Methimazole (Thiamazole) – Tapdin

Thuốc Tapdin là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Tapdin (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Thiamazole (Methimazole)

Phân loại: Thuốc ức chế tuyến giáp. Thuốc kháng giáp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): H03BB02.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Tapdin

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Hà Tây

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén: 5 mg.

Thuốc tham khảo:

TAPDIN
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Methimazole …………………………. 5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Methimazole được sử dụng điều trị cường giáp, bao gồm điều trị bệnh Graves, điều trị cường giáp cho bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật tuyến giáp, hỗ trợ liệu pháp xạ trị I ốt và điều trị cơn cường giáp.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn: Liều khởi đầu 15-60 mg hàng ngày, dùng liều đơn hoặc 2 chia nhỏ.

Trên bệnh nhân có tuyến giáp bình thường: Liều thông thường từ 5-15 mg hàng ngày.

Liều duy trì: 5- 15 mg/ngày hoặc theo chỉ định của bác sỹ.

4.3. Chống chỉ định:

Methimazole không được dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng khác bao gồm hẹp khoang hình phễu (Khiếm khuyết đường hô hấp trên), hẹp thực quản và có lỗ rò thực quản-khí quản.

4.4 Thận trọng:

Bệnh nhân dùng Methimazole phải được giám sát chặt chế và phải có sự trợ giúp của bác sỹ ngay khi có biểu hiện bệnh, đặc biệt có loét miệng, viêm họng, sốt, có vết thâm tím, mệt mỏi.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc khi đang uống thuốc này.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Methimazole là thuốc liên quan thường xuyên nhất trong một số báo cáo về các khiếm khuyết bẩm sinh sau khi người mẹ sử dụng thuốc trong thai kỳ. Trẻ sơ sinh bị các khiếm khuyết về da đầu khi sinh nếu bị phơi nhiễm Methimazole (sừng hóa chân bì bẩm sinh không hồi phục)..

Thời kỳ cho con bú:

Độ an toàn của nuôi con bằng sữa mẹ trong thời kỳ điều trị phụ thuộc một phần vào lượng Methimazole phân bố trong sữa mẹ. Cần theo dõi chặt chẽ sự phát triển của chức năng tuyến giáp và phát triển của trẻ sơ sinh và liều dùng cần ở mức tối thiểu có hiệu quả.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn của các thuốc kháng giáp trạng thiourea (bao gồm Methimazole) thường xảy ra trong 8 tuần đầu điều trị. Các tác dụng không mong muốn sau của thuốc đã được báo cáo:

Các tác dụng phụ nhẹ phổ biến: Nôn và buồn nôn, khó chịu ở đường tiêu hóa, đau đầu, đau khớp, phát ban ở da, ngứa, rụng tóc.

Thường gặp: Suy tủy xương và giảm bạch cầu nhẹ.

Hiếm gặp: Thiếu máu bất sản hoặc giảm tiểu cầu đơn độc, giảm prothrombin huyết và mất bạch cầu hạt (nghiêm trọng nhất).

Khác: Sốt, hội chứng như lupus, đau cơ, viêm mạch và viêm thận, rối loạn vị giác..

Nên dừng hoặc ngưng điều trị với Methimazole nếu xảy ra:

Giảm bạch cầu trung tính

Tổn thương gan (vàng da ứ mật)

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Phát ban, ngứa, thường ở dạng dát sần, thường mất đi trong quá trình điều trị, hoặc ngừng thuốc nếu thấy phát ban nặng.

Khi người bệnh thấy đau họng, nhiễm khuẩn, ban da, sốt, ớn lạnh, phải đến thầy thuốc kiểm tra huyết học. Nếu thấy mất bạch cầu hạt, suy tủy, phải ngừng điều trị, chăm sóc, điều trị triệu chứng và có thể phải truyền máu.

Nếu thấy các dấu hiệu độc với gan như vàng da ứ mật, hoại tử gan, phải ngừng thuốc. Tuy rất hiếm, nhưng đã thấy có trường hợp tử vong. Vàng da có thể kéo dài trên 10 tuần sau khi ngừng thiamazol. Trong trường hợp các triệu chứng về tim mạch của nhiễm độc giáp nổi trội, đặc biệt là nhịp tim nhanh, cần phối hợp dùng thuốc chẹn beta như propranolol, atenolol.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Methimazole tương tác với các thuốc chống đông máu đường uống, các thuốc chẹn beta-adrenergic, các digitalis glycosides và theophylline.

4.9 Quá liều và xử trí:

Các triệu chứng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, đau vùng thượng vị, đau đầu, sốt, đau khớp, ngứa và phù. Thiếu máu bất sản hoặc mất bạch cầu hạt có thể diễn ra trong vài giờ tới vài ngày. Nếu quá liều, cần kiểm soát và duy trì các dấu hiệu sống của bệnh nhân, nồng độ khí trong máu, điện giải huyết thanh, chức năng tủy xương..vv. Dùng than hoạt để giảm sự hấp thu của thuốc từ đường tiêu hóa.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Methimazole ức chế tổng hợp hormone tuyến giáp do đó có hiệu quả trong điều trị cường giáp. Thuốc không làm bất hoạt thyroxine và triiodothyronine lưu trữ ở tuyếngiáp hoặc tuần hoàn trong máu và không ảnh hưởng tới hiệu quả của các hormone tuyến giáp dùng đường uống hoặc đường tiêm.

Cơ chế tác dụng:

Thiamazole ức chế lệ thuộc liều sự kết hợp của iod vào tyrosine và vì vậy ức chế sự tân tạo các hormon tuyến giáp. Tính chất này cho phép điều trị triệu chứng của bệnh cường giáp mà không quan tâm đến nguyên nhân. Hiện nay chưa xác định chắc chắn được là Thiamazole có ảnh hưởng thêm đến quá trình tự nhiên của loại bệnh cường giáp do miễn dịch (bệnh Graves) hay không, có nghĩa là nó có ức chế quá trình phát sinh bệnh miễn dịch chính hay không. Việc phóng thích các hormon tuyến giáp đã được tổng hợp trước từ tuyến giáp không bị ảnh hưởng. Điều này giải thích lý do tại sao khoảng thời gian tiềm tàng cho đến khi bình thường hóa nồng độ thyroxine và triiodothyronine huyết thanh, và vì thế dẫn đến cải thiện về mặt lâm sàng, khác nhau trong từng trường hợp. Bệnh cường giáp do sự phóng thích hormon sau khi phá hủy các tế bào tuyến giáp, ví dụ như sau khi điều trị bằng iod phóng xạ hoặc trong bệnh viêm tuyến giáp cũng không bị ảnh hưởng.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Methimazole hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 1-2 giờ sau khi uống thuốc. Thuốc tập trung ở tuyến giáp vì thế khoảng thời gian tác dụng của nó tương ứng với nồng độ thuốc trong tuyến giáp chứ không phụ thuộc vào thời gian bán thải trong huyết tương nên tạo ra tác dụng kháng giáp kéo đài, do vậy, bệnh nhân chỉ cần dùng một lần/ngày. Methimazole không liên kết với protein huyết tương. Methimazole có thời gian bán thải từ 3-6 giờ và được chuyển hoá, thải qua nước tiểu. Dưới 12% liều Methimazole tiết dưới dạng chưa chuyển hóa trong nước tiểu. Thời gian bán thải tăng lên ở những bệnh nhân bị bệnh gan và thận. Methimazole qua được hàng rào nhau thai và phân bố vào sữa mẹ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Microcrystalline Cellulose, nước tinh khiết, Lactose Monohydrat, Sodium Starch Glycolat, Magnesium Stearat, Colloidal Silicon Dioxid..

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM