Thông tin chung của thuốc kết hợp Metformin + Pioglitazone
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Metformin + Pioglitazone (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Metformin + Pioglitazone
Phân loại: Thuốc điều trị tiểu đường. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A10BD05.
Biệt dược gốc:
Thuốc Generic: Pioglite, Pioglite Plus, Pilifase – M, Rositaz.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén hoặc viên nén bao phim:
Mỗi viên có chứa 500 mg hoặc 850mg Metformin và 15 mg Pioglitazone.
Các thông tin thuốc Metformin + Pioglitazone chỉ mang tính chất tham khảo do hiện các thuốc có chứa thành phần Pioglitazone đang bị tạm dừng lưu hành do một số nguyên nhân như sau:
Ngày 09/6/2011, Cơ quan Quản lý dược Pháp (Afssaps) đã quyết định ngừng sử dụng các thuốc chứa Pioglitazone (biệt dược Actos, Competact) do tăng nguy cơ gây ung thư bàng quang. Pioglitazone được chỉ định điều trị đái tháo đường tuýp 2 (không phụ thuộc insulin).
Ngày 21/7/2011, Cơ quan quản lý dược phẩm Châu Âu kết luận: lợi ích do thuốc đem lại vẫn vượt trội hơn nguy cơ do thuốc gây ra. Cơ quan quản lý dược Châu Âu khuyến cáo: không nên sử dụng Pioglitazon cho các bệnh nhân đang mắc hoặc có tiền sử mắc ung thư bàng quang và các bệnh nhân có triệu chứng đái máu đại thể chưa rõ nguyên nhân. Bác sĩ cần xem xét lại việc điều trị bằng Pioglitazon 3-6 tháng sau khi bắt đầu điều trị và đều đặn sau đó, nên ngừng điều trị ở những bênh nhân không có đáp ứng điều trị với Pioglitazon. Bệnh nhân không tự ý ngừng sử dụng Pioglitazon và cần báo ngay cho bác sĩ nếu phát hiện thấy máu trong nước tiểu hoặc gặp các vấn đề về bàng quang như tiểu đau, tiểu gấp.
Thuốc tham khảo:
| ROSITAZ | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Metformin | …………………………. | 500 mg |
| Pioglitazone | …………………………. | 15 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Metformin + Pioglitazone được chỉ định cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, đặc biệt đối với bệnh nhân thừa cân, những người không kiểm soát được đường huyết khi điều trị bằng metformin đơn độc ở liều tối đa.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn: 1 viên 500mg/15mg x 2 lần/ ngày.
Người cao tuổi: Metformin được bài tiết qua thận. Người cao tuổi có xu hướng giảm chức năng thận nên cần theo dõi chức năng thận thường xuyên khi sử dụng thuốc.
Bệnh nhân suy thận: Không sử dụng cho bệnh nhân suy thận hoặc rối loạn chức năng thận (Độ thanh thải creatinin < 60 ml/ phút).
Bệnh nhân suy gan: Không sử dụng cho bệnh nhân suy gan.
Trẻ em và thanh thiếu niên: Chưa có dữ liệu về việc sử dụng pioglitazon cho trẻ em dưới 18 tuổi. Do đó, không khuyến cáo sử dụng thuốc cho độ tuổi này.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Suy tim hoặc có tiền sử suy tim (NYHA giai đoạn I đến IV).
Bệnh cấp tính hoặc mãn tính có thể gây thiếu oxy ở mô như suy tim hoặc suy hô hấp, nhồi máu cơ tim, sốc.
Suy gan.
Nhiễm độc rượu, nghiện rượu.
Toan huyết hoặc tiền hôn mê do đái tháo đường.
Suy thận hoặc rối loạn chức năng thận (độ thanh thải creatinin < 60 ml/ phút).
Tình trạng cấp tính có thể ảnh hưởng đến chức năng thận như: Mất nước, sốc, tiêm tĩnh mạch thuốc tương phản iod, nhiễm trùng nặng.
Cho con bú.
4.4 Thận trọng:
Nhiễm acid lactic:
Trường hợp này rất hiếm nhưng nghiêm trọng, có thể xảy ra trao đổi chất bất thường do tích tũy metformin. Đã có báo cáo trường hợp nhiễm acid lactic ở bệnh nhân sử dụng metformin, chủ yếu xảy ra ở bệnh nhân đái tháo đường kèm theo suy thận nặng. Có thể giảm tỷ lệ nhiễm acid lactic bằng cách đánh giá các nguy cơ có liên quan như: khả năng kiểm soát đường huyết kém, chứng đa ceton, ăn chay kéo dài, nghiện rượu, suy gan và tình trạng thiếu oxy.
Chức năng thận: Metformin được đào thải qua thận nên cần theo dõi nồng độ creatinin trong huyết thanh thường xuyên:
Ít nhất 1 lần/ năm đối với người có chức năng thận bình thường
Ít nhất 2 – 4 lần/ năm đối với người có nồng độ creatinin trên mức bình thường và đối với người cao tuổi.
Người cao tuổi thường suy giảm chức năng thận và không có triệu chứng. Nên thận trọng đặc biệt trong trường hợp có thể ảnh hưởng đến chức năng thận, ví dụ như khi bắt đầu dùng thuốc chống tăng huyết áp hoặc thuốc lợi tiểu và khi bắt đầu điều trị với một NSAID.
Giữ nước và suy tim:
Pioglitazon có thể gây giữ nước, làm trầm trọng thêm hoặc khởi phát suy tim. Khi điều trị cho bệnh nhân có ít nhất 1 yếu tố nguy cơ suy tim sung huyết (như tiền sử nhồi máu cơ tim hoặc bệnh mạch vành có triệu chứng), nên bắt đầu với liều thấp nhất và tăng lên từ từ. Phải theo dõi dấu hiệu và triệu chứng của suy tim, tăng cân hoặc phù.
Đã có báo cáo trường hợp suy tim sau khi đưa thuốc ra thị trường khi Pioglitazon được sử dụng kết hợp với insulin hoặc bệnh nhân có tiền sử suy tim. Vì insulin và Pioglitazon có liên quan đến giữ nước, sử dụng đồng thời insulin và Metformin + Pioglitazone có thể làm tăng nguy cơ phù nề. Nên ngưng Metformin + Pioglitazone ngay khi xảy ra tổn thương tim.
Nên thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân trên 75 tuổi vì có ít kinh nghiệm trên nhóm tuổi này.
Theo dõi chức năng gan:
Đã có một số ít báo cáo rối loạn chức năng gan sau khi đưa thuốc ra thị trường. Do đó bệnh nhân điều trị với Metformin + Pioglitazone nên được kiểm tra men gan khi bắt đầu điều trị và định kỳ trong thời gian điều trị. Không nên dùng Metformin + Pioglitazone ở bệnh nhân có tăng men gan (ALT> 2,5 lần mức giới hạn trên) hoặc có bất kỳ bằng chứng khác của bệnh gan.
Tăng cân:
Có bằng chứng về tăng cân liên quan đến liều dùng trong các thử nghiệm lâm sàng của pioglitazon, có thể là do tích lũy mỡ và trong một số trường hợp liên quan đến giữ nước. Trong một số trường hợp tăng cân có thể là triệu chứng của suy tim, do đó nên giám sát chặt chẽ trọng lượng cơ thể khi dùng thuốc.
Huyết học:
Giảm nhẹ Hemoglobin (khoảng 4%) và Hematocrit (khoảng 4,1%) khi điều trị với pioglitazon. Cũng ghi nhận thay đổi tương tự ở metformin (giảm hemoglobin khoảng 3-4%, và hematocrit 3,6- 4,1%) ở nhóm bệnh nhân có dùng thuốc so với nhóm đối chứng trong các thử nghiệm có kiểm soát.
Hạ đường huyết:
Bệnh nhân dùng pioglitazon đường uống đồng thời với sulphonylurea có thể có nguy cơ hạ đường huyết liên quan đến liều dùng, có thể phải giảm liều sulphonylurea nếu cần thiết.
Rối loạn mắt:
Đã có báo cáo về sự khởi đầu hoặc xấu đi tình trạng phù hoàng điểm liên quan đến tiểu đường với giảm thị giác của các thiazolidinedion bao gồm pioglitazon. Nhiều người trong số những bệnh nhân này đồng thời phù ngoại vi. Chưa rõ mối liên quan giữa pioglitazon và phù hoàng điểm, nhưng nên thận trọng khi kê đơn cho bệnh nhân có khả năng phù hoàng điểm nếu bệnh nhân bị rối loạn thị giác, tiến hành kiểm tra mắt khi cần thiết.
Phẫu thuật:
Metformin + Pioglitazone có chứa metformin hydroclorid nên phải ngưng 48 giờ trước và sau khi phẫu thuật.
Sử dụng các thuốc tương phản iod:
Tiêm tĩnh mạch thuốc tương phản iod dùng trong chẩn đoán hình ảnh có thể dẫn đến suy thận. Do đó, phải ngưng Metformin + Pioglitazone trước và trong khi thử nghiệm và chỉ sử dụng lại sau ít nhất 48 giờ, khi chức năng thận được đánh giá là bình thường.
Triệu chứng đa nang buồng trứng:
Do tác dụng kích thích insulin, sử dụng pioglitazon ở bệnh nhân có triệu chứng đa nang buồng trứng có thể dẫn đến sự phóng noãn lại. Bệnh nhân có thể có nguy cơ mang thai.
Phải lưu ý bệnh nhân về khả năng mang thai và nếu bệnh nhân muốn mang thai hoặc có thai, phải ngưng sử dụng thuốc.
Nên xem xét nguy cơ gãy xương ở phụ nữ dùng pioglitazon dài ngày.
Để xa tầm tay trẻ em.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và phụ nữ có khả năng mang thai mà không dùng biện pháp tránh thai.
Thời kỳ cho con bú:
Không dùng cho phụ nữ cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thiếu máu, rối loạn thị giác, đầy hơi, tăng cân, đau khớp, đau đầu, huyết niệu, loạn cương.
Nhiễm khuẩn hô hấp trên, giảm xúc giác, viêm xoang, mất ngủ, phù giác mạc.
Nhiễm acid lactic.
Rối loạn vị giác.
Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng và mất thèm ăn.
Các tác dụng phụ rất hiếm gặp (≤ 1/ 10,000 bệnh nhân):
Suy chức năng gan.
Ngứa, phù mạch, đôi khi có thể khó thở, khó nuốt.
Đỏ da.
Giảm mức vitamin B12.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Những nghiên cứu tương tác cho thấy pioglitazon không có tác dụng trên dược động học và dược lực học của digoxin, warfarin, phenprocoumon và metformin. Nghiên cứu trên người cho thấy thuốc không cảm ứng CYP P450 1A, 2C8/9 và 3A4. Nghiên cứu in vitro cho thấy thuốc không ức chế các đồng đẳng CYP P450. Không ghi nhận các tương tác với các chất chuyển hóa qua những enzyme này như: thuốc tránh thai đường uống, cyclosporin, thuốc chẹn kênh calci và chất ức chế HMGCoA reductase.
Sử dụng đồng thời pioglitazon và gemfibrozil (chất ức chế CYP P450 2C8) có thể làm tăng 3 lần AUC của pioglitazon. Vì có thể gia tăng các tác dụng không mong muốn liên quan đến liều dùng nên cần giảm liều pioglitazon khi sử dụng đồng thời với gemfibrozil. Nên theo dõi sát đường huyết.
Sử dụng đồng thời pioglitazon và rifampicin (chất cảm ứng CYP P450 2C8) có thể làm giảm 54% AUC của pioglitazon. Có thể cần tăng liều pioglitazon khi sử dụng đồng thời với rifampicin. Nên theo dõi sát đường huyết.
Tăng nguy cơ nhiễm acid lactic khi nhiễm độc rượu cấp tính (đặc biệt trong trường hợp ăn kiêng, suy dinh dưỡng hoặc suy gan). Tránh uống rượu hoặc các thuốc có chứa cồn.
Tiêm tĩnh mạch thuốc tương phản iod dùng trong chẩn đoán hình ảnh có thể dẫn đến suy thận do sự tích lũy metformin và nguy cơ nhiễm acid lactic. Do đó, vì có chứa metformin, phải ngưng Metformin + Pioglitazone trước và trong khi thử nghiệm và chỉ sử dụng lại sau ít nhất 48 giờ, khi chức năng thận được đánh giá là bình thường.
Các thuốc ion dương được bài tiết qua ống thận (cimetidin) có thể cạnh tranh với metformin tại hệ thống vận chuyển qua ống thận. Một nghiên cứu tiến hành trên 7 người khỏe mạnh tình nguyện cho thấy cimetidin dùng 400 mg x 2 lần/ ngày làm tăng AUC của metformin 50% và Cmax 81%. Vì thế, theo dõi chặt chẽ đường huyết, điều chỉnh liều trong giới hạn cho phép và thay đổi liệu pháp điều trị tiểu đường khi sử dụng Metformin + Pioglitazone đồng thời với những thuốc ion dương được bài tiết qua ống thận.
Thuốc ức chế men chuyển có thể làm giảm nồng độ glucose huyết. Điều chỉnh liều dùng của thuốc chống tăng đường huyết nếu cần thiết.
Glucocorticoids (sử dụng toàn thân và tại chỗ), chủ vận beta-2 và thuốc lợi tiểu có tác dụng làm tăng đường huyết nội tại. Phải lưu ý bệnh nhân theo dõi đường huyết thường xuyên, đặc biệt khi mới điều trị. Điều chỉnh liều dùng của thuốc nếu cần thiết.
4.9 Quá liều và xử trí:
Có bệnh nhân dùng pioglitazon với liều cao hơn liều khuyến cáo tối đa 45 mg/ ngày. Liều cao nhất đã được báo cáo là 120 mg/ ngày trong 4 ngày, sau đó là 180 mg/ ngày trong 7 ngày thì không nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào.
Khi quá liều lượng lớn metformin (hoặc có nguy cơ nhiễm acid lactic) có thể dẫn đến nhiễm acid lactic, cần được điều trị tại bệnh viện.
Phương pháp hiệu quả nhất để loại trừ lactat và metformin là thẩm phân máu.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Metformin + Pioglitazone phối hợp hai loại thuốc trị tiểu đường:
Pioglitazon là thuốc chống đái tháo đường thiazolidindion có cơ chế tác dụng phụ thuộc vào sự hiện diện của insulin.
Pioglitazon làm giảm sự đề kháng của insulin trong mạch ngoại biên và gan dẫn đến tăng sử dụng glucose phụ thuộc insulin và làm giảm glucose ở gan.
Metformin hydroclorid: là thuốc chống đái tháo đường nhóm biguanid, làm giảm sự tạo glucose của gan, do đó làm giảm nồng độ glucose trong huyết tương khi đói và sau bữa ăn ở người bệnh đái tháo đường tuýp 2.
Sự phối hợp hai thuốc này làm tăng tác dụng hạ đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường tuýp 2.
Cơ chế tác dụng:
Không giống như sulfonylurea, pioglitazon không phải là chất kích thích giải phóng insulin. Pioglitazon là chất chủ vận mạnh trên thụ thể gamma hoạt hóa bởi sự sản sinh peroxisom (PPAR). Thụ thể PPAR được tìm thấy trong các mô quan trọng đối với tác động của insulin như mô mỡ, cơ xương và gan. Sự hoạt hóa thụ thể hạt nhân PPAR điều chỉnh sự sao chép một số gen đáp ứng với insulin có liên quan đến việc kiểm soát chuyển hóa glucose và lipid.
Metformin hydrochlorid là một tác nhân kháng tăng đường huyết, có tác dụng cải thiện mức độ dung nạp glucose ở những bệnh nhân tiểu đường không lệ thuộc insulin (tiểu đường loại 2); làm giảm nồng độ glucose huyết tương cả sau khi ăn và nồng độ cơ bản. Cơ chế tác động không giống như nhóm sulfonylurea. Metformin hoạt động thông qua 3 cơ chế:
Metformin làm giảm sản xuất glucose ở gan bằng cách ức chế tân tạo glucose và ly giải glycogen.
Tăng tiếp nhận glucose ngoại biên ở cơ bằng cách tăng nhạy cảm với insulin.
Làm chậm hấp thu glucose ở ruột.
Không giống như nhóm sulfonylurea, metformin không gây ra tình trạng hạ đường huyết ở cả bệnh nhân tiểu đường và không tiểu đường, không gây tăng insulin máu. Khi điều trị với metformin, sự bài tiết insulin vẫn bình thường trong khi lượng insulin lúc đói và insulin huyết tương tương ứng trong ngày có thể giảm.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
PIOGLITAZON:
Hấp thu:
Sau khi uống lúc đói pioglitazon có thể đo được lần đầu trong huyết thanh trong vòng 30 phút với nồng độ đỉnh đạt được trong vòng 2 giờ. Thức ăn làm chậm nồng độ đỉnh trong huyết thanh từ 3 đến 4 giờ nhưng không làm thay đổi phạm vi hấp thu.
Phân bố:
Thể tích phân bố biểu kiến trung bình (Vd/ F) của pioglitazon sau khi uống liều duy nhất là 0,63 ± 0,41 (giá trị trung bình ± độ lệch) L/ kg thể trọng. Pioglitazon liên kết nhiều (> 99%) với protein trong huyết thanh người, chủ yếu với albumin huyết thanh. Pioglitazon cũng liên kết với các protein huyết thanh khác nhưng với ái lực thấp hơn. Các chất chuyển hóa M – III và M – IV cũng liên kết mạnh (> 99%) với albumin huyết thanh.
Chuyển hóa:
Pioglitazon được chuyển hóa mạnh bằng cách thủy phân và oxy hóa; các chất chuyển hóa cũng được biến đổi một phần thành chất liên hợp glucuronid hoặc sulfat.
Các chất chuyển hóa M – II and M – IV (dẫn xuất hydroxyl của pioglitazon) và M – III (dẫn xuất keton của pioglitazon) có hoạt tính dược lý ở thú vật thử nghiệm tiểu đường tuýp 2. Ngoài pioglitazon, M-III và M-IV là những dạng có liên quan với thuốc chủ yếu được tìm thấy trong huyết thanh người sau nhiều liều dùng
Ở trạng thái bình ổn, cả người tình nguyện khỏe mạnh và bệnh nhân tiểu đường tuýp 2, pioglitazon chiếm khoảng 30% đến 50% tổng nồng độ đỉnh trong huyết thanh và 20% đến 25% tổng AUC.
Thải trừ:
Sau khi uống, khoảng 15% đến 30% liều dùng pioglitazon được tìm thấy trong nước tiểu. Pioglitazon bài tiết qua thận không đáng kể, thuốc được bài tiết chủ yếu dưới dạng liên hợp hoặc các chất chuyển hóa.
Ước đoán hầu hết các liều uống được bài tiết qua mật nguyên dạng hoặc dưới dạng chất chuyển hóa và thải trừ qua phân.
Nửa đời trung bình trong huyết thanh của pioglitazon và toàn bộ pioglitazon biến thiên từ 3 đến 7 giờ và 16 đến 24 giờ, tùy từng bệnh nhân. Độ thanh thải biểu kiến của pioglitazon, CL/ F, ước tính là 5 đến 7 L/ giờ
METFORMIN:
Hấp thu: Sau khi uống, metformin đạt nồng độ đỉnh sau 2,5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối là khoảng 50 – 60% ở người tình nguyện khỏe mạnh. Khoảng 20 – 30% metformin không được hấp thu, thải trừ qua phân.
Phân bố: Gắn kết với protein không đáng kể. Thể tích phân bố khoảng 63 – 276 L.
Chuyển hóa: Metformin không được chuyển hóa trong cơ thể.
Thải trừ: Độ thanh thải qua thận là > 400 ml/ phút, cho thấy metformin được thải trừ bằng sự lọc ở cầu thận và sự tiết ở ống thận. Thời gian bán thải là khoảng 6,5 giờ. Khi suy thận, thời gian bán thải kéo dài, dẫn đến tăng nồng độ huyết tương của metformin.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
…
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM