Thuốc Cbibenzol là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Cbibenzol (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Meropenem
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam , phân nhóm carbapenem.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DH02.
Biệt dược gốc: Meronem.
Biệt dược: Cbibenzol
Hãng sản xuất : Dongkwang Pharmaceutical Co., Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Lọ bột pha tiêm chứa meropenem trihydrat tương đương với 500 mg, 1g meropenem khan.
Thuốc tham khảo:
| CBIBENZOL 500mg | ||
| Mỗi Lọ bột pha tiêm có chứa: | ||
| Meropenem | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Meropenem thích hợp với cả người lớn và trẻ em bị nhiễm một hoặc nhiều vi khuẩn nhạy cảm với meropenem bao gồm:
viêm phổi nặng (kể cả viêm phổi mắc tại bệnh viện)
nhiễm khuẩn phổi-phế quản trong xơ nang nhiễm khuẩn đường tiết niệu biến chứng nhiễm khuẩn ổ bụng biến chứng
nhiễm khuẩn phụ khoa (như viêm nội mạc tử cung, viêm khung xương chậu)
nhiễm khuẩn trong và sau sinh
nhiễm khuẩn da và mô mềm biến chứng
viêm màng não cấp.
Meropenem có thể được sử dụng trong điều trị ở bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính kèm sốt nghi ngờ do vi khuẩn.
Meropenem sử dụng một mình hoặc phối hợp với các tác nhân kháng vi khuẩn khác có thể được dùng để điều trị đa nhiễm khuẩn.
Meropenem là chỉ định không thể thiểu cho bệnh nhân là trẻ sơ sinh bị giảm bạch cầu trung tính hoặc suy giảm miễn dịch
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Tiêm tĩnh mạch Meropenem trong thời gian 5 phút.
Tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt trong thời gian 15-30 phút.
Khi tiêm cần pha bột thuốc với nước cất vô khuẩn pha tiêm sao cho nồng độ Meropenem khoảng 50mg/ml (cứ 250 mg Meropenem hoà tan trong 5 ml nước).
Meropenem có thể được hoà tan trong các dung dịch sau:
Dung dịch Natri clorid 0.9%.
Dung dịch Glucose 5% hoặc 10%.
Dung dịch glucose 5% (chứa 0.02% natri carbonat).
Dung dịch Glucosc 5% (chứa 0.225% natri clorid).
Dung dịch Glucose 5% (chứa 0.15% Kali clorid).
Dung dịch Manitol 25% hoặc 10%.
Liều dùng:
Liều dùng và khoảng cách giữa các lần dùng thuốc phụ thuộc vào loại nhiễm khuẩn, mức độ nhiễm khuẩn, điều kiện cụ thể của bệnh nhân.
Liều lên đến 2 g X 3 lần/ngày ở người lớn và thanh thiếu niên và liều 40mg/kg X 3 lần/ngày ở trẻ nhỏ có thể phù hợp với trừng trường hợp cụ thể khi điều trị một số nhiễm khuẩn, chẳng hạn như các nhiễm khuẩn gây ra bởi các vi khuẩn ít nhạy cảm (chẳng hạn Eníerobacteriaceae, Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter spp.) hoặc nhiễm khuẩn rất nặng,
Người lớn và thanh thiếu niên:
viêm phổi nặng (kể cả viêm phổi mắc tại bệnh viện): 500mg hoặc 1 g/lần; 8h/lần.
nhiễm khuẩn phổi-phế quản trong xơ nang: 2 g/lần; 8h/lần
nhiễm khuẩn đường tiết niệu biến chứng: 500mg hoặc 1 g/lần; 8h/lần
nhiễm khuẩn ổ bụng biển chứng: 500mg hoặc 1 g/lần; 8h/lần
nhiễm khuẩn phụ khoa (như viêm nội mạc tử cung, viêm khung xương chậu): 500mg hoặc 1 g/lần; 8h/lần
nhiễm khuẩn trong và sau sinh: 500mg hoặc 1 g/lần; 8h/lần
nhiễm khuẩn da và mô mềm biến chứng: 500mg hoặc 1 g/lần; 8h/lần
viêm màng não cấp: 2 g/lần; 8h/lần
bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính kèm sốt nghi ngờ do vi khuẩn: 1 g/lần; 8h/lần
Truyền tĩnh mạch từ 15-30 phút.
Ngoài ra, liều dưới 1 g có thể tiêm tĩnh mạch trong 5 phút. Dữ liệu về độ an toàn khi tiêm tĩnh mạch mạch nhanh liều 2 g còn hạn chế.
Bệnh nhân suy thận
Sự điều chỉnh liều đối với bệnh nhân người lớn bị suy giảm chức năng thận: Bệnh nhân có hệ số thanh thải Creatinin < 51 ml/phút cần giảm liều theo tiêu chuẩn sau:
| Độ thanh thải creatinine (mL/phút) | Liều dùng (tính theo đơn vị liều 500 mg, 1 g, 2 g) | Tần suất sử dụng thuốc |
| 26 – 50 | Một đơn vị liều | Mỗi 12 giờ |
| 10-25 | Một đơn vị liều | Mỗi 12 giờ |
| < 10 | Nửa đơn vị liều | Mỗi 24 giờ |
Bệnh nhân suy gan
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan.
Người già
Không cần điều chỉnh liều cho người già có chức năng thận bình thường hoặc độ thanh thải Creatinin > 50ml/phút. Tuy nhiên, do sự suy giảm chức năng sinh lý ở người già, các phản ứng bất lợi của thuốc vẫn có thể xuất hiện. Đồng thời bệnh nhân cao tuổi cũng rất dễ bị xuất huyết do sự thiếu hụt Vitamin K. Do vậy, bệnh nhân cao tuổi cần phải thận trọng khi dùng chế phẩm này.
Trẻ em
Đối với trẻ cm từ 3 tháng đến 12 năm tuổi, sự sử dụng thuốc phụ thuộc vào mức độ nhiễm trùng, sự nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh với thuốc và điều kiện cụ thể của trẻ:
Trẻ dưới 50 kg:
viêm phổi nặng (kể cả viêm phổi mắc tại bệnh viện): 10 hoặc 20 mg/kg/lần; 8h/lần.
nhiễm khuẩn phối-phế quản trong xơ nang: 40mg/kg/lần; 8h/lần
nhiễm khuẩn đường tiết niệu biến chứng: 10 hoặc 20 mg/kg/lần; 8h/lần
nhiễm khuẩn ổ bụng biến chứng: 10 hoặc 20 mg/kg/lần; 8h/lần
nhiễm khuẩn phụ khoa (như viêm nội mạc tử cung, viêm khung xương chậu): 10 hoặc 20 mg/kg/lần; 8h/lần
nhiễm khuẩn trong và sau sinh: 10 hoặc 20 mg/kg/lần; 8h/lần
nhiễm khuẩn da và mô mềm biển chứng: 10 hoặc 20 mg/kg/lần; 8h/lần
viêm màng não cấp: 40mg/kg/lần; 8h/lần
bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính kèm sốt nghi ngờ do vi khuẩn: 20mg/kg/lần; 8h/lần
Đối với trẻ cân nặng trên 50 kg, liều dùng giống như của người lớn.
Hiện nay, meropenem chưa được sử dụng cho trẻ em bị suy giảm chức năng thận.
Trẻ dưới 3 tháng tuổi
Đối với trẻ dưới 3 tháng tuổi, độ an toàn và hiệu quả của thuốc vẫn chưa được xác định rõ ràng và chưa xác định được liều tối ưu. Tuy nhiên, các dữ liệu dược lực học giới hạn đã đề xuất liều 20 mg/kg, 8h/lần có thể là liều phù hợp
4.3. Chống chỉ định:
Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc và các kháng sinh khác nhóm carbapenem không được sử dụng chế phẩm này.
Bệnh nhân đang sử dụng muối valproat cũng không được sử dụng chế phẩm này.
4.4 Thận trọng:
Bệnh nhân dị ứng với penicillin và các kháng sinh nhóm (β-lactam có thể bị dị ứng với chế phẩm này do vậy cần thận trọng khi sử dụng chế phẩm này.
Bệnh nhân bị bệnh gan nặng và rối loạn chức năng thận phải thận trọng khi sử dụng chế phẩm này.
Bệnh nhân không ăn được hoặc đang phải truyền dịch dinh dưỡng, bệnh nhân có thể trạng kém, người già cần phải thận trọng khi sử dụng chế phẩm này.
Bệnh nhân bị động kinh hoặc rối loạn chức năng hệ thần kinh trung ương cần thận trọng khi sử dụng chế phẩm này.
Những người bị bệnh gan cần giám sát chức năng gan trong quá trình sử dụng meropenem.
Sử dụng meropenem có thể gây ra sự kháng thuốc do những vi khuẩn không nhạy cảm giống như khi sử dụng các kháng sinh khác. Do vậy cần kiểm tra sự dùng thuốc của bệnh nhân một cách đều đặn.
Không sử dụng meropenem để điều trị nhiễm khuẩn do tụ cầu vàng đã kháng methicillin.
Sử dụng các kháng sinh có thể gây ra viêm ruột kết màng giả ở mức độ nhẹ hay nặng. Đối với những bệnh nhân bị tiêu chảy hoặc bị bệnh đau dạ dày nặng do sử dụng meropenem thì phải chấn đoán xem bệnh nhân có bị viêm ruột kết màng do Clostridium difficile gây ra hay không. Đồng thời cũng phải xem xét cả các nhân tố khác. Khi sử dụng thuốc điều trị nhiễm trực khuẩn mủ xanh, thường phải làm đánh giá kiểm tra sự nhạy cảm của thuốc.
Meropenem có thể bị đào thải thông qua sự thẩm tích máu, do đó cần phải sử dụng thuốc liên tục, phải dùng toàn bộ một liều thuốc mới sau khi thuốc bị máu thẩm tích tùy thuộc vào tình trạng bệnh để đạt được nồng độ điều trị trong huyết tương.
Đoi với bệnh nhân phải lọc máu màng bụng thì không được sử dụng chế phẩm này.
Đối với bệnh nhân thiểu năng chức năng gan thì không cần phải điều chỉnh liều dùng. Meropenem không được làm đông. Lắc thuốc trước khi sử dụng, chỉ được sử dụng thuốc một lần. Thuốc rất phù hợp trong trường hợp cần vô khuẩn khi phẫu thuật.
Thuốc có chứa natri nên cần thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân đang cần hạn chế natri.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Vì thuốc có thể gây các tác dụng không mong muốn như đau đầu, mệt mỏi nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho người lái xc và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B2
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Phụ nữ mang thai không nên sử dụng chế phẩm này trừ khi lợi ích lớn hơn nguy cơ
Thời kỳ cho con bú:
Phụ nữ cho con bú cũng không được chỉ định sử dụng chế phẩm này trừ khi đã chứng tỏ lợi ích lớn hơn nguy cơ đối với trẻ bú mẹ
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Phân loại theo tần suất: rất thường gặp (> 1/10); thường gặp (> 1/100 đến <1/10); ít gặp (> 1/1000 đến <1/100); hiểm gặp (> 1/10000 to <1/1000); rất hiếm gặp (< 1/10000); chưa biết (chưa xác định được tần suất từ các dữ liệu hiên có).
Nhiễm trùng:
ít gặp: nhiễm nấm Candida miệng và âm đạo
Máu và hệ bạch huyết:
Thường gặp: tăng tiểu cầu
ít gặp: tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu, thiếu máu tan máu
Hệ miễn dịch:
ít gặp: phù mạch, phản vệ
Hệ thần kinh:
Thường gặp: đau đầu ít gặp: dị cảm
Hiếm gặp: co giật
Hệ tiêu hóa:
Thường gặp: tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng ít gặp: viêm đại tràng do kháng sinh
Gan mật:
Thường gặp: tăng enzym gan, tăng phosphatase kiềm, tăng lactat dehydrogenase
ít gặp: tăng bilirubin huyết
Da và mô dưới da:
Thường gặp: phát ban, ngứa
ít gặp: nổi mề đay, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng
Chưa biết: hội chứng DRESS (hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và nhiều triệu chứng toàn thân)
Hệ tiết niệu:
ít gặp: creatinin huyết, ure huyết tăng
Toàn thân:
Thường gặp: viêm, đau
ít gặp: viêm tĩnh mạch huyết khối, đau tại vị trí tiêm
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu xảy ra các ADR nghiêm trọng, cần ngừng dùng meropenem và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.
Khi bệnh nhân bị co giật hoặc gặp các phản ứng bất lợi trên thần kinh trung ương, cần giảm liều hoặc ngừng dùng meropenem.
Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi điều trị bằng meropenem, cần theo dõi và có chấn đoán, điều trị phù hợp.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Khi sử dụng meropenem đồng thời với một số thuốc làm tăng khả năng gây độc với thận, cần chú ý trong các trường hợp sau:
Sử dụng đồng thời meropenem với probenecid có thể dẫn đến sự cạnh tranh bài tiết thuốc khỏi ống thận và ức chế sự thải trừ của thận. Kết quả làm kéo dài thời gian bán thải của meropenem và làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết thanh. Do đó không được phối hợp meropenem với Probenecid.
Khi phối hợp meropenem với acid valproic có thể làm tăng nồng độ acid valproic, do đó đẫn đến bắt đầu cơn động kinh.
Meropenem không được sử dụng cùng với valerin và các thuốc tương tự khác.
Meropenem không nên trộn với các thuốc khác khi sử dụng.
Dùng kháng sinh với wafarin có thể làm tăng tác dụng chống đông máu. Đã có các bao cáo ghi nhận về việc tăng tác dụng chống đông máu của các thuốc chống đông máu đường uống, bao gồm cả wafarin ở bệnh nhân dùng đồng thời với các thuốc kháng sinh. Tác dụng này thay đổi phụ thuộc vào tình trạng nhiễm khuẩn, tuổi tác và tình trạng chung của cơ thể, do đó, tác dụng của kháng sinh trong việc tăng INR (chỉ số bình thường hóa quốc tế) rất khó để dự đoán. Bệnh nhân cần được kiểm tra INR thường xuyên trong và sau khi dùng đồng thời kháng sinh và các thuốc chống đông máu đường uống.
4.9 Quá liều và xử trí:
Nếu hiện tượng quá liều xảy ra trong quá trình sử dụng Meropenem đặc biệt là ở người bị suy giảm chức năng thận thì triệu chứng xuất hiện phải được kiểm soát ngay. Thông thường thuốc được thải trừ qua thận. Đối với bệnh nhân suy thận khi quá liều có thể lọc máu để thải trừ Meropenem và các sản phẩm chuyển hóa của nó
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Cơ chế tác động
Meropenem là một kháng sinh tổng hợp nhóm Carbapenem có hoạt phổ rộng, tác dụng kháng khuẩn là do thuốc ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Nó dễ dàng qua vách tế bào của hầu hết vi khuẩn Gram(+), vi khuẩn Gram(-) để đến đích tác dụng của PBPs (Penicillin binding Proteins). Nó tương đối bền với hầu hết các P-lactamases (bao gồm cả penicillinase, cephalosporinase của nhiều vi khuẩn Gram (+), Gram (-)). Meropenem không thích hợp trong điều trị nhiểm khuẩn do tụ cầu vàng đã kháng Methicillin. Giống như các kháng sinh beta- lactam khác, thời gian mà nồng độ meropenem vượt quá MIC (T> MIC) đã được chứng minh là có tương quan tốt nhất với hiệu quả
Cơ chế kháng khuẩn
Tính kháng meropenem có thể là kết quả của: (1) giảm tính thấm của màng ngoài của vi khuẩn Gram âm (do giảm sản xuất các porin) (2) giảm ái lực của PBP đích (3) tăng cường các bơm tống thuốc, và (4) sản xuất các beta-lactamase có thể phân giải các carbapenem,
Không có kháng chéo giữa meropenem và các kháng sinh nhóm quinolon, aminoglycosid, macrolid và tetracyclin. Tuy nhiên, vi khuẩn có thể biểu hiện sự đề kháng với nhiều hơn một loại thuốc kháng khuẩn khi cơ chế kháng thuốc bao gồm cả giảm tính thấm và / hoặc bơm tống thuốc.
Điểm gãy:
ủy ban thử nghiệm độ nhạy cảm kháng sinh Châu Âu (EUCAST) đã công bố điểm gãy MIC trên lâm sàng đối với meropenem (11.02.2013, V 3.1)
| Chủng loại | Độ nhạy cảm (S) (mg/l) | Mức đề kháng (R) (mg/l) |
| Enterobacteriaceae | ≤ 2 | > 8 |
| Pseudomonas spp | ≤ 2 | > 8 |
| Acinetobacter spp | ≤ 2 | > 8 |
| Streptococcus groups A, B, C and G | Ghi chú 6 | Ghi chú 6 |
| Streptococcus pneumoniae1 | ≤ 2 | >2 |
| Viridans group streptococci2 | ≤ 2 | >2 |
| Enterococcus spp | – | – |
| Staphylococcus
spp |
Ghi chú 3 | Ghi chú 3 |
| Haemophilus influenzae1’2 và
Moraxella catarrhalis2 |
≤ 2 | >2 |
| Neisseria meningitidis2’4 | <0,25 | >0,25 |
| Vi khuẩn kỵ khí Gram + trừ Clostridium difficile | ≤ 2 | >8 |
| Vì khuẩn kỵ khí Gram – | ≤ 2 | >8 |
| Listeria monocytogenes | <0,25 | >0,25 |
| Các chủng không liên quan ngưỡng điều trị5 | <2 | >8 |
(1) Điêm gãy của Streptococcus pneumoniae và Haemophilus influenzae trong viêm màng não là 0,25 mg/1 (nhạy cảm) và 1 mg/1 (kháng).
(2) Các loài với giá trị MIC cao hơn điểm gãy nhạy cảm hiểm gặp và chưa được báo cáo. Các thử nghiệm định danh và thử nghiệm độ nhạy cảm trên bất kỳ loài nào như vậy cần được tiến hành lặp lại và nếu kết quả được xác nhận cần gửi mẫu đến phòng thí nghiệm liên quan. Cho đến khi có bằng chứng lâm sàng xác minh các loài có giá trị MIC cao hơn điểm gãy kháng, đó sẽ là loài kháng thuốc.
(3) Độ nhạy cảm của staphylococci với các carbapenem được suy ra từ độ nhạy cảm với cefoxitin.
(4) Điểm gãy chỉ liên quan đến viêm màng não.
(5) Điểm gãy không liên quan đến loài được xác định sử dụng dữ liệu PK/PD data và độc lập với MIC của các loài cụ thể. Giá trị này chỉ sử dụng cho các loài không có điểm gãy cụ thể. Điểm gãy không liên quan đến loài dựa trên các liều sau: điểm gãy EUCAST với meropenem 1000 mg X 3 lần/ngày truyền tĩnh mạch trên 30 phút ở liều thấp nhất được xcm là liều thấp nhất. 2 g X 3 lần/ngày được xem xét với các nhiễm khuẩn nặng.
Phổ kháng khuẩn:
Các vi khuẩn nhạy cảm:
Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecalis$, Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillinj£, các loài Staphylococcus (nhạy cảm với methicillin) bao gồm cả Staphylococcus epidermidis, Streptococcus agalactiae (nhóm B), nhóm Streptococcus milleri (S. anginosus, s. constellatus, và s. intermedius), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes (nhóm A) Vi khuan ưa khí Gram âm: Citrobacterfreundii, Citrobacter koseri, Enterobacter aerogenes Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Haemophilus influenzae, Klebsiella oxytoca, Klebsiella pneumoniae, Morganella morganii, Neisseria meningitides, Proteus mirabilis, Proteus vulgaris, Serratia marcescens
Vi khuẩn kỵ khí Gram dương: Clostridium perfringens, Peptoniphilus asaccharolyticus, Peptostreptococcus species (bao gồm p. micros, p anaerobius, p. magnus)
Vi khuẩn kỵ khí Gram âm: Bacteroides caccae, Bacteroidesfragilis nhóm, Prevotella bivia Prevotella disiens
Các vi khuẩn kháng 1 phần:
Vi khuẩn ưa khí Gram dương: Enterococcus faecium$Ϯ
Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Acinetobacter species, Burkholderia cepacia, Pseudomonas aeruginosa
Các vi khuẩn kháng thuốc:
Vi khuẩn ưa khí Gram âm: Stenotrophomonas maltophilia, Legionella species
Các vi sinh vât khác: Chlamydophilapneumoniae, Chlamydophilapsittaci, Coxiella burnetii, Mycoplasma pneumoniae
$ Các loài cho thấy độ nhạy cảm trung bình tự nhiên
£ Tất cả staphylococci kháng methicillin đều kháng meropenem
Ϯ Tỷ lệ kháng > 50% ở một hoặc nhiều nước châu Âu.
Cơ chế tác dụng:
Meropenem là một kháng sinh tổng hợp nhóm carbapenem, có cấu trúc và tác dụng dược lý tương tự các thuốc trong nhóm là imipenem và ertapenem. Khác với imipenem, meropenem bền vững với tác dụng thủy phân của dehydropeptidase 1 (DHP-1) có ở vi nhung mao của tế bào ống lượn gần của thận, vì vậy không cần dùng cùng với chất ức chế DHP-1 như cilastatin.
Thuốc có tác dụng diệt khuẩn thông qua ức chế sự tổng hợp vách tế bào bằng cách thấm qua thành tế bào của hầu hết vi khuẩn Gram âm và Gram dương, gắn vào các protein liên kết penicillin (PBP) và làm bất hoạt các protein này.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Theo lí thuyết: Khi những người tình nguyện khỏe mạnh tiêm tĩnh mạch Meropenem với một liều Meropenem trong 5 phút, nồng độ đỉnh của Meropenem trong huyết thanh là 52 mcg/ml ở nhóm dùng liều 500mg và 112mcg/ml ở nhóm dùng liều lg.
Ở thời điểm 2, 3, 5 phút sau khi ticm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt lg Meropenem trong huyết thanh lần lượt là 110, 91, 94 mcl/phút.
6 giờ sau khi tiêm truyền tĩnh mạch nhỏ giọt 500mg Meropenem, nồng độ thuốc trong máu <1 mcl/ml và không có hiện tượng tích lũy thuốc khi những người tình nguyện có chức năng thận bình thường dùng Meropenem với các liều khác nhau cử sau 3h.
Thời gian bán thải của Meropenem khi tiêm tĩnh mạch những người tình nguyện có chức năng thận bình thường vào khoảng 1 giờ.
12 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch, khoảng 70% Meropenem được thải trừ khỏi nước tiểu ở dạng ban đầu và gần như không còn Meropenem trong nước tiểu khi dùng Meropenem với liều 500mg cứ mỗi 8h hoặc lg cứ mỗi 6h. Khi tiêm tĩnh mạch 500mg Mcropenem, nồng độ thuốc trong nước tiểu được giữ ở mức 10 mcg/ml trong hơn 5h. Không thấy sự tích lũy Meropenem trong huyết tương hoặc trong nước tiểu khi tiêm tĩnh mạch ở người tình nguyện khỏe mạnh. Meropenem có thể phân bố vào khắp các mô và dịch cơ thể kể cả dịch não tủy trong trường hợp bệnh nhân bị viêm màng não đê đạt được nồng độ điều trị.
Các thông số dược động học ở trẻ em giống với các thông số dược động học ở người lớn, với thời gian bán thải ở trẻ em dưới 2 tuổi vào khoảng 1,5 – 2,3 giờ. Với liều dùng trong khoảng 10-40mg/kg, các thông số dược động học có quan hệ tuyến tính tốt với liều dùng của thuốc.
Ở bệnh nhân thiếu năng thận, hệ số thanh thải huyết tương của Meropenem có mối tương quan với hệ số thanh thải Creatinin và rất cần thiết phải điều chỉnh liều cho bệnh bị tổn thương thận. Theo những nghiên cứu dược lý học ở người già, hệ số thanh thải huyết tương của Meropenem giảm khi tuổi tăng, trong khi đó hệ số thanh thải Creatinin lại tăng.
Cũng theo những nghiên cứu dược lý học ở người bệnh gan, tình trạng bệnh không ảnh hưởng đến các thông số dược động học.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Natri carbonat 208mg.
6.2. Tương kỵ :
Xem mục cách dùng
6.3. Bảo quản:
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng và ẩm.
Hạn dùng của thuốc sau khi pha:
Nếu pha loãng bằng dung dịch NaCl 0,9% với nồng độ 2,5mg/ml thì dung dịch pha lại ổn định trong vòng 2 giờ nếu bảo quản ở nhiệt độ 15-25°c (59-77°F), ổn định trong vòng 12 giờ nếu bảo quản ở nhiệt độ 4°c (39°F).
Neu pha loãng bằng dung dịch Glucose 5% với nồng độ 2,5mg/ml thì dung dịch pha lại ổn định trong vòng 1 giờ nếu bảo quản ở nhiệt độ 15-25°C (59-77°F), ổn định trong vòng 8 giờ nếu bảo quản ở nhiệt độ 4°c (39°F).
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM