Thuốc Leurakin, Vitacell là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Leurakin, Vitacell (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Mercaptopurine
Phân loại: Thuốc chống ung thư và ức chế miễn dịch, thuốc chống chuyển hóa purin.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): L01BB02.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Leurakin, Vitacell
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần SPM
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 50 mg.
Thuốc tham khảo:
| VITACELL 50 mg | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Mercaptopurine | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| LEURAKIN 50 mg | ||
| Mỗi viên nén có chứa: | ||
| Mercaptopurine | …………………………. | 50 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị bệnh bạch cầu:
Mercaptopurin được dùng chủ yếu như một thành phần của nhiều phác đồ hóa trị liệu kết hợp để điều trị bệnh bạch cầu limphô cấp.
Hóa trị liệu kết hợp với những chất ung thư khác thường làm bệnh thuyên giảm trong thời gian dài hơn là dùng một thuốc đơn độc. Hóa trị liệu kết hợp với Vincristin, Prednisone và L – asparaginase có tác dụng nhất trong điều trị bệnh bạch cầu limphô cấp ở bệnh nhi được điều trị.
Người ta đã dùng Mercaptopurin phối hợp với các corticosteroid để gây thuyên giảm bệnh, nhưng hiện nay Mercaptopurin thường được dùng cách quãng kết hợp với những thuốc chống ung thư khác (ví dụ Methotrexat) để điều trị duy trì, sau khi đã làm thuyên giảm bệnh bằng kết hợp thuốc như Vincristin sulfat, Prednison và L – asparaginase.
Mặc dù những người bệnh sống sót thời gian dài có thể bị tái phát, một số đáng kể trẻ em mắc bạch cầu limphô cấp đã thuyên giảm hoàn toàn bệnh lâu dài sau hóa trị liệu kết hợp.
Mercaptopurin cũng được dùng đơn độc hoặc kết hợp với những thuốc chống ung thư khác trong điều trị bệnh bạch cầu tủy bào cấp; tuy vậy, các phác đồ dùng những thuốc khác thấy có hiệu quả hơn. Mercaptopurin không có tác dụng dự phòng hoặc điều trị bệnh bạch cầu màng não lại có thể phát triển trong khi dùng Mercaptopurin.
Mercaptopurin cũng đã được dùng để điều trị bệnh bạch cầu tủy bào mạn. Mặc dù không hiệu quả bằng Busulfan, Mercaptopurin có thể làm thuyên giảm bệnh tạm thời ở 30 – 50% người bệnh. Mercaptopurin là thuốc thay thế được chọn đối với những người bệnh đã trở nên kháng với Busulfan, và có thể có tác dụng trong 5 -10% người bệnh đang ở giai đoạn cơn cấp nguyên bào của bệnh khi Busulfan không còn hiệu quả.
Mercaptopurin không có tác dụng điều trị bệnh bạch cầu limphô mạn.
Các chỉ định khác
Mercaptopurin không có tác dụng điều trị bệnh Hodgkin và những u limphô có liên quan hoặc những u đặc.
Mặc dù có tác dụng làm thuốc ức chế miễn dịch, nhưng Mercaptopurin đã được thay thế bằng dẫn chất Imidazolyl là Azathioprin
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Mercaptopurin được dùng uống.
Liều dùng:
Điều trị cảm ứng:
Phải xác định liều lượng của mercaptopurin cho từng người bệnh dựa trên đáp ứng lâm sàng, huyết học và dung nạp thuốc
Khi người bệnh dùng đồng thời alopurinol và mercaptopurin, phải giảm liều mercaptopurin xuống còn 25 – 33% liều thường dùng.
Liều khởi dùng của Mercaptopurin đối với trẻ em và người lớn là 2,5 mg/kg mỗi ngày hoặc 50 – 70 mg/diện tích bề mặt cơ thể mỗi ngày. Nhưng liều và thời gian sử dụng tùy thuộc vào liều của các thuốc khác dùng kết hợp với Mercaptopurin.
Liều dùng nên điều chỉnh cần thận theo từng bệnh nhân.
Nếu không có cải thiện lâm sàng hoặc bằng chứng rõ ràng về thuyên giảm huyết học và nếu độc tính không phát triển sau thời gian 4 tuần, có thể thận trọng tăng liều lên tới 5 mg/kg mỗi ngày.
Điều trị duy trì:
Sau khi bệnh thuyên giảm, liều duy trì thay đổi tùy từng người bệnh, nhưng liều thường dùng là 1,5 – 2,5 mg/kg mỗi ngày, uống một lần. Nên lưu ý là khi bệnh nhi bị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho đang thuyên giảm, có thể đạt hiệu quả điều trị cao khi phối hợp mercaptopurin với những thuốc khác (nhất là với methotrexat) để duy trì kết quả.
Liều lượng trong suy thận – suy gan:
Người bệnh suy giảm chức năng thận, gan phải dùng liều Mercaptopurin thấp hơn để tránh tích lũy thuốc.
4.3. Chống chỉ định:
Không được dùng mercaptopurin trừ khi đã chấn đoán chắc chắn là người bệnh bị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho hoặc bệnh bạch cầu mạn dòng tủy kháng busulfan. thầy thuốc phải chịu trách nhiệm phải biết đánh giá đáp ứng đối với hóa trị liệu.
Mẫn cảm đối với Mercaptopurin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Người bệnh trước đây đã kháng Mercaptopurin hoặc Thioguanin.
Bệnh gan nặng, suy tủy xương nặng.
4.4 Thận trọng:
Chỉ dùng thuốc với sự hướng dẫn của thầy thuốc.
Thuốc gây suy tủy nặng phải kiểm tra thường xuyên máu (đặc biệt giảm bạch cầu và tiểu cầu, nếu giảm mạnh phải ngưng dùng thuốc). Nếu theo dõi cần thận và ngưng dùng đúng lúc, suy tủy có thể hồi phục với sự hỗ trợ đầy đủ khác.
Thuốc gây độc ở gan, phải kiểm tra thường xuyên chức năng gan hằng tuần, nếu thấy vàng da rõ rệt thì ngừng thuốc.
Theo dõi nồng độ acid uric máu và nước tiểu phòng ngừa nguy cơ bệnh thận
Thuốc có thể gây đột biến và hư hại nhiễm sắc thể. Thuốc có khả năng gây ung thư.
Không nên dùng thuốc cho người mang thai (cân nhắc lợi/hại) và người đang cho con bú.
Thuốc gây chán ăn, buồn nôn, nôn, loét miệng, sốt, nổi ban da (hiếm).
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: D
US FDA pregnancy category: D
Thời kỳ mang thai:
Mercaptopurin có thể gây nguy hại cho thai khi dùng cho người mang thai. Phụ nữ dùng mercaptopurin trong 3 tháng đầu thai kỳ có tỷ lệ sảy thai cao hơn. Chỉ nên dùng mercaptopurin trong thời kỳ mang thai nếu biết chắc chắn là lợi ích sẽ hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai và phải thận trọng đặc biệt khi dùng mercaptopurin trong 3 tháng đầu thai kỳ.
Nếu mercaptopurin được dùng trong thai kỳ hoặc nếu người bệnh có thai trong khi uống thuốc, phải báo cho người bệnh biết về mối nguy hại có thể xảy ra đối với thai. Báo cho phụ nữ có khả năng mang thai phải áp dụng biện pháp tránh thai hữu hiệu.
Thời kỳ cho con bú:
Hiện nay chưa biết mercaptopurin có vào sữa người hay không. Vì nhiều thuốc bài tiết vào sữa người và vì mercaptopurin có thể gây các ADR nghiêm trọng cho trẻ nhỏ bú mẹ, cần xem xét quyết định nên ngừng cho bú hoặc ngừng dùng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp, ADR > 1/100
Ứ mật trong gan hoặc hoại tử ở trung tâm tiểu thùy (biểu hiện là tăng bilirubin huyết, tăng phosphatase kiềm và tăng GOT), vàng da.
Da: Tăng sắc tố mô, ban.
Nội tiết tố và chuyển hóa: Tăng acid uric huyết.
Tiêu hóa: Buồn nôn, ỉa chảy, viêm miệng, chán ăn, đau dạ dày và viêm niêm mạc (có thể cần dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa và giảm liều).
Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu (với liều cao).
Thận: Nhiễm độc thận.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Hệ thần kinh trung ương: Sốt do thuốc.
Da: Khô, ban tróc vảy.
Tiêu hóa: phân hắc ín
Huyết học: tăng bạch cầu ưa eosin.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Điều quan trọng là phải ngừng thuốc tạm thời khi có dấu hiệu đầu tiên về giảm số lượng bạch cầu, tiểu cầu hoặc nồng độ hemoglobin nhiều và nhanh khác thường. Nếu sau đó số lượng bạch cầu hoặc tiểu cầu vẫn không đổi trong 2 hoặc 3 ngày hoặc tăng lên, có thể tiếp tục điều trị. Với độc tính huyết học nghiêm trọng có thể cần liệu pháp hỗ trợ bằng truyền tiểu cầu khi có chảy máu và kháng sinh kèm truyền bạch cầu hạt nếu có bằng chứng nhiễm khuấn.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Alopurinol: Với liều 300 – 600 mg mỗi ngày, alopurinol ức chế sự oxy hóa của mercaptopurin bởi xanthin oxydase, do đó làm tăng khả năng gây độc của mercaptopurin, đặc biệt gây suy tủy. Nếu dùng alopurinol và mercaptopurin đồng thời, phải giảm liều mercaptopurin xuống 25 – 33% so với liều thường dùng và hiệu chỉnh liều dùng sau đó tùy theo đáp ứng của người bệnh và tác dụng độc hại.
Các thuốc gây độc hại gan: Vì có thể tăng nguy cơ gây độc hại gan, cần hết sức thận trọng và theo dõi chặt chẽ chức năng gan ở người bệnh dùng đồng thời mercaptopurin và những thuốc gây độc hại gan khác. Người ta đã thấy một tỷ lệ nhiễm độc gan cao ở người bệnh dùng mercaptopurin và doxorubicin, thuốc này vốn không được coi là độc hại đối với gan.
Thuốc khác: Đã thấy Mercaptopurin vừa làm tăng vừa làm giảm hoạt tính chống đông của Warfarin.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng:
Dấu hiệu và triệu chứng quá liều có thể thấy ngay: như chán ăn, buồn nôn, nôn và tiêu chảy; hoặc xảy ra chậm hơn như suy tủy, rối loạn chức năng gan và viêm dạ dày – ruột.
Xử trí:
Ngừng ngay dùng thuốc.
Nếu phát hiện uống thuốc quá liều trong vòng 1 giờ: Gây nôn, rửa dạ dày ngay, kết hợp với dùng than hoạt tính, điều trị triệu chứng, nếu cần có thể truyền máu.
Nếu phát hiện uống thuốc quá liều trong vòng 3 giờ: Phải thẩm tách máu kết hợp với điều trị triệu chứng.
Chú ý;
Không có thuốc giải độc Mercaptopurin.
Thẩm tách máu 3 giờ sau khi uống thuốc không loại bỏ được Mercaptopurin ra khỏi cơ thể
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Mercaptopurin là một trong những chất tương tự purin có tác dụng ngăn cản sinh tổng hợp acid nucleic. Tuy không phải là thuốc hàng đầu, nhưng thuốc được dùng chủ yếu trong bệnh bạch cầu cấp dòng lympho để điều trị duy trì sau khi đã làm bệnh thuyên giảm bằng hóa trị liệu kết hợp với vincristin, prednisolon và L-asparaginase, trong bệnh bạch cầu cấp dòng tủy và trong bệnh bạch cầu mạn dòng tủy kháng với busulfan. Mercaptopurin cạnh tranh với hypoxanthin và guanin về enzym hypoxanthin-guanin-phosphoribosyltransferase (HGPRTase) và bản thân thuốc được chuyển hóa trong tế bào thành một ribonucleotid, có chức năng đối kháng purin. Kết quả, Mercaptopurin ức chế sự tổng hop RNA và DNA.
Khi dùng Mercaptopurin riêng rẽ, thì bệnh sẽ thuyên giảm hoàn toàn ở khoảng 25% trẻ em và 10% người lớn bị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho, và ở khoảng 10% trẻ em và người lớn bị bệnh bạch cầu tủy bào cấp
Mercaptopurin cũng là một thuốc ức chế miễn dịch mạnh, ức chế mạnh đáp ứng miễn dịch ban đầu, ức chế chọn lọc miễn dịch thể dịch và cũng có một ít tác dụng ức chế đáp ứng miễn dịch tế bào. Hiện nay, mercaptopurin và dẫn chất, azathioprin, là những thuốc quan trọng nhất và có hiệu lực lâm sàng nhất trong nhóm thuốc tương tự purin.
Cũng như những thuốc chống chuyển hóa ức chế khối u khác, kháng thuốc mắc phải là một trở ngại lớn cho việc sử dụng có hiệu quả những thuốc tương tự purin. Tế bào kháng thuốc thường biểu lộ kháng chéo với các thuốc tương tự như với mercaptopurin, thioguanin và 8-azaguanin. Cơ chế kháng thuốc in vitro thường gặp nhất là suy giảm hoặc thiếu hoàn toàn enzym HGPRTase trong tế bào ung thư. Ngoài ra, kháng thuốc có thể do giảm ái lực của enzym đối với những cơ chất của nó.
Cơ chế tác dụng:
Mercaptopurin cạnh tranh với hypoxanthin và guanin về enzym hypoxanthin-guanin-phosphoribosyltransferase (HGPRTase) và bản thân thuốc được chuyển hóa trong tế bào thành một ribonucleotid, có chức năng đối kháng purin. Cuối cùng, tổng hợp RNA và DNA bị ức chế.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Mercaptopurin hấp thu qua đường tiêu hoá không đều và không hoàn toàn, nhưng thường khoảng 50% liều được hấp thu. Sinh khả dụng tuyệt đối của Mercaptopurin uống thường thấp và thay đổi thất thường.
Phân bố: Mercaptopurin và các chất chuyển hoá của thuốc được phân bố trong toàn bộ lượng nước của cơ thể. Thể tích phân bố của mercaptopurin thường vượt quá lượng nước toàn bộ trong cơ thể. Mặc dù thuốc đi qua hàng rào máu – não, nồng độ trong dịch não tủy không đủ để điều trị bệnh bạch cầu màng não.
Chuyển hóa: mercaptopurin bị oxy hóa mạnh và nhanh trong gan thành acid 6-thiouric bởi enzym xanthin oxydase. Nhóm sulfhydryl của mercaptopurin có thể bị methyl hóa và sau đó oxy hóa.
Thải trừ: Mercaptopurin được bài tiết trong nước tiểu dưới dạng không biến đổi và các chất chuyển hóa.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Vừa đủ 1 viên nén (Sodium starch glycolat, Tinh bột ngô, Lactose, Povidon K30, Acid stearic, Magnesi stearat).
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản viên nén mercaptopurin trong bao bì kín, ở nhiệt độ 15 – 25 oC, nơi khô ráo.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM