Thuốc Eyflox là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Eyflox (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Ofloxacin
Phân loại: Thuốc Kháng sinh nhóm quinolon. Fluoroquinolon thế hệ 2
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01MA01, S01AE01, S02AA16.
Biệt dược gốc: Oflovid, Oflovid ophthalmic ointment, Oflovid ophthalmic solution
Biệt dược: Eyflox ophthalmic Drops, Eyflox ophthalmic ointment
Hãng sản xuất : Samil Pharmaceutical Co., Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Thuốc mỡ/Dung dịch tra mắt: 3 mg/ml.
Thuốc tham khảo:
| EYFLOX OPHTHALMIC OINTMENT | ||
| Mỗi gram thuốc mỡ có chứa: | ||
| Ofloxacin | …………………………. | 3 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| EYFLOX OPHTHALMIC OINTMENT | ||
| Mỗi ml dung dịch có chứa: | ||
| Ofloxacin | …………………………. | 3 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị nhiễm khuẩn mắt do các chủng vi khuẩn nhạy cảm như viêm mí mắt, viêm túi lệ, viêm kết mạc, viêm tuyến Meibom, viêm giác mạc, kể cả loét giác mạc, dự phòng trước và sau phẫu thuật
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc dùng nhỏ mắt.
Liều dùng:
Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sỹ.
Nhỏ 3 giọt mỗi ngày. Nên điều chỉnh liều tùy theo triệu chứng bệnh.
Để dự phòng nhiễm trùng tiền và hậu phẫu: nhỏ 5 lần mỗi ngày trong 2 ngày trước phẫu thuật; sau đó điều chỉnh liều thích hợp tùy theo thời điểm phẫu thuật và các triệu chứng sau phẫu thuật
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân quá mẫn với ofloxacin, hoặc kháng sinh nhóm quinolon hay bất cứ thành phần nào của thuốc
4.4 Thận trọng:
Thận trọng chung:
Để tránh hiện tượng kháng thuốc, cần xác định độ nhạy của vi khuẩn với thuốc.
Đã xảy ra tình trạng giảm độ nhạy cảm của vi khuẩn đối với thuốc khi dùng kéo dài, do đó, không nên sử dụng thuốc trong thời gian dài. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng nên ngừng sử dụng thuốc và chuyển sang biện pháp điều trị khác hiệu quả hơn.
Lau sạch đầu lọ thuốc trước khi sử dụng. Trước khi dùng thuốc để nhỏ mắt, rửa sạch tay. Để tránh lây nhiễm, không chạm vào nút lọ hay để nut lọ chạm vào mắt hoặc bất kỳ bề mặt nào khác. Không đeo kính áp tròng khi nhỏ mắt. Vô trùng kính áp trồng theo hướng dẫn của nhà sản xuất và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng. Dùng thuốc đều đặn và đủ thời gian để tránh tái phát.
Sử dụng cho trẻ em:
Độ an toàn và hiệu quả ở trẻ dưới 1 tuổi chưa được nghiên cứu. Các kháng sinh quinolon, gồm ofloxacin đã được chứng minh gây ra bệnh khớp trên động vật chưa trưởng thành khi dùng đường uống, tuy nhiên ảnh hưởng này không được chứng minh khi dùng thuốc qua đường nhỏ mắt. Ngoài ra nghiên cứu cũng cho thấy không có bất kì ảnh hưởng nào của thuốc nhỏ mắt ofloxacin trên các khớp chịu trọng lực. Không nên sử dụng cho trẻ dưới 1 tuổi.
Sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi:
Không có sự khác biệt về hiệu quả và độ an toàn của thuốc giữa người cao tuổi và bệnh nhân trẻ hơn.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Sử dụng thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hay các hoạt động cần thị lực rõ vì thuốc có thể tạm thời gây mờ mắt hoặc thị lực không ổn định khi dùng thuốc
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Ofloxacin dùng theo đường toàn thân qua được nhau thai và xuất hiện trong nước ối của hơn một nửa số người mẹ mang thai có dùng thuốc. Đã có báo cáo về việc các floroquinolon gây tổn thương sụn khớp ở súc vật non theo đường uống. Không có những nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng được kiểm soát ở những phụ nữ có thai dùng Ofloxacin theo đường nhỏ mắt. Vì vậy, cần phải cân nhắc lợi hại thật cẩn thận khi phải dùngthuốc này trong thời kỳ thai nghén nếu thấy khả năng có lợi nhiều hơn nguy cơ đối với thai.
Thời kỳ cho con bú:
Ofloxacin đường uống được tiết vào sữa mẹ với nồng độ tương tự như trong huyết tương, vì vậy, cần phải cân nhắc lợi hại thật cẩn thận khi phải dùng thuốc nàycho bà mẹ đang nuôi con bú. Nên quyết định tạm thời ngưng cho bú khi cần phải sử dụngthuốc
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Ngứa mi mắt, sưng mí mắt, viêm bờ mi, xung huyết kết mạc, đau mắt, mi mắt đỏ. Hiếm khi choáng, phản ứng quá mẫn: ngứa, ban, mày đay, mi mắt đỏ hoặc sưng, xung huyết kết mạc, nếu có phải ngưng thuốc. Sử dụng thuốc kéo dài hoặc lặp lại nhiều lần có thể dẫn đến sự phát triển quá mức những vi khuẩn không nhạy cảm bao gồm cả nấm
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Sự tương tác giữa ofloxacin với các thuốc khác đã được ghi nhận khi dùng đường toàn thân.Tuy nhiên, sự hấp thụ của ofloxacin theo đường dùng tại chỗ rất ít nên nguy cơ tương tác thuốc rất thấp.
Cũng như các fluoroquinolon khác, cần thận trọng khi dùng ofloxacin ở các bệnh nhân dùng các thuốc gây kéo dài khoảng QT (như thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, macrolid, thuốc chống loạn thần)
4.9 Quá liều và xử trí:
Những dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng khi dùng quá liều ofloxacin xuất hiện đau rát mắt,ban đỏ, tê phù mặt, chảy nước mắt, ngứa và phù mi mắt cũng tương tự như những tác dụng ngoại ý quan sát thấy ở một số bệnh nhân
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Ofloxacin là thuốc kháng khuẩn nhóm fluroquinolon có phổ kháng khuẩn rộng bao gồm Enterobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Neisseria spp., Staphylococcus pneumoniae và một vài vi khuẩn Gram dương khác.
Ofloxacin có tác dụng mạnh hơn ciprofloxacin đối với Chlamydia trachomatis, Ureplasmaurealyticum, Mycoplasma pneumoniae. Nó cũng có tác dụng đối với Mycobacterium leprae vàcả đối với Mycobacterium tuberculosis và vài Mycobacterium spp. khác.
Ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng chưa được biết đầy đủ, Giống như cácthuốc quinolon kháng khuẩn khác, Ofloxacin ức chế DNA-gyrase là enzyme cần thiết trong quá trình nhân đôi, giải mã và sửa chữa DNA của vi khuẩn.
Phổ kháng khuẩn: Staphylococcus sp., Streptococcus sp., Streptococcus pneumoniae, Enterococcus, Micrococcus sp., Moraxella (Moraxella lacunata), Bacillus sp., Klebsiella sp., Serratial sp., Proteus sp., Morganella morganii, Providencia sp., Haemophillus sp. (Haemophillus influenza, Haemophillus aegyptius (Kosh-Weeks)), Pseudomonas sp. Pseudomonas aeruginosa, Xanthomonas maltophilia, Acinetobacter sp., Propionibacteriumacnes
Cơ chế tác dụng:
Ofloxacin có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế tác dụng: Ofloxacin được cho là ức chế tổng hợp ADN của vi khuẩn đặc biệt thông qua ức chế hoạt động của ADN gyrase (topoisomerase II) và topoisomerase IV.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Nồng độ ofloxacin trong huyết tương, nước tiểu và nước mắt được xác định trên 30 người phụ nữ khỏe mạnh tại các thời điểm khác nhau trong đợt điều trị 10 ngày. Nồng độ huyết tương trung bình của ofloxacin là 0,4 ng/mL – 1,9 ng/mL. Nồng độ đỉnh của ofloxacin tăng từ 1,1 ng/mL ở ngày thứ nhất đến 1,9 ng/mL ở ngày thứ 11. Nồng độ đỉnh của ofloxacin trong huyết tương sau 10 ngày sử dụng liều nhỏ mắt thấp hơn 1000 lần so với khi dùng theo đường uống.
Nồng độ ofloxacin trong tuyến lệ là 5,7 – 3,1 mcg/g trong khoảng thời gian 40 phút sau khi dùng liều cuối cùng vào ngày thứ 11. Nồng độ của thuốc trung bình trong nước mắt xác định được sau khi nhỏ mắt là 9,2 mcg/g
Nồng độ ofloxacin trong giác mạc là 4,4 mcg/ml được xác định 4 giờ sau khi nhỏ 2 giọt cách nhau 30 phút
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM