Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Parametboston
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Parametboston (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Methionine + Paracetamol
Phân loại: Thuốc giảm đau hạ sốt.Thuốc giãn cơ. Dạng kết hợp.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N02BE51.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Parametboston, Parametboston Forte, Parametboston Eff
Hãng sản xuất : Công ty Cổ phần Dược phẩm Bos Ton Việt Nam
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Cục Quản lý dược – Bộ Y tế đã có Quyết định 701/QĐ-QLD ngày ngày 07 tháng 12 năm 2021 về việc “Thu hồi giấy đăng ký lưu hành thuốc, đình chỉ lưu hành và thu hồi thuốc đang lưu hành với các thuốc đang lưu hành” trong đó có thuốc : Parametboston, Parametboston Forte, Parametboston Eff.
Các thông tin dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo:
Viên nén bao phim hoặc viên nén sủi bọt. Mỗi viên chứa Paracetamol 500mg, Methionin 100mg.
Viên nén bao phim . Mỗi viên chứa Paracetamol 650mg, Methionin 130mg.
Thuốc tham khảo:
| PARAMETBOSTON | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Paracetamol | …………………………. | 500 mg |
| Methionin | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| PARAMETBOSTON FORTE | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Paracetamol | …………………………. | 650 mg |
| Methionin | …………………………. | 130 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Dùng điều trị triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa như: đau đầu, đau răng, đau bụng kinh, đau do thấp khớp, nhức mỏi cơ, cảm cúm.
Hạ sốt trong các chứng sốt do cảm cúm hoặc do các chứng nhiễm trùng đường hô hấp.
4.2. Liều dùng Cách dùng:
Cách dùng :
ParametBoston được dùng bằng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Mỗi lần uống 1 – 2 viên, ngày uống 2 – 3 lần, không quá 8 viên/ngày.
Trẻ em 7 – 12 tuổi: Mỗi lần uống 1 viên, ngày uống 2 – 3 lần, không quá 4 viên/ngày.
4.3. Chống chỉ định:
Không dùng cho những người quá mẫn với paracetamol, methionin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Những người suy chức năng gan, thận.
Bệnh nhân mắc chứng tán huyết do thiếu hụt men G6PD.
Bệnh nhân bị nhiễm toan.
4.4 Thận trọng:
Không nên dùng chung với thuốc hạ sốt khác có chứa paracetamol.
Bệnh nhân nghiện rượu.
Không sử dụng các chất có cồn trong thời gian dùng thuốc.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Methionin có thể gây ngủ gà nên làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Phụ nữ có thai và cho con bú không nên dùng. Trong trường hợp cần thiết nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
Thời kỳ cho con bú:
Phụ nữ có thai và cho con bú không nên dùng. Trong trường hợp cần thiết nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Paracetamol:
Hiếm thấy, nếu có thì có thể gặp:
Nổi ban và những phản ứng dị ứng khác.
Trong một số trường hợp đơn lẻ có thể gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu, gây viêm gan.
Methionin:
Buồn nôn, nôn, ngủ gà, dễ bị kích thích..
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Paracetamol:
Uống dài ngày và liều cao paracetamol:
Làm tăng tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
Có thể gây hạ sốt nghiêm trọng khi dùng đồng thời với phenothiazine.
Làm tăng nguy cơ gây độc tính cho gan khi dùng chung paracetamol với rượu, isoniazid, các thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin).
Methionin:
Than hoạt tính hấp phụ methionin nên tác dụng của methionin có thể giảm nếu uống chung 2 thuốc này.
Methionin làm giảm tác dụng chống bệnh Parkinson của levodopa, nhất là khi dùng liều cao methionin.
4.9 Quá liều và xử trí:
Trong trường hợp uống thuốc quá liều (lớn hơn 7.5g paracetamol trong 24 giờ) hoặc uống thuốc dài ngày, bệnh nhân sẽ có các biểu hiện của ngộ độc thuốc.
Bị nhẹ thì thấy buồn nôn, nôn, đau bụng. Nặng hơn, ban đầu có thể có kích thích hệ thần kinh trung ương biểu hiện kích động, mê sảng. Tiếp theo là ức chế hệ thần kinh trung ương, bệnh nhân biểu hiện mệt lả, hạ thân nhiệt, thở nhanh, mạch nhanh, yếu, không đều, tụt huyết áp, suy tuần hoàn, các cơn co giật nghẹt thở dẫn đến tử vong đột ngột, hoặc tử vong sau vài ngày hôn mê.
Trên lâm sàng thấy tổn thương gan biểu hiện là men aminotransferase huyết tương tăng cao hoặc rất cao.
Quá liều methionin có thể có các triệu chứng như các tác dụng không mong muốn (buồn nôn, nôn, ngủ gà, dễ bị kích thích). Vì methionin có trong thành phần của chế độ ăn nên không có cách điều trị chuyên biệt khi quá liều. Áp dụng các phương pháp hỗ trợ chung.
Xử trí:
Rửa dạ dày trong mọi trường hợp.
Chất giải độc là dùng những hợp chất sulfhydryl hoặc N-acetylcystein uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Dùng N-acetylcystein uống với liều khởi đầu là 140 mg/kg thể trọng, sau đó dùng liều duy trì là 70 mg/kg, uống liên tục 17 liều, các liều cách nhau 4 giờ.
Nếu không có N-acetylcystein có thể dùng methionin, than hoạt hoặc thuốc tẩy muối, những thuốc này có khả năng giảm hấp thu paracetamol.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Paracetamol:
Paracetamol (acetaminophen) là chất hạ sốt giảm đau tổng hợp, dẫn xuất của p-aminophenol. Cơ chế tác dụng hạ sốt và giảm đau giống như acid salicylic và dẫn chất của nó nhưng paracetamol không có tác dụng chống viêm và chống kết tập tiểu cầu như acid salicylic.
Paracetamol có tác dụng làm giảm thân nhiệt ở người bị sốt, nhưng không làm giảm thân nhiệt ở người bình thường.
Methionin:
Methionin là một acid amin thiết yếu có trong công thức của các chế phẩm đa acid amin để nuôi dưỡng.
Methionin tăng cường tổng hợp glutathion và được sử dụng thay thế cho acetylcystein để điều trị ngộ độc paracetamol đề phòng tổn thương gan.
Cơ chế tác dụng:
Paracetamol là một dẫn xuất tổng hợp không gây nghiện của p-aminophenol. Paracetamol làm giảm đau và hạ sốt theo cơ chế tương tự với salicylat. Ở cùng liều lượng, paracetamol cho tác dụng giảm đau và hạ sốt tương tự như aspirin. Paracetamol làm giảm thân nhiệt ở người bệnh sốt nhưng hiếm khi làm giảm thân nhiệt ở người bình thường. Paracetamol là chất ức chế yếu, thuận nghịch, không chuyên biệt trên cyclooxygenase ở liều 1 g/ngày. Liều điều trị của paracetamol có tác động không đáng kể trên hệ tim mạch và hô hấp, tuy nhiên, liều độc có thể gây suy tuần hoàn và thở nhanh, nông.
Methionine là một trong hai axit amin duy nhất chỉ được mã hóa bởi một codon (AUG) trong mã di truyền (axit amin kia là tryptophan, được mã hóa bởi codon UGG). AUG là tín hiệu bắt đầu quá trình dịch mã để tổng hợp protein từ mARN trong ribosome. Do đó, methionine là axit amin mở đầu được kết hợp ở đầu tận cùng N của tất cả các protein ở eukaryote và archaea trong quá trình dịch mã, sau đó nó sẽ bị cắt bỏ đi nhờ sự sửa đổi sau dịch mã. Ở vi khuẩn, axit amin mở đầu là N-formylmethionine, một dẫn xuất của methionine.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Paracetamol:
Paracetamol được hấp thu gần như hoàn toàn sau khi uống, với liều điều trị sau 30 – 60 phút nồng độ trong huyết tương đạt được mức tối đa.
Sau khi uống, thuốc được phân phối nhanh và đồng đều đến các mô cơ. Có khoảng 25% paracetamol được gắn với huyết tương.
Nửa đời huyết tương của paracetamol là 1.25 – 3 giờ, có thể kéo dài với liều gây độc hoặc ở bệnh nhân có tổn thương gan. Thuốc được chuyển hóa ở gan, và đào thải trong nước tiểu dưới dạng liên hợp với acid glucuronic, liên hợp với acid sulfuric và một phần với cystein. Một phần nhỏ của paracetamol (khoảng 4%) được thải trừ dưới dạng không đổi.
Methionin:
Methionin được hấp thu qua đường tiêu hoá.
Thuốc được chuyển hoá S-adenosylmethionin, homocystein, và các chất chuyển hoá khác và được thải trừ vào nước tiểu dưới dạng sulfat vô cơ.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Avicel, tinh bột ngô, natri starch glycolat, aerosil, magnesi stearat, HPMC, PEG 6000, titan dioxyd.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Parametboston do Công ty Cổ phần Dược phẩm Bos Ton Việt Nam sản xuất (2011).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM