg q12h/400 mg một lần mỗi ngày) |
Clarithromycin:
AUC: ↓ 39% (↓ 30 to ↓ 46) Cmax: ↓ 26% (↓15 to ↓ 35) Chất chuyển hóa clarithromycin 14-hydroxy: AUC: ↑ 34% ( ↑18 to ↑ 53) Cmax: ↑ 49% (↑ 32 to ↑ 69) Efavirenz: AUC: ↔ Cmax: ↑ 11% (↑3 to ↑19) (cảm ứng CYP3A4) Phát ban xảy ra ở 46% người tình nguyện không nhiễm bệnh uống efavirenz và clarithromycin. |
Chưa biết ý nghĩa lâm sàng của các thay đổi về nồng độ trong huyết tương của clarithromycin.
Cân nhắc dùng các thuốc thay thế clarithromycin (như azithromycin). Không cần chỉnh liều efavirenz. |
|
| Các kháng sinh nhóm macrolid khác
(như erythromycin)/Efavirenz |
Tương tác chưa được nghiên cứu. | Không có dữ liệu để đưa ra khuyến cáo về liều. | |
| Thuốc kháng lao | |||
| Rifabutin/Efavirenz
(300 mg một lần mỗi ngày /600 mg một lần mỗi ngày) |
Rifabutin:
AUC: ↓ 38% (↓ 28 to ↓ 47) Cmax: ↓ 32% (↓ 15 to ↓ 46) Cmin: ↓ 45% (↓ 31 to ↓ 56) Efavirenz: Cmax: ↔ Cmin: ↓ 12% (↓ 24 to ↑ 1) (cảm ứng CYP3A4) |
Liều hàng ngày của rifabutin nên tăng thêm 50% khi dùng chung với efavirenz. Cân nhắc tăng gấp đôi liều rifabutin trong các phác đồ điều trị uống rifabutin 2-3 lần một tuần khi có phối hợp với efavirenz. Hiệu quả lâm sàng của việc điêu chỉnh liều này chưa được đánh giá đầy đủ. Khả năng dung nạp cá nhân và đáp ứng của virus nên được cân nhắc khi điều chỉnh liều. | |
| Rifampicin/Efavirenz
(600 mg một lần mỗi ngày /600 mg một lần mỗi ngày) |
Efavirenz:
AUC: ↓ 26% (↓ 15 to ↓ 36) Cmax: ↓ 20% (↓ 11 to ↓ 28) Cmin: ↓ 32% (↓ 15 to ↓ 46) (cảm ứng CYP3A4 và CYP2B6) |
Khi dùng rifampicin cho các bệnh nhân từ 50 kg trở nên, tăng liều hàng ngày của efavirenz lên 800 mg có thể đem lại sự tiếp xúc với thuốc tương tự như liều hàng ngày 600 mg khi không dùng rifampicin. Ảnh hưởng trên lâm sàng của việc điều chỉnh liều này chưa được đánh giá đầy đủ. Khả năng dung nạp cá nhân và đáp ứng của virus nên được cân nhắc khi điều chỉnh liều. Không cần điều chỉnh liều của rifampicin. | |
| Thuốc kháng nấm | |||
| Itraconazol/Efavirenz
(200 mg q12h/600 mg một lần mỗi ngày) |
Itraconazol:
AUC: ↓ 39% (↓ 21 to ↓ 53) Cmax: ↓ 37% (↓ 20 to ↓ 51) Cmin: ↓ 44% (↓ 27 to ↓ 58) (giảm nồng độ itraconazol: cảm ứng CYP3A4) Hydroxyitraconazol: AUC: ↓ 37% (↓ 14 to ↓ 55) Cmax: ↓ 35% (↓ 12 to ↓ 52) Cmin: ↓ 43% (↓ 18 to ↓ 60) Efavirenz: Không có thay đổi về dược động học có ý nghĩa trên lâm sàng. |
Vì không có khuyến cáo nào về liều cho itraconazol, nên xem xét các trị liệu kháng nấm thay thế. | |
| Posaconazol/Efavirenz
–/400 mg một lần mỗi ngày |
Posaconazol:
AUC: ↓ 50% Cmax: ↓ 45% (cảm ứng UDP-G) |
Nên tránh dùng đồng thời posaconazol và efavirenz nếu lợi ích cho bệnh nhân không vượt trội so với nguy cơ. | |
| Voriconazol/Efavirenz
(200 mg hai lần mỗi ngày /400 mg một lần mỗi ngày) Voriconazol/Efavirenz (400 mg hai lần mỗi ngày /300 mg một lần mỗi ngày) |
Voriconazol:
AUC: ↓ 77% Cmax: ↓ 61% Efavirenz: AUC: ↑ 44% Cmax: ↑ 38% Voriconazol: AUC: ↓ 7% (↓ 23 to ↑ 13) * Cmax: ↑ 23% (↓ 1 to ↑ 53) * Efavirenz: AUC: ↑ 17% (↑ 6 to ↑ 29) ** Cmax: ↔** *so sánh với liều 200 mg hai lần mỗi ngày dùng riêng lẻ ** so sánh với liều 600 mg một lần mỗi ngày dùng riêng lẻ (ức chế cạnh tranh chuyển hóa do oxi hóa) |
Khi dùng efavirenz với voriconazol, liều duy trì của voriconazol phải được tăng lên 400 mg hai lần mỗi ngày và liều của efavirenz phải giảm 50%, tức là 300 mg một lần mỗi ngày. Khi ngưng điều trị với voriconazol, nên dùng lại liều khởi đầu của efavirenz. | |
| Fluconazol/Efavirenz
(200 mg một lần mỗi ngày /400 mg một lần mỗi ngày) |
Không có tương tác dược động học có ý nghĩa trên lâm sàng. | Không cần chỉnh liều cả hai thuốc. | |
| Ketoconazol và các thuốc kháng nấm imidazol khác | Tương tác chưa được nghiên cứu. | Không có sẵn dữ liệu để đưa ra khuyến cáo về liều. | |
| Kháng sốt rét | |||
| Artemether/lumefantrin/ Efavirenz
(viên 20/120 mg, 6 liều 4 viên mỗi 3 ngày/600mg một lần mỗi ngày) |
Artemether:
AUC: ↓ 51% Cmax: ↓ 21% Dihydroartemisinin: AUC: ↓ 46% Cmax: ↓ 38% Lumefantrin: AUC: ↓ 21% Cmax: ↔ Efavirenz: AUC: ↓ 17% Cmax: ↔ (cảm ứng CYP3A4) |
Do sự gia tăng nồng độ của artemether, dihydroartemisinin, hoặc lumefantrin có thể dẫn đến giảm hiệu lực điều trị sốt rét, thận trọng khi dùng efavirenz với viên nén artemether/lumefantrin. | |
| Atovaquon và proguanil hydroclorid/ Efavirenz
(250/100 mg đơn liều/600 mg một lần mỗi ngày) |
Atovaquon:
AUC: ↓ 75% (↓ 62 to ↓84) Cmax: ↓ 44% (↓ 20 to ↓ 61) Proguanil: AUC: ↓43% (↓ 7 to ↓65) Cmax: ↔ |
Nên tránh dùng đồng thời atovaquon/proguanil với efavirenz bất cứ khi nào có thể | |
| Thuốc làm giảm acid | |||
| Thuốc kháng acid nhôm hydroxidmagnesi hydroxid-simethicon /Efavirenz
(30 ml đơn liều/400 mg đơn liều) Famotidin/Efavirenz (40 mg đơn liều /400 mg đơn liều) |
Cả thuốc kháng acid nhôm/magnesi hydroxid và famotidin đều không làm thay đổi hấp thu của efavirenz. | Dùng đồng thời efavirenz với các thuốc làm thay đổi pH dạ dày được dự đoán là không làm ảnh hưởng đến sự hấp thu của efavirenz. | |
| THUỐC CHỐNG LO ÂU | |||
| Lorazepam/Efavirenz
(2 mg đơn liều /600 mg một lần mỗi ngày) |
Lorazepam:
AUC: ↑7% (↑ 1 to↑14) Cmax: ↑ 16% (↑ 2 to ↑ 32) Các thay đổi này chưa được xem xét ý nghĩa trên lâm sàng. |
Không cần chỉnh liều cả hai thuốc. | |
| THUỐC CHỐNG ĐÔNG | |||
| Warfarin/Efavirenz Acenocoumarol/Efavirenz | Tương tác chưa được nghiên cứu. Nồng độ trong huyết tương và tác động của warfarin hoặc acenocoumarol có thể tăng hoặc giảm do efavirenz. | Cần điều chỉnh liều warfarin hoặc acenocoumarol. | |
| THUỐC CHỐNG CO GIẬT | |||
| Carbamazepin/Efavirenz
(400 mg một lần mỗi ngày /600 mg một lần mỗi ngày) Carbamazepin/Efavirenz (400 mg một lần mỗi ngày /600 mg một lần mỗi ngày) |
Carbamazepin:
AUC:↓27% (↓ 20 to ↓ 33) Cmax: ↓ 20% (↓ 15 to ↓ 24) Cmin: ↓ 35% (↓ 24 to ↓ 44) Efavirenz: AUC: ↓36% (↓ 32 to ↓ 40) Cmax: ↓ 21% (↓ 15 to ↓ 26) Cmin: ↓ 47% (↓41 to ↓ 53) (giảm nồng độ carbamazepin: do cảm ứng CYP3A4; giảm nông độ efavirenz: do cảm img CYP3A4 và CYP2B6) AUC, Cmax và Cmin ở trạng thái ổn định của chất chuyển hóa có hoạt tính carbamazepin epoxid không đổi. Dùng đồng thời ở liều cao của efavirenz hoặc carbamazepine chưa được nghiên cứu. |
Không có khuyến cáo về liều. Nên xem xét thay thế thuốc chống co giật. Nồng độ carbamazepin nên được theo dõi định kỳ. | |
| Phenytoin, Phenobarbital, và các thuốc chống co giật khác mà là cơ chất của isoenzym CYP450. | Tương tác chưa được nghiên cứu. Có khả năng tăng hoặc giảm nồng độ trong huyết tương của phenytoin, phenobarbital và các thuốc chống co giật khác mà là cơ chất của isoenzym CYP450 khi dùng đồng thời với efavirenz. | Khi dùng đồng thời efavirenz thuốc chống co giật là cơ chất của các isoenzym CYP450, nên theo dõi định kỳ nồng độ của các thuốc chống co giật.
|
|
| Acid valproic/Efavirenz
(250 mg hai lần mỗi ngày /600 mg một lần mỗi ngày) |
Không có tác động có ý nghĩa lâm sàng trên dược động học của efavirenz. Từ các dữ liệu hạn chế đã có chỉ ra rằng có tác động có ý nghĩa lâm sàng trên dược động học của acid valproic. | Không cần chỉnh liều cho efavirenz. Bệnh nhân nên được theo dõi để kiểm soát cơn động kinh. | |
| Vigabatrin/Efavirenz
Gabapentin/Efavirenz |
Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự đoán không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng vì vigabatrin và gabapentin được thải trừ duy nhất ở dạng không đổi trong nước tiểu và không có sự cạnh tranh về enzym chuyển hóa và con đường thải trừ với efavirenz.
|
Không cần chỉnh liều các thuốc này. | |
| THUỐC CHỐNG TRẦM CẢM | |||
| Chất ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRISs) | |||
| Sertralin/Efavirenz
(50 mg một lần mỗi ngày /600 mg một lần mỗi ngày) |
Sertralin:
AUC: ↓ 39% (↓ 27 to ↓ 50) Cmax: ↓ 29% (↓ 15 to ↓ 40) Cmin: ↓ 46% (↓ 31 to ↓ 58) Efavirenz: AUC: ↔ Cmax: ↑ 11% (↑ 6 to ↑16) Cmin: ↔ (cảm ứng CYP3A4) |
Giảm liều setralin theo đáp ứng lâm sàng.
Không cần chỉnh liều cho efavirenz. |
|
| Paroxetin/Efavirenz
(20 mg một lần mỗi ngày /600 mg một lần mỗi ngày) |
Không có tương tác về dược động học có ý nghĩa lâm sàng. | Không cần chỉnh liều cho cả hai thuốc. | |
| Fluoxetin/Efavirenz | Tương tác chưa được nghiên cứu. Vì fluoxetin có cách chuyển hóa tương tự với paroxetin, nghĩa là có tác động ức chế mạnh CYP2Dó, thiếu các tương tác dự kiến cho fluoxetin. | Không cần chỉnh liều cho cả hai thuốc. | |
| NOREPINEPHRIN VÀ CHẤT ỨC CHÉ TÁI HẤP THU DOPAMIN | |||
| Bupropion/Efavirenz
[150 mg đơn liều. (phóng thích kéo dài)/600 mg một lần mỗi ngày] |
Bupropion:
AUC: ↓ 55% (↓ 48 to ↓ 62) Cmax: ↓ 34% (↓ 21 to ↓ 47) Hydroxybupropion: AUC: ↔ Cmax: ↑ 50% (↑ 20 to ↑ 80) (cảm ứng CYP3A4) |
Tăng liều bupropion dựa trên đáp ứng lâm sàng, nhưng không được vượt quá liều tối đa được khuyến cáo của buprbpion. Không cần chỉnh liều efavirenz. | |
| THUỐNG KHÁNG HISTAMIN | |||
| Cetirizin/Efavirenz
(10 mg đơn liều/600 mg một lần mỗi ngày) |
Cetirizin:
AUC: ↔ Cmax: ↓ 24% (↓18 to↓30) Các thay đổi này chưa được xem xét ý nghĩa trên lâm sàng. Efavirenz: Không có tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng. |
Không cần chỉnh liều cho cả hai thuốc. | |
| THUỐC TIM MẠCH | |||
| Thuốc chẹn kênh calci | |||
| Diltiazem/Efavirenz (240 mg một lần mỗi ngày /600 mg một lần mỗi ngày) | Diltiazem:
AUC: ↓ 69% (↓ 55 to ↓ 79) Cmax: ↓ 60% (↓ 50 to ↓ 68) Cmin: ↓ 63% (↓ 44 to ↓ 75) Desacetyl diltiazem: AUC: ↓ 75% (↓ 59 to↓84) Cmax: ↓64% (↓ 57 to ↓ 69) Cmin: ↓ 62% (↓ 44 to ↓ 75) N-monodesmethy1 diltiazem: AUC: ↓ 37% (↓ 17 to ↓ 52) Cmax: | 28% (↓ 7 to ↓ 44) Cmin: ↓ 37% (↓ 17 to ↓ 52) Efavirenz: AUC: ↑11% (↑ 5 to ↑ 18) Cmax: ↑ 16% (↑ 6 to ↑ 26) Cmin: ↑ 13% (↑ 1 to ↑ 26) (cảm ứng CYP3A4) Sự gia tăng các thông số dược động học của efavirenz chưa được xem xét ý nghĩa trên lâm sàng. |
Chỉnh liều diltiazem theo đáp ứng lâm sàng (tham khảo tóm tắt đặc tính của diltiazem). Không cần chỉnh liều efavirenz. | |
| Verapamil, Felodipin, Nifedipin và Nicardipin | Tương tác chưa được nghiên cứu. Khi efavirenz được dùng đồng thời với một thuốc chẹn kênh calci mà là cơ chất của enzym CYP3A4, nồng độ trong huyết tương của thuốc chẹn kênh calci có thể bị giảm. | Điều chỉnh liều của các thuốc chẹn kênh calci theo hướng dẫn dựa trên đáp ứng lâm sàng (tham khảo tóm tắt đặc tính sản phẩm của các thuốc chẹn kênh calci). | |
| THUỐC HẠ LIPID | |||
| Thuốc ức chế HMG Co-A Reductase | |||
| Atorvastatin/Efavirenz
(10 mg một lần mỗi ngày /600 mg một lần mỗi ngày) |
Atorvastatin:
AUC: ↓ 43% (↓ 34 to ↓ 50) Cmax: ↓ 12% (↓ 1 to ↓ 26) 2-hydroxy atorvastatin: AUC: ↓ 35% (↓ 13 to ↓ 40) Cmax: ↓ 13% (↓ 0 to ↓ 23) 4-hydroxy atorvastatin: AUC: ↓ 4% (↓ 0 to ↓ 31) Cmax: ↓ 47% (↓ 9 to ↓ 51) Tổng các chất ức chế HMG Co-A reductase có hoạt tính: AUC: ↓ 34% (↓ 21 to ↓ 41) Cmax: ↓ 20% (|↓ 2 to ↓ 26) |
Theo dõi định kỳ nồng độ cholesterol. Nên điều chỉnh liều của atorvastatin (tham khảo tóm tắt đặc tính cia atorvastatin). Không cần chỉnh liều cho efavirenz. | |
| Pravastatin/Efavirenz
(40 mg một lần mỗi ngày /600 mg một lần mỗi ngày) |
Pravastatin:
AUC: ↓ 40% (↓ 26 to ↓ 57) Cmax: ↓ 18% (↓ 59 to ↑ 12) |
Nên theo dõi định kỳ nồng độ cholesterol.
Cần điều chỉnh liều pravastatin (tham khảo tóm tắt đặc tính thuốc của pravastatin). Không cần chỉnh liều cho efavirenz. |
|
| Simvastatin/Efavirenz
(40 mg một lần mỗi ngày /600 mg một lần mỗi ngày) |
Simvastatin:
AUC: ↓ 69% (↓ 62 to ↓ 73) Cmax: ↓ 76% (↓ 63 to ↓ 79) Acid simvastatin: AUC: ↓ 58% (↓ 39 to ↓68) Cmax: |↓ 51% (↓ 32 to ↓ 58) Tổng các chất ức chế HMG Co-A reductase có hoạt tính: AUC: ↓ 60% (↓ 52 to ↓68) Cmax: ↓ 62% (↓ 55 to ↓ 78) (cảm ứng CYP3A4) Dùng đồng thời efavirenz với atorvastatin, pravastatin, hoặc simvastatin không ảnh hưởng đến các giá trị AUC hay Cmax của efavirenz. |
Nên theo dõi định kỳ nồng độ cholesterol.
Cần điều chỉnh liều simvastatin (tham khảo tóm tắt đặc tính thuốc của simvastatin). Không cần chỉnh liều cho efavirenz. |
|
| Rosuvastatin/Efavirenz | Tương tác chưa được nghiên cứu. Rosuvastatin được bài tiết phần lớn ở dạng không đổi qua phân, do đó dự kiến là không có tương tác thuốc với efavirenz. | Không cần chỉnh liều cho cả hai thuốc. | |
| THUỐC TRÁNH THAI NỘI TIẾT TỐ | |||
| Uống:
Ethinyloestradiol + Norgestimat/ Efavirenz (0,035 mg + 0,25 mg một lần mỗi ngày /600 mg một lân mỗi ngày) |
Ethinyloestradiol:
AUC: ↔ Cmax: ↔ Cmin: ↓ 8% (↑ 14 to ↓ 25) Norelgestromin (chất chuyển hóa có hoạt tính): AUC: ↓ 64% (↓ 62 to ↓ 67) Cmax: ↓46% (↓ 39 to ↓ 52) Cmin: ↓ 82% (↓ 79 to ↓ 85) Levonorgestrel (chất chuyển hóa có hoạt tính): AUC: ↓ 83% (↓79 to ↓ 87) Cmax: ↓80% (↓77 to ↓83) Cmin: ↓ 86% (↓80 to ↓90) (cảm ứng chuyển hóa) Efavirenz: không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng. Chưa biết ý nghĩa trên lâm sàng của các tác động này. |
Một phương pháp tránh thai đáng tin cậy hơn nên được thêm vào cùng với cách tránh thai bằng nội tiết tố. | |
| Tiêm:
Depomedroxyprogesteron acetat (DMPA)/ Efavirenz (150 mg DMPA đơn liều tiêm bắp) |
Trong một nghiên cứu 3 tháng về tương tác thuốc, không phát hiện có khác biệt có ý nghĩa về các thông số dược động học của DMPA giữa các đối tượng dùng thuốc kháng retrovirus có efavirenz và các đối tượng không dùng thuốc kháng retrovirus. Kết quả tương tự cũng được tìm thấy trong các khảo sát khác, mặc dù nồng độ trong huyết tương của MPA thay đổi nhiều hơn trong nghiên cứu thứ 2. Trong cả 2 nghiên cứu, nồng độ trong huyết tương của progesteron ở các đối tượng dùng efavirenz và MPA vẫn còn thấp hơn nồng độ cần thiết để ức chế rụng trứng. | Do hạn chế thông tin, một phương pháp tránh thai đáng tin cậy hơn nên được thêm vào cùng với cách tránh thai bằng nội tiệt tố. | |
| Cấy dưới da: Etonogestrel/Efavirenz | Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự kiến giảm sự tiếp xúc của etonogestrel (cảm ứng CYP3A4). Thỉnh thoảng cũng có các báo cáo lưu hành về việc tránh thai thất bại ở bệnh nhân tiếp xúc với efavirenz. | Một phương pháp tránh thai bằng vật chắn đáng tin cậy nên được thêm vào cùng với cách tránh thai bằng nội tiết tố. | |
| THUỐC ỨC CHẾ MIỄN DỊCH | |||
| Thuốc ức chế miễn dịch được chuyển hóa bởi CYP3A4 (như cyclosporin, tacrolimus, sirolimus)/Efavirenz | Tương tác chưa được nghiên cứu. Dự kiến là có thể giảm sự tiếp xúc của các thuốc ức chế miễn dịch (cảm ứng CYP3A4). Các thuốc ức chế miễn dịch này không được dự đoán trước ảnh hưởng lên sự tiếp xúc của efavirenz. | Nên điều chỉnh liều của thuốc ức chế miễn dịch. Khuyến cáo theo dõi chặt chẽ nồng độ của thuốc ức chế miễn dịch trong ít nhất 2 tuần (đến khi đạt nồng độ ổn định) khi bắt đầu hoặc ngưng điều trị với efavirenz. | |
| CÁC THUỐC GIẢM ĐAU OPIOIDS | |||
| Methadon/Efavirenz (duy trì ổn định, 35-100 mg một lần mỗi ngày /600 mg một lần mỗi ngày) | Methadon:
AUC: ↓ 52% (↓ 33 to ↓ 66) Cmax: ↓ 45% (↓ 25 to ↓ 59) (cảm ứng CYP3A4) Trong một nghiên cứu về những người nhiễm HIV do tiêm chích ma túy, dùng đồng thời efavirenz với methadon dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương của methadon và các dấu hiệu cai thuốc opiat. Liều methadon được tăng thêm 22% đề giảm các triệu chứng cai thuốc. |
Bệnh nhân nên được theo dõi các dấu hiệu cai thuốc và tăng liều methadon để làm giảm các triệu chứng cai thuốc. | |
| Buprenorphin/naloxon/Efavirenz | Buprenorphin:
AUC: ↓ 50% Norbuprenorphin: AUC: ↓ 71% Efavirenz: Không có các tương tác dược động học có ý nghĩa. |
Mặc dù giảm sự tiếp xúc của buprenorphin, nhưng không có bệnh nhân nào có triệu chứng cai thuốc. Có thể không cần điều chỉnh liều buprenorphin hoặc efavirenz khi dùng đồng thời. | |
a Khoảng tin cậy là 90% nếu không có ghi chú khác.
b Khoảng tin cậy là 95%.
4.9 Quá liều và xử trí:
Báo cáo quá liều: Một số bệnh nhân ngẫu nhiên dùng liều efavirenz 600 mg hai lần một ngày đã được báo cáo tăng tác dụng phụ trên hệ thần kinh. Một bệnh nhân đã bị co cơ không chú ý.
Điều trị quá liều: Điều trị quá liều efavirenz nên bao gồm nâng đỡ tổng trạng, kể cả theo dõi các sinh hiệu và tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Uống than hoạt có thể giúp loại bỏ efavirenz chưa hấp thu. Không có thuốc giải độc đặc hiệu khi dùng quá liều efavirenz. Do efavirenz gắn kết nhiều với protein, nên thẩm tách máu không thể loại bỏ efavirenz ra khỏi máu.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Efavirenz là thuốc kháng virus. Efavirenz là chất ức chế đặc hiệu enzym sao chép ngược không có cấu trúc nucleosid (NNRTI) cua HIV-I. Efavirenz có tác dụng ức chế sự nhân đôi của HIV-I. Tác dụng của efavirenz chủ yếu gián tiếp thông qua ức chế không cạnh tranh enzym sao chép ngược của HIV-1. Efavirenz không ức chế enzym sao chép ngược của HIV-2 và enzym DNA polymerase ơ, B, y, và của tế bào người.
Cơ chế tác dụng:
Efavirenz là một thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid (NNRTI) của virus gây suy giảm miễn dịch týp 1 ở người (HIV-1). Hoạt tính của efavirenz chủ yếu qua trung gian ức chế không cạnh tranh men sao chép ngược HIV-1 (RT). Men sao chép ngược HIV-2 và các chuỗi DNA polymerase α, β, γ và δ không bị ức chế bởi efavirenz.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Nồng độ đỉnh trong huyét tương (C max) của Efavirenz đạt được trong vòng 5 giờ ở người tình nguyện bình thường sau khi uống một liều duy nhất từ 100 – 1600 mg. Nồng độ đỉnh (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) tăng theo liều dùng đến liều 1600 mg. Hấp thu thuốc sẽ kém hơn khi liều cao hơn 1600 mg.
Ở những người bị nhiễm HIV trong trạng thái ổn định, nồng độ tối đa, nồng độ tối thiểu và AUC trung bình tỷ lệ theo liều dùng sau khi uống thuốc liều hàng ngày 200 mg, 400 mg, 600 mg trong nhiều ngày. Thời gian thuốc đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 3 – 5 gid sau mỗi lần uống và nồng độ thuốc trong huyết tương đạt mức ổn định sau 6 – 10 ngày uống thuốc liên tục.
Uống liều duy nhất viên nén efavirenz 600 mg cùng với bữa ăn giàu chất béo/năng lượng (khoảng 1000 kcal, 500 – 600 kcal từ chất béo) làm tăng AUCø trung bình 28% và tăng Cmax trung binh 79% so với uống thuốc lúc bụng đói.
Phân bố: Efavirenz có tỉ lệ gắn kết cao với protein huyết tương (khoảng 99,5 – 99,75%), chủ yếu với Albumin. Ở bệnh nhân nhiễm HIV-I uống 1 viên Efavirenz 200 đến 600 mg một lần mỗi ngày trong ít nhất một tháng, nồng độ trong dịch não tủy thay đổi trong khoảng 0,26 – 1,19% (trung bình 0,69%) tương ứng với nồng độ trong huyết tương. Tỷ lệ này cao hơn khoảng 3 lần lượng Efavirenz không gắn với protein trong huyết tương.
Chuyển hóa: Efavirenz được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A và CYP2B6 của hệ thống Cytochrom P450 thành các chất chuyển hóa Hydroxylat, tiếp theo sau đó là quá trình Glucuronic hóa của các chất chuyển hóa Hydroxylat này. Những chất chuyển hóa này thực chất không có hoạt tính kháng HIV-1.
Thải trừ: Efavirenz có thời gian bán thải cuối cùng từ 52 – 76 giờ sau khi dùng liều đơn và 40 – 55 giờ sau khi dùng liều đa. Nghiên cứu bài tiết/cân bằng khối lượng trong 1 tháng đã được thực hiện với liều uống 400 mg mỗi ngày, với liều dùng ngày 8 được gắn đồng vị phóng xạ 14C. Khoảng 14 – 34% chất gắn phóng xạ được tìmthay trong nước tiểu và 16- 61% được phát hiện trong phân. Hầu hết thuốc gắn phóng xạ bài tiết trong nước tiêu ở dạng chuyển hóa.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nơi khô ráo, mát (15 – 30 °C); tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam