Voriconazole – Vorzole

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Voriconazole

Phân loại: Thuốc kháng nấm.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J02AC03

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Vorzole

Hãng sản xuất : Lyka Labs Limited

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột đông khô pha tiêm hộp 1 lọ 200mg

Thuốc tham khảo:

VORZOLE
Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa:
Voriconazole …………………………. 200 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Voriconazol chỉ định cho bệnh nhân ≥ 12 tuổi trong các trường hợp nhiễm nấm sau:

Nhiễm Aspergilus xâm lấn

Nhiễm Candida xâm lấn mà bệnh nhân đã đề kháng với Fluconazol (bao gồm cả C. Krusei)

Nhiễm Candida huyết ở những bệnh nhân không giảm bạch cầu trung tính

Các trường hợp nhiễm nấm nặng gây ra bởi Scedosporium apiospermum, Fusarium solani ở những bệnh nhân không thể dung nạp hay không thể chữa trị bằng các phương pháp điều trị khác

Cần phải thực hiện cấy mẫu nấm và làm các nghiên cứu có liên quan khác (bao gồm cả mô bệnh học) trước khi bắt đầu điều trị nhằm mục đích phân lập và xác định được chủng gây bệnh. Có thể điều trị trước khi có kết quả của những nghiên cứu và xét nghiệm này, tuy nhiên, một khi đã có kết quả cụ thể, liệu pháp điều trị kháng nấm cần thực hiện cho phù hợp

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc được tiêm truyền tĩnh mạch với liều tối đa là 3mg/ kg/ giờ trong vòng từ 1-2 giờ. Thuốc chỉ được tiêm truyền tĩnh mạch, không được tiêm tĩnh mạch nhanh, và cần phải được pha loãng trước khi sử dụng.

Cách pha loãng:

200 mg Voriconazol (1 lọ) được pha loãng trong 19 ml nước pha tiêm để có được dung dịch trong suốt chứa 10mg/ml Voriconazol và thể tích thu được là 20 ml. Thuốc sau khi pha loãng với nước pha tiêm sẽ được pha loãng hơn với dung dịch tiêm truyền thích hợp (xin xem chi tiết được đề cập bên dưới) để có thể thu được dung dịch cuối cùng chứa 2-3mg/ml, và dung dịch này sẽ được tiêm truyền với tốc độ tối đa là 3mg/ kg/ giờ trong vòng từ 1-2 giờ

Liều dùng:

Nên khởi đầu tiêm truyền tĩnh mạch với liều dùng sao cho ngày thứ 1 có thể đạt được nồng độ thuốc trong huyết thanh gần với trạng thái ổn định. Chi tiết liều dùng được trình bày trong bảng dưới đây.

Các rối loạn về điện giải như hạ kali máu, giảm Magiê máu, giảm Calci máu nên được điều chỉnh trước khi bắt đầu liệu pháp Voriconazol

Liều khởi đầu Liều duy trì
Nhiễm Aspergillus xâm lấn 6 mg/kg mỗi 12 giờ

(cho 24 giờ đầu tiên)

4 mg/kg mỗi 12 giờ
Nhiễm Candida huyết ở bệnh nhân không giảm bạch cầu trung tính và nhiễm Candida sâu ở những mô khác 6 mg/kg mỗi 12 giờ

(cho 24 giờ đầu tiên)

3 – 4 mg/kg mỗi 12 giờ
Nhiễm Scedosporiosis và Fusariosis 6 mg/kg mỗi 12 giờ

(cho 24 giờ đầu tiên)

4 mg/kg mỗi 12 giờ

 

Nếu liều dùng như trên không đủ để đáp ứng cho bệnh nhân, có thể tăng liều duy trì lên 4 mg/kg ngày 2 lần. Nếu bệnh nhân không thể dung nạp với trị liệu liều cao, giảm liều tiêm truyền tĩnh mạch xuống liều duy trì ban đầu, ví dụ 3 mg/kg – ngày 2 lần

Phenytoin có thể dùng đồng thời với Voriconazol nếu liều duy trì được tăng lên 5 mg/kg – ngày 2 lần

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả ở bệnh nhân < 12 tuổi vẫn chưa được thiết lập, do đó không khuyến cáo sử dụng thuốc này cho trẻ < 12 tuổi

Thanh thiếu niên từ 12 – 16 tuổi: liều như người lớn

Suy gan

Không cần thiết phải chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương gan cấp tính – mà biểu hiện bằng việc gia tăng các chỉ số chức năng gan (AST, ALT), nhưng cần phải tiếp tục theo dõi chức năng gan của bệnh nhân để có thể đánh giá thêm.

Khuyến cáo nên dùng liều khởi đầu chuẩn nhưng giảm liều duy trì xuống còn một nửa ở bệnh nhân xơ gan nhẹ đến trung bình (Child – Pugh loại A và B). Voriconazol chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân xơ gan nặng (Child – Pugh loại C), hay bệnh nhân viêm gan B/C mãn tính. Voriconazol liên quan đến việc gia tăng các chỉ số chức năng gan và dấu hiệu lâm sàng của tổn thương gan (như là vàng da), do đó chỉ dùng thuốc cho những bệnh nhân thiểu năng gan nặng nếu lợi ích đạt được cao hơn nguy cơ. Bệnh nhân thiểu năng gan cần phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan

Suy thận

Suy thận ảnh hưởng không có ý nghĩa đến dược động học của Voriconazol khi dùng đường uống. Do đó không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến nặng khi dùng Voriconazol đường uống

Ở bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng (thanh thải Creatinin < 50 ml/phút), chất dẫn của thuốc HPBCD (Hydroxypropyl – beta – cyclodextran) có thể xảy ra sự tích lũy. Cần phải theo dõi chặt chẽ creatinin huyết thanh ở những bệnh nhân này, để nếu sự tích lũy tiếp tục gia tăng, xem xét chuyển sang liệu pháp Voriconazol đường uống

Voriconazol được thẩm phân với độ thanh thải 121 ml/phút, chất dẫn của thuốc HPBCD được thẩm phân với độ thanh thải 55 ml/phút. Một lần thẩm phân 4 giờ không thanh thải đủ lượng Voriconazol để có thể đảm bảo cho việc điều chỉnh liều

4.3. Chống chỉ định:

Chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với Voriconazol hay bất kì thành phần nào của thuốc

4.4 Thận trọng:

Quá mẫn: thận trọng khi chỉ định Voriconazol cho những bệnh nhân quá mẫn với các azol khác

Những vấn đề khi tiêm truyền: khi tiêm truyền tĩnh mạch Voriconazol cho những đối tượng khỏe mạnh, đã xảy ra phản ứng kiểu phản vệ, bao gồm đỏ bừng, sốt, đổ mồ hôi, tim đập nhanh, tức ngực, khó thở, ngất xỉu, buồn nôn, ngứa và phát ban. Các triệu chứng xuất hiện ngay khi vừa bắt đầu tiêm truyền, dựa trên mức độ nặng của triệu chứng, nên xem xét cân nhắc ngừng điều trị

Theo dõi chức năng gan: trong các thử nghiệm lâm sàng, đã có những phản ứng nghiêm trọng về gan (hiếm gặp) khi điều trị bằng Voriconazol (bao gồm viêm gan, ứ mật, suy gan bạo phát bao gồm cả tử vong). Những phản ứng này được ghi nhận xảy ra chủ yếu ở những bệnh nhân đang bị bệnh nặng (khối u ác tính ở gan). Những phản ứng này thường thoáng qua, bao gồm viêm gan và vàng da ở những bệnh nhân không có các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân mới bắt đầu điều trị bằng Voriconazol và ở những bệnh nhân có xét nghiệmchức năng gan bất thường trong khi đang điều trị bằng thuốc này thì cần phải thường xuyên theo dõi chức năng gan và bilirubin để đánh giá tình trạng tăng nặng hơn của tổn thương gan đã có sẵn. Nếu các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng cho thấy rằng đã có tổn thương gan, nên xem xét ngừng dùng Voriconazol

Bệnh nhân rối loạn chức năng thận: Suy thận cấp tính đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân bị bệnh nặng đang dùng Voriconazol. Những bệnh nhân đang dùng thuốc này có thể cũng đang được điều trị đồng thời với các thuốc độc thận khác, và do đó có thể làm suy giảm chức năng thận. Cần theo dõi thường xuyên để đánh giá bất thường chức năng thận, đặc biệt là Creatinin huyết thanh

Phản ứng da: tróc da, hội chứng Stevens – Johnsons. Nếu bệnh nhân phát ban, thì cần phải theo dõi chặt chẽ và phải ngừng dùng Voriconazol ngay nếu bệnh tiến triển nặng. Voriconazol có thể liên quan đến phản ứng da nhạy cảm với ánh sáng, đặc biệt là khi điều trị thời gian dài

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Voriconazol có thể gây ra các triệu chứng thị giác bao gồm mắt mờ và / hoặc chứng sợ ánh sáng. Phần lớn các triệu chứng này sẽ tự hết trong vòng 60 phút. Khi đang dùng Voriconazol bệnh nhân nên tránh các công việc có khả năng nguy hiểm như lái xe (nhất là vào ban đêm) hay vận hành máy móc khi nhận thấy có bất cứ thay đổi nào về thị giác

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: D

Thời kỳ mang thai:

Hiện vẫn chưa có đầy đủ dữ liệu khi dùng Voriconazol cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính trên hệ sinh sản và khả năng gây quái thai. Nguy cơ trên người chưa được biết, do đó không nên dùng cho phụ nữ có thai

Thời kỳ cho con bú:

Voriconazol có bài tiết qua sữa mẹ hay không vẫn chưa được nghiên cứu, do đó nên ngừng cho con bú khi bắt đầu điều trị bằng Voriconazol

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Dữ liệu về độ an toàn của Voriconazol dựa trên dữ liệu có được của những bệnh nhân tham gia vào các thử nghiệm lâm sàng, và đại diện cho những nhóm dân số khác nhau, bao gồm những bệnh nhân mắc các bệnh ác tính về máu, nhiễm HIV cùng với nhiễm nấm Candida miệng và nhiễm nấm khó chữa, những bệnh nhân không giảm bạch cầu trung tính mà đang nhiễm Candida huyết hay Apergillus và trên những bệnh nhân khỏe mạnh

Những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là:

Rối loạn về tầm nhìn (thay đổi/ tăng thị giác, nhìn mờ, thay đổi màu sắc, chứng sợ ánh sáng, loạn sắc) và chảy máu mắt

Chung: ớn lạnh, sốt, nhức đầu, đau bụng

Tim mạch: đau ngực, nhiễm khuẩn huyết, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, giảm huyết áp, giãn mạch

Dạ dày – ruột: buồn nôn, nôn, tăng các chỉ số chức năng gan (AST, ALT, phosphat kiềm, GGT, LDH, bilirubin), tiêu chảy, vàng da ứ mật, khô miệng, viêm môi, và viêm dạ dày – ruột

Huyết học: giảm tiểu cầu, thiếu máu (bao gồm thiếu máu loại tế bào to, thiếu máu loại tế bào nhỏ, thiếu máu bất sản, thiếu máu hồng cầu khổng lồ)

Chuyển hóa và dinh dưỡng: hạ Kali máu, phù ngoại vi, giảm Magie huyết, bilirubin huyết và tăng Creatinin

Rối loạn hô hấp: hội chứng suy hô hấp và phù phổi

Hệ thần kinh trung ương: ảo giác, chóng mặt, hỗn loạn, trầm cảm, lo lắng, kích động, dị cảm, ngứa

Khác: ban sần, phản ứng da nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc, tróc da, chức năng gan bất thường, suy thận cấp, tiểu ra máu, viêm tĩnh mạch huyết khối, viêm tĩnh mạch, phản ứng tại nơi tiêm/ viêm và triệu chứng giống cảm cúm

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng dùng voriconazol khi có các biểu hiện mẫn cảm và tác dụng phụ. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Voriconazol được chuyển hóa chủ yếu qua hệ CYP450 ở người bởi các enzyme CYP2C19, CYP2C9 và CYP3A4. Ức chế hay cảm ứng 3 enzyme này có thể làm tăng hay làm giảm độ phơi nhiễm hệ thống của Voriconazol

Sử dụng đồng thời Voriconazol với Terfenadin, astemizol, pimozid và quinidin có thể ức chế quá trình chuyển hóa của những thuốc này. Nồng độ huyết thanh của những thuốc này gia tăng có thể dẫn tới kéo dài khoảng QT và hiếm khi dẫn tới xoắn đỉnh. Do đó chống chỉ định dùng Voriconazol với những thuốc này

Ở những bệnh nhân đã ghép thận ổn định mà đang được điều trị bằng cyclosporin lâu dài, Voriconazol có thể làm tăng Cmax và AUC. Do đó, trong khi bắt đầu trị liệu bằng Voriconazol ở những bệnh nhân đang dùng cyclosporin, khuyến cáo giảm liều cyclosporin xuống còn một nửa liều ban đầu và phải thường xuyên theo dõi nồng độ trong máu của cyclosporin, vì nồng độ cyclosporin tăng cao có liên quan đến độc thận. Khi ngừng dùng Voriconazol, nên tiếp tục theo dõi nồng độ của cyclosporin và có thể tăng liều nếu cần thiết

Khi bắt đầu trị liệu bằng Voriconazol ở những bệnh nhân đang dùng tacrolimus, khuyến cáo giảm liều tacrolimus xuống còn 1/3 liều ban đầu và phải thường xuyên theo dõi nồng độ trong máu của tacrolimus, vì nồng độ tacrolimus tăng cao có liên quan đến độc thận. Khi ngừng dùng Voriconazol, nên tiếp tục theo dõi nồng độ của tacrolimus và có thể tăng liều nếu cần thiết

Nếu Voriconazol được dùng ở bệnh nhân đang điều trị với warfarin, cần phải theo dõi chặt chẽ thời gian Prothombin hay các xét nghiệm chống đông máu khác

Chống chỉ định dùng Voriconazol với sirolimus vì Voriconazol làm tăng nồng độ huyết thanh của sirolimus có ý nghĩa

Chống chỉ định dùng Voriconazol với rifampin, carbamazepin và các barbiturat có hoạt tính dài vì những thuốc này làm giảm nồng độ huyết thanh Voriconazol có ý nghĩa

Chống chỉ định dùng Voriconazol với ritonavir vì ritonavir làm giảm nồng độ huyết thanh Voriconazol có ý nghĩa

Chống chỉ định dùng Voriconazol với rifabutin vì Voriconazol làm tăng nồng độ huyết thanh của rifabutin và rifabutin cũng làm giảm nồng độ huyết thanh Voriconazol

Chống chỉ định dùng Voriconazol với alkaloid nấm cựa gà (ergotamin và dihydroergotamin) vì Voriconazol làm tăng nồng độ huyết thanh của alkaloid nấm cựa gà – và có thể dẫn tới ngộ độc Ergotin

Khi dùng đồng thời với Phenytoin, cần phải theo dõi chặt chẽ nồng độ của phenytoin và các tác dụng không mong muốn liên quan khác

4.9 Quá liều và xử trí:

Trong các thử nghiệm lâm sàng, đã có 3 trường hợp quá liều, và đều xảy ra ở trẻ em mà đang dùng liều gấp 5 lần liều khuyến cáo tiêm truyền tĩnh mạch. Có 1 trường hợp mắc chứng sợ ánh sáng trong thời gian 10 phút.

Hiện chưa có thuốc giải độc cho Voriconazol

Voriconazol được thẩm phân với độ thanh thải 121 ml/phút, chất dẫn của thuốc HPBCD được thẩm phân với độ thanh thải 55 ml/phút. Khi quá liều, thẩm phân có thể hỗ trợ loại bỏ Voriconazol và HPBCD ra khỏi cơ thể

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Voriconazol là chất kháng nấm thuộc nhóm azol. Cơ chế tác dụng chính của thuốc là ức chế men cyptochrome P450 của nấm nên sẽ ức chế sinh tổng hợp ergosterol làm gián đoạn sự hình thành màng tế bào nấm

Phổ kháng nấm

In vitro, Voriconazol có hoạt tính kháng nấm rộng, có tác dụng chống lại các chủng Candida (bao gồm C. Krusei và C. glabrata, C. albicans mà đã đề kháng với Fluconazol) và tất cả các chủng Aspergillus. Ngoài ra, thuốc còn cho thấy hoạt tính kháng nấm in vitro đối với Scedosporium hay Fusarium – vốn là những chủng ít nhạy cảm với các các thuốc kháng nấm hiện đang có sẵn

Cơ chế tác dụng:

Voriconazol là một triazol tổng hợp có tác dụng chống nấm. Ớ các chủng nấm nhạy cảm với thuốc, voriconazol ức chế sterol 14-a-demethylase phụ thuộc cytochrom CYP450, nên ức chế sự tổng hợp ergosterol ở màng tế bào nấm làm tăng tính thấm của màng, ức chế chuyển hóa và tăng trưởng tế bào.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Khi dùng liều khởi đầu khuyến cáo Voriconazol cho đường uống và tiêm truyền tĩnh mạch trên bệnh nhân khỏe mạnh, nồng độ đỉnh huyết thanh gần với trạng thái ổn định đạt được trong vòng 24 giờ đầu dùng thuốc. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 4.6 lít/ kg, phân bố rộng rãi ở các mô. Thuốc gắn kết protein huyết tương 58%

Nồng độ phát hiện của Voriconazol có trong dịch não tủy của bệnh nhân điều trị với thuốc này

Các nghiên cứu in vitro cho thấy rằng Voriconazol được chuyển hóa bởi các enzyme CYP450 ở gan, CYP2C19, CYP2C9 và CYP3A4. Dược động học của Voriconazol khác nhau lớn giữa từng cá nhân cụ thể. Trong nghiên cứu in vivo đã cho thấy rằng CYP2C19 liên quan có ý nghĩa trong sự chuyển hóa của Voriconazol

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

2 – Hydroxy Propyl Betacyclodextrin, Natri hydroxid, Nước pha tiêm

6.2. Tương kỵ :

Những dung dịch tiêm truyền có thể được dùng để pha loãng:

NaCl 0.9% tiêm truyền tĩnh mạch

Hợp chất Natri lactat truyền tĩnh mạch

5% dextrose và hợp chất Natri lactat truyền tĩnh mạch

5% dextrose và NaCl 0.45% tiêm truyền tĩnh mạch

5% dextrose tiêm truyền tĩnh mạch

5% dextrose trong 20 mEq dung dịch KCl tiêm truyền tĩnh mạch

NaCl 0.45% tiêm truyền tĩnh mạch

5% dextrose và NaCl 0.9% tiêm truyền tĩnh mạch

Tính tương hợp của Voriconazol với các dung dịch pha loãng khác ngoài các dung dịch được đề cập ở trên hiện vẫn chưa được biết. Không được tiêm truyền Vorzole cùng đường tiêm truyền hay tiêm đồng thời với các thuốc tiêm truyền khác, kể cả tiêm truyền dịch dinh dưỡng

6.3. Bảo quản:

Bảo quản dưới 30 °C.

Nếu dung dịch sau khi loãng không sử dụng ngay, thì thời gian tối đa vẫn còn có thể sử dụng được dung dịch này lên tới 24 giờ, khi bảo quản ở nhiệt độ 2oC – 8oC

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM