Thuốc Assonem , Latipenem là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Assonem , Latipenem (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Meropenem
Phân loại: Thuốc kháng sinh nhóm beta-lactam , phân nhóm carbapenem.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01DH02.
Biệt dược gốc: Meronem.
Biệt dược: Assonem , Latipenem
Hãng sản xuất : Laboratorios Atral, S.A.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Lọ bột pha tiêm chứa meropenem trihydrat tương đương với 500 mg meropenem khan.
Thuốc tham khảo:
| ASSONEM 500mg | ||
| Mỗi Lọ bột pha tiêm có chứa: | ||
| Meropenem | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| LATIPENEM 500mg | ||
| Mỗi Lọ bột pha tiêm có chứa: | ||
| Meropenem | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Meropenem được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn sau đây ở người lớn và trẻ em trên 3 tháng tuổi:
Viêm phổi, bao gồm viêm phổi mắc phải trong cộng đồng và viêm phổi bệnh viện.
Nhiễm khuẩn phế quản-phổi trong xơ hóa nang.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu biến chứng.
Nhiễm khuẩn ổ bụng biến chứng.
Nhiễm khuẩn trong và sau khi sinh.
Nhiễm khuẩn da và mô mềm biến chứng.
Viêm màng não nhiễm khuẩn cấp tính.
Có thể sử dụng Meropenem cho bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính kèm theo sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn.
Cần lưu ý đến các hướng dẫn chính thức về việc sử dụng hợp lý thuốc kháng khuẩn.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Đường dùng: tiêm, truyền tĩnh mạch.
Những lưu ý đặc biệt về tiêu hủy và các xử lý khác:
Tiêm: Đề tiêm tĩnh mạch (bolus), cần pha meropenem với nước cất pha tiêm vô khuẩn để thu được dung dịch có nồng độ sau cùng là 50 mg/ml.
Truyền: Đề truyền tĩnh mạch, có thể pha trực tiếp meropenem với dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 5% để thu được dung dịch có nồng độ sau cùng từ 1 đến 20 mg/ml.
Mỗi lọ chỉ dùng một lần.
Cần áp dụng các kỹ thuật vô khuẩn khi pha chế và sử dụng dung dịch tiêm truyền meropenem.
Cần lắc dung dịch trước khi sử dụng.
Bất kỳ phần thuốc nào không sử dụng hoặc các sản phẩm bỏ đi cần được xử lý theo các yêu cầu tại cơ sở
Liều dùng:
Khuyến cáo chung về liều dùng được đưa ra trong các bảng dưới đây.
Liều meropenem sử dụng và thời gian điều trị tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn, mức độ nghiêm trọng của tình trạng nhiễm khuẩn và đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân.
Mức liều tới 2 g ngày 3 lần cho người lớn và thiểu niên cũng như liều tới 40 mg/kg ngày 3 lần cho trẻ em có thể đặc biệt thích hợp khi điều trị một số loại nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn bệnh viện do Pseudomonas aeruginosa hoặc Acinetobacter Spp.
Cần xem xét thêm về liều dùng khi điều trị cho bệnh nhân suy thận (xem thêm dưới đây).
Người lớn và thiếu niên
| Nhiễm khuẩn | Liều dùng mỗi 8 giờ |
| Viêm phổi, gồm viêm phổi mắc phải trong cộng đồng và viêm phổi bệnh viện | 500 mg hoặc 1 g |
| Nhiễm khuẩn phổi-cuống phổi trong xơ hóa nang | 2 g |
| Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng | 500 mg hoặc 1 g |
| Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng | 500 mg hoặc 1 g |
| Nhiễm khuẩn trong và sau khi sinh | 500 mg hoặc 1 g |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng | 500 mg hoặc 1 g |
| Viêm màng não cấp tính do vi khuẩn | 2 g |
| Sốt do giảm bạch cầu trung tính | 1 g |
Meropenem thường được dùng bằng cách truyền tĩnh mạch trong khoảng 15-30 phút.
Cũng có thể sử dụng meropenem với liều tới 1 g theo đường tiêm tĩnh mạch (bolus) trong khoảng 5 phút. Chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn khi sử dụng liều 2 g theo đường tiêm tĩnh mạch (bolus) cho người lớn.
Bệnh nhân suy thận
Cần hiệu chỉnh liều đối với người lớn và thiếu niên khi độ thanh thải creatinine dưới 51 ml/phút, như cho thấy dưới đây. Chưa có đủ dữ liệu về việc hiệu chỉnh liều đơn vị 2 g cho các đối tượng bệnh nhân này.
| Độ thanh thải creatinine (ml/phút) | Liều dùng (phụ thuộc vào loại nhiễm khuẩn) | Khoảng cách dùng thuốc |
| 26-50 | một liều đơn | Mỗi 12 giờ |
| 10-25 | một nửa liều đơn | Mỗi 12 giờ |
| <10 | một nửa liều đơn | Mỗi 24 giờ |
Meropenem được loại khỏi tuần hoàn thông qua thâm phân và lọc máu. Cần sử dụng liều khuyến cáo sau khi kết thúc mỗi lần thẩm phân máu.
Chưa có khuyến cáo về liều dùng cho bệnh nhân đang thẩm phân màng bụng.
Bệnh nhân suy gan:
Không cần hiệu chỉnh liều thuốc Meropenem 500mg cho bệnh nhân suy gan.
Liều dùng cho bệnh nhân cao tuổi
Không cần thiết chỉnh liều cho người cao tuổi có chức năng thận bình thường hoặc độ thanh thải creatinine trên 50 ml/phút.
Bệnh nhân nhi
Trẻ em dưới 3 tháng tuổi:
Độ an toàn và hiệu quả của meropenem ở trẻ em dưới 3 tháng tuổi chưa được chứng minh và chưa xác định được chế độ liều tối ưu. Tuy nhiên, dữ liệu được động học chưa đẩy đủ cho thấy liều 20mg/kg sau mỗi 8 giờ có thể thích hợp cho đối tượng này
Trẻ em từ 3 tháng đến 11 tuổi và cân nặng dưới 50 kg:
Liều đề nghị được đưa ra trong bảng sau:
| Nhiễm khuẩn | Liều dùng mỗi 8 giờ |
| Viêm phổi, gồm viêm phổi mắc phải trong cộng đồng và viêm phổi bệnh viện | 10 mg hoặc 20 mg/kg |
| Nhiễm khuẩn phổi-cuống phổi trong xơ hóa nang | 40 mg/kg |
| Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng | 10 hoặc 20 mg/kg |
| Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng | 10 hoặc 20 mg/kg |
| Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng | 10 hoặc 20 mg/kg |
| Viêm màng não cấp tính do vi khuẩn | 40 mg/kg |
| Sốt do giảm bạch cầu trung tính | 20 mg/kg |
Trẻ em cân nặng trên 50 kg:
Sử dụng liều như ở người lớn.
Chưa có kinh nghiệm về liều dùng cho trẻ em bị suy thận.
Meropenem thường được dùng theo đường truyền tĩnh mạch trong khoảng 15 đến 30 phút. Cũng có thể sử dụng Meropenem liều tới 20 mg/kg theo đường tiêm tĩnh mạch (Bolus) trong khoảng 5 phút. Chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn khi sử dụng liều 40 mg/kg theo đường tiêm tĩnh mạch (Bolus) ở trẻ em.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với Meropenem hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.
Quá mẫn với các kháng sinh Carbanenem khác.
Quá mẫn nặng (như phản ứng phản vệ, phản ứng nghiêm trọng trên da) với bất kì loại kháng sinh Beta-lactam nào (như Penicilin hay Cephalosporin).
4.4 Thận trọng:
Khi lựa chọn meropenem để điều trị cho một bệnh nhân riêng lẻ cần tính đến sự thích hợp trong việc sử dụng một thuốc kháng khuẩn nhóm carbapenem dựa trên các yếu tố như mức độ nặng của nhiễm khuẩn, tỷ lệ đề kháng với các thuốc kháng khuẩn thích hợp khác và nguy cơ của việc lựa chọn đối với các vi khuẩn kháng carbapenem.
Tương tự như các kháng sinh Beta-lactam khác, các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, đôi khi dẫn đến tử vong đã được ghi nhận khi sử dụng meropenem
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với kháng sinh carbapenem, penicilin hay các kháng sinh beta-lactam khác cũng có thể quá mẫn với meropenem. Trước khi bắt đầu điều trị bằng meropenem, cần tìm hiểu kĩ tiền sử quá mẫn của bệnh nhân với các kháng sinh beta-lactam.
Nếu các phản ứng dị ứng nghiêm trọng xuất hiện, cần ngừng thuốc và áp dụng các biện pháp xử trí thích hợp.
Viêm đại tràng và viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh đã được ghi nhận khi sử dụng gần như tất cả các kháng sinh, kể cả meropenem với mức độ nghiêm trọng từ nhẹ đến nguy hiểm tính mạng. Do đó, cần lưu ý đến tình trạng này ở những bệnh nhân có biểu hiện tiêu chảy trong hoặc sau khi sử dụng meropenem. Nếu khẳng định bệnh nhân bị viêm đại tràng hoặc viêm đại tràng giả mạc, cần xem xét ngừng sử dụng meropenem và áp dụng biện pháp điều trị đặc hiệu Clostridium difficile. Không nên sử dụng các thuốc ức chế nhu động đường tiêu hóa.
Động kinh đã được ghi nhận với tần suất ít gặp trong quá trình điều trị bằng các kháng sinh carbapenem, bao gồm meropenem (xem mục Tác dụng không mong muốn).
Cần theo dõi chặt chế chức năng gan khi điều trị bằng meropenem do nguy cơ nhiễm độc gan (rối loạn chức năng gan cùng với ứ mật và tiêu tế bào gan) (xem mục Tác dụng không mong muốn).
Sử dụng cho bệnh nhân mắc bệnh gan: trong quá trình điều trị bằng meropenem, cần theo dõi chức năng gan ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan từ trước. Không cần hiệu chỉnh liều cho đối tượng bệnh nhân này (xem mục Dược lực học).
Có thể xảy ra phản ứng đương tính với thử nghiệm Coombs trực tiếp hoặc gián tiếp trong quá trình sử dụng meropenem.
Không khuyến cáo sử dụng đồng thời meropenem với acid valproic/natri valproat (xem mục Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác).
Thành phần thuốc tiêm meropenem có chứa natri.
Thuốc có chứa khoảng 2,0 mmol (45 mg) natri trong mỗi liều 500 mg. Cần lưu ý khi sử dụng cho bệnh nhân đang tuân thủ chế độ ăn kiểm soát natri.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có những dữ liệu về ảnh hưởng của meropenem trên khả năng lái xe và điều khiển máy móc. Các tác dụng của thuốc trên các hoạt động nói trên còn chưa được biết.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B2
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Chưa hoặc chưa có đủ đữ liệu về việc sử dụng Meropenem cho phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng gây hại trực tiếp hoặc gián tiếp nào của thuốc đến sinh sản.
Để đảm bảo an toàn, nên tránh sử dụng Meropenem trong thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa rõ Meropenem có được tiết vào sữa mẹ hay không. Meropenem được phát hiện trong sữa động vật ở nồng độ rất thấp. Cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngủ hạn chế sử dụng Meropenem, có lưu ý đến lợi ích của thuốc đối với người mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Tổng quan dữ liệu nghiên cứu trên 4872 bệnh nhân dùng meropenem, tác dụng không mong muốn có liên quan đến meropenem được báo cáo thường xuyên nhất là tiêu chảy (2,3%), phát ban (1,4%), buồn nôn/nôn (1,4%) và viêm chỗ tiêm (1,1%). Các phản ứng trong phòng thí nghiệm có liên quan đến meropenem được báo cáo phổ biến nhất là giảm tiểu cầu (1,6%) và tăng enzym gan (1,5- 4.3%).
Các phản ứng bất lợi được liệt kê trong bảng dưới đây với tần suất “chưa rõ” không được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng được tiên hành trên 2.367 bệnh nhân trước khi thuốc được cấp phép lưu hành nhưng được ghi nhận trong giai đoạn hậu marketing.
Trong bảng dưới đây, tất cả các tác dụng không mong muốn được liệt kê theo hệ cơ quan và tần suất: rất thường gặp (> 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10); ít gặp (≥ 1 / 1.000 đến <1/100); hiếm (≥ 1 / 10.000 đến <1 / 1.000); rất hiếm (<1 / 10.000); chưa biết đến (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn). Trong mỗi nhóm tần suất, tác dụng không mong muốn được trình bày theo thứ tự giảm dần.
| Nhóm cơ quan hệ thống | Tần xuất | Phản ứng phụ |
| Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng | ít gặp | Candida miệng và âm đạo |
| Máu và hệ bạch huyết | Thường gặp | Tăng tiểu cầu |
| ít gặp | Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tán huyết | |
| Hệ thống miễn dịch | ít gặp | Phù mạch, sốc phản vệ |
| Hệ thần kinh | Thường gặp | Đau đầu |
| ít gặp | Dị cảm | |
| Hiếm gặp | Chứng co giật | |
| Hệ tiêu hóa | Thường gặp | Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng |
| ít gặp | Viêm đại tràng liên quan kháng sinh | |
| Rối loạn chứng năng gan | Thường gặp | Transaminase tăng, kiềm máu phosphatase tăng, lactat dehydrogenase máu tăng |
| ít gặp | Bilirubin máu tăng | |
| Rối loạn da và các tổ chức dưới da | Thường gặp | Phát ban, ngứa |
| ít gặp | Mề đay, hoại tử biểu bì, hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng. | |
| Rối loạn thận và tiết niệu | ít gặp | Creatinin huyết tăng, urê huyết tăng |
| Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc | Thường gặp | Viêm, đau |
| ít gặp | Viêm tắc tĩnh mạch, đau tại chỗ tiêm |
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu xảy ra các ADR nghiêm trọng, cần ngừng dùng meropenem và áp dụng các biện pháp điều trị thích hợp.
Khi bệnh nhân bị co giật hoặc gặp các phản ứng bất lợi trên thần kinh trung ương, cần giảm liều hoặc ngừng dùng meropenem.
Nếu bệnh nhân bị tiêu chảy trong hoặc sau khi điều trị bằng meropenem, cần theo dõi và có chấn đoán, điều trị phù hợp.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có các nghiên cứu được tiến hành về tương tác thuốc đặc hiệu khác ngoài probenecid.
Chưa tiến hành nghiên cứu đặc hiệu nào về tương tác giữa meropenem với các thuốc khác ngoài probenecid. Probenecid cạnh tranh bài tiết qua ống thận với meropenem và vì vậy ức chế đào thải meropenem qua thận, làm tăng thời gian bán thải và nồng độ meropenem trong huyết tương. Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời probenecid dùng với meropenem.
Ảnh hưởng của meropenem đến quá trình gắn kết với protein huyết tương hoặc chuyển hóa của các thuốc khác chưa được nghiên cứu. Tuy nhiên, đo tỉ lệ liên kết protein huyết tương của meropenem thấp nên ít có nguy cỡ xảy ra tương tác giữa meropenem với các thuốc khác theo cơ chế này.
Tình trạng giảm nồng độ acid valproic trong máu đã được ghi nhận khi sử dụng đồng thời với các kháng sinh carbapenem, cụ thể là gây giảm 60-100% nồng độ acid valproic trong khoảng 2 ngày. Do nồng độ acid valproic giảm nhanh và mạnh, việc sử đụng đồng thời acid valproic cùng với háng sinh carbapenem thường không kiểm soát được và vì vậy nên tránh dùng kết hợp hai thuốc này (xem mục Những cảnh bảo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng).
Các thuốc chống đông dùng theo đường uống: Sử dụng đồng thời các kháng sinh cùng với warfarin có thể làm tăng tác dụng chống đông. Đã có nhiều báo cáo về tình trạng tăng tác dụng chống đông của các thuốc chống đông dùng theo đường uống như warfarin ở bệnh nhân sử dụng cùng lúc các thuốc kháng khuẩn. Nguy cơ tương tác thay đổi tùy thuộc vào tình trạng nhiễm khuẩn, độ tuổi và sức khỏe toàn thân của bệnh nhân. Do đó, mức độ ảnh hưởng của kháng sinh trong việc làm tăng trị số INR (tỉ số chuẩn hóa quốc tế) thường khó đánh giá. Khuyến cáo thường xuyên theo dõi trị số INR trong và và ngay sau khi sử dụng đồng thời kháng sinh cùng với thuốc chống đông dùng theo đường uống.
4.9 Quá liều và xử trí:
Có thể xảy ra nguy cơ quá liều ở bệnh nhân giảm chức năng thận nếu không hiệu chỉnh liều theo khuyến cáo như đã đưa ra ở mục Dược lực học. Dữ liệu hậu marketing chưa đầy đủ cho thấy nếu xuất hiện phản ứng bất lợi sau khi quá liều, các phản ứng này phù hợp với những phản ứng đã mô tả trong mục Tác dụng không mong muốn, thường ở mức độ nhẹ và hồi phục khi ngừng thuốc hoặc giảm liều. Cần cân nhắc điều trị triệu chứng trong trường hợp quá liều.
Ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường, thuốc được đào thải nhanh qua thận.
Thẩm phân máu giúp loại bỏ meropenem và các chất chuyển hóa ra khỏi tuần hoàn.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: kháng sinh dùng toàn thân, nhóm carbapenem
Mã ATC: JO1DH02.
Cơ chế tác dụng
Meropenem diệt khuẩn bằng cách cản trở quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn Gram dương và Gram âm thông qua sự gắn kết với penicillin-protein (PBPs).
Tương quan dược động học/ Dược lực học
Tương tự như các thuốc kháng khuẩn betalactam khác, thời gian nồng độ meropenem vượt qua MIC (T> MIC) cho thấy có mối tương quan tốt với hiệu quả. Trong các mô hình tiền lâm sàng, meropenem chứng minh tác dụng khi nồng độ trong huyết tương vượt quá MIC ở các sinh vật nhiễm bệnh trong khoảng 40% liều dùng ban đầu. Mục tiêu này chưa được xác định trên lâm sàng.
Cơ chế kháng thuốc
Tình trạng đề kháng meropenem (của ví khuẩn có thể là do: (1) giảm tính thấm của màng ngoài ở vi khuẩn Gram âm (do giảm sản xuất porin), (2) giảm ái lực với các protein gắn penicilin đích, (3) tăng hoạt động của bơm tống thuốc và (4) sinh beta-lactamase gây phân giải carbapenem. Một số ổ nhiễm khuẩn do các vi khuẩn kháng carbapenem đã được ghi nhận ở khu vực Liên minh Châu Âu.
Không xảy ra hiện tượng kháng chéo giữa meropenem với các kháng sinh nhóm quinolon, aminoglycosid, macrolid và tetracyctin. Tuy nhiên, vi khuẩn có thể đề kháng với hơn 1 nhóm kháng sinh khi cơ chế kháng thuốc liên quan đến thay đổi tính thấm và/hoặc tăng hoạt động của bơm tống thuốc.
Các giá trị ngưỡng
Các giá trị ngưỡng của MIC theo Ủy ban Châu Âu về Đánh giá Độ nhạy cảm với Kháng sinh (EUCAST) được trình bảy trong bảng sau.
Các giá trị ngưỡng của MỊC đối với Meropenem theo EUCAST (2009-06-05, v. 3.1)
| Chủng loại | Độ nhạy cảm (S) (mg/l) | Mức đề kháng (R) (mg/l) |
| Enterobacteriaceae | ≤ 2 | > 8 |
| Pseudomonas spp | ≤ 2 | > 8 |
| Acinetobacter spp | ≤ 2 | > 8 |
| Streptococcus groups A, B, C and G | Ghi chú 6 | Ghi chú 6 |
| Streptococcus pneumoniae1 | ≤ 2 | >2 |
| Viridans group streptococci2 | ≤ 2 | >2 |
| Enterococcus spp | – | – |
| Staphylococcus
spp |
Ghi chú 3 | Ghi chú 3 |
| Haemophilus influenzae1’2 và
Moraxella catarrhalis2 |
≤ 2 | >2 |
| Neisseria meningitidis2’4 | <0,25 | >0,25 |
| Vi khuẩn kỵ khí Gram + trừ Clostridium difficile | ≤ 2 | >8 |
| Vì khuẩn kỵ khí Gram – | ≤ 2 | >8 |
| Listeria monocytogenes | <0,25 | >0,25 |
| Các chủng không liên quan ngưỡng điều trị5 | <2 | >8 |
(1) Giá trị ngưỡng điều trị của meropenem đối với Streptococcus pneumoniae và Haemophilus influenzae trong viêm màng não là 0,25 mg/L (nhạy cảm) và 1 mg/L (đề kháng).
(2) Độc lập với các giá trị MIC trên giá trị ngưỡng nhạy cảm là rất hiếm hoặc chưa được báo cáo. Các thử nghiệm xác định độ nhạy cảm – đề kháng của kháng sinh trên sự độc lập được lặp đi lặp lại và nếu kết quả xác nhận không liên quan so với chủng tham chiếu. Cho đến khi có bằng chứng liên quan về đáp ứng lâm sàng khẳng định sự độc lập của ngưỡng nhạy cảm với giá trị MIC thì ngường điều trị hiện tại được báo cáo là để kháng.
(3) Tính nhạy cảm của tụ cầu với carbapenems suy ra từ sự nhạy cảm cefoxitin.
(4) Ngưỡng điều trị chỉ liên quan viêm não.
(5) Các chủng không liên quan ngưỡng, điều trị được xác định theo dữ liệu PK/PD và độc lập với sự phân phối MIC của các chủng cụ thể. Chỉ áp đụng cho các sinh vật mà không có ngưỡng điều trị cụ thể, Chủng không liên quan ngưỡng điều trị dựa trên liều sau đây: ngưỡng EUCAST áp dụng đối vớ imeropenem 1000 mg x 3 ngày tiêm tĩnh mạch trong 30 phút xem là liều thấp nhất. 2 g x 3 ngày được xem xét đối với các bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng và có ngưỡng I / R được xác lập.
Không khuyến cáo đánh giá độ nhạy cảm do các chủng này thường không phải là đích điều trị của thuốc.
Tỷ lệ kháng thuốc mắc phải có thể khác nhau theo khu vực địa lý và theo thời điểm đối với một số chủng vi khuẩn. Cần nắm được thông tin về tình hình kháng thuốc cục bộ, đặc biệt là khi điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn nặng. Nếu cần, phải tham khảo ý kiến chuyên gia khi tỷ lệ kháng thuốc cục bộ bất thường gây nghi ngờ cho việc sử dụng thuốc trong ít nhất một số trường hợp nhiễm khuẩn.
Các vi khuẩn gây bệnh dưới đây được tổng kết từ kinh nghiệm lâm sàng và các hướng dẫn điều trị.
Các chủng vi khuẩn thường nhạy cảm
Vi khuẩn hiếu khí, Gram (+)
Enterococcus faecalis$
Staphylococcus aureus (nhạy cảm với methicillin)£
Các chủng Staphylococcus (nhạy cảm với methicillin) bao gồm Staphylococcus epidermidis
Streptococcus agalactiae (nhóm B)
Nhóm Streptococcus milleri (S. anginosus, S. constellatus, và S. intermedius)
Streptococcus pneumoniae
Streptococcus pyogenes (nhóm A)
Vi khuẩn hiếu khí, Gram (-)
Citrobacter freudii
Citrobacter koseri
Enterobacter aerogenes
Enterobacter cloacae
Escherichia coli
Haemophilus influenzae
Klebsiella oxytoca
Klebsiella pneumoniae
Morganella morganii
Neisseria meningitidis
Proteus mirabilis
Proteus vulgaris
Serratia marcescens
Vi khuẩn yếm khí, Gram (+)
Clostridium perfringens
Peptoniphilus asaccharolyticus
Peptostreptococcus sp. (bao gồm P. micros, P anaerobius, P. magnus)
Vi khuẩn yếm khí, Gram (-)
Bacteroides caccae
Nhóm Bacteroides fragilis
Prevotella bivia
Prevotella disiens
Các chủng có thể gặp khó khăn về vấn đề kháng thuốc
Vi khuẩn hiếu khí, Gram (+)
Enterococcus faecium$*
Vi khuẩn hiếu khí, Gram (-)
Acinetobacter sp.
Burkholderia cepacia
Pseudomonas aeruginosa
Các chủng đã kháng thuốc
Vi khuẩn hiếu khí, Gram (-)
Stenotrophomonas maltophilia
Các chủng Legionella
Các vi khuẩn khác
Chlamydophila pneumoniae
Chlamydophila psittaci
Coxiella burnetii
Mycoplasma pneumonia
$: các chủng nhạy cảm ngay tự nhiên.
£: tất cả các tụ cầu khuẩn kháng methicillin đều kháng meropenem.
*: tỷ lệ kháng ≥ 50% ở 1 hoặc nhiều nước châu Âu.
Cơ chế tác dụng:
Meropenem là một kháng sinh tổng hợp nhóm carbapenem, có cấu trúc và tác dụng dược lý tương tự các thuốc trong nhóm là imipenem và ertapenem. Khác với imipenem, meropenem bền vững với tác dụng thủy phân của dehydropeptidase 1 (DHP-1) có ở vi nhung mao của tế bào ống lượn gần của thận, vì vậy không cần dùng cùng với chất ức chế DHP-1 như cilastatin.
Thuốc có tác dụng diệt khuấn thông qua ức chế sự tổng hợp vách tế bào bằng cách thấm qua thành tế bào của hầu hết vi khuấn Gram âm và Gram dương, gắn vào các protein liên kết penicillin (PBP) và làm bất hoạt các protein này.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Ở người tình nguyện khỏe mạnh, thời gian bán thải trung bình của thuốc trong huyết tương là khoảng 1 giờ. Thể tích phân bố trung bình là gần 0,25 L/kg (11 ~ 27 L) và tốc độ thanh thải trung bình là 287 ml/phút khi dùng liều 250 mg và giảm xuống còn 205 ml/phút khi dùng liều 2 g. Truyền tĩnh mạch các mức liều 500, 1.000 và 2.000 mg trong 30 phút cho nồng độ đỉnh (Cmax) lần lượt là khoảng 23, 49 và 1I5 mcg/ml và các trị số diện tích dưới đường cong (AUC) tương ứng là 39,3; 62,3 và 153 mcg.giờ/ml. Sau khi truyền tĩnh mạch trong thời gian 5 phút, giá trị Cmax là 52 và 112 mcg /ml tương ứng với các mức liều 500 và 1000 mg. Khi sử dụng nhiều liều sau mỗi 8 giờ ở người có chức năng thận bình thường, không xảy ra tình trạng tích lũy meropenem.
Một nghiên cứu trên 12 bệnh nhân sử dụng meropenem liều 1.000 mg mỗi 8 giờ sau phẫu thuật để điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng cho thấy trị số Cmax và thời gian bán thải tương đương nhưng thể tích phân bố cao hơn (27 L) so với ở người khỏe mạnh.
Phân bố:
Tỷ lệ liên kết protein huyết tương trung bình của meropenem là khoảng 2% và không phụ thuộc vào nồng độ. Khi tiêm truyền tĩnh mạch nhanh (trong 5 phút hoặc ngắn hơn), dược động học của thuốc tuân theo hàm mũ bậc 2 nhưng kết quả này ít rõ ràng hơn nhiều khi truyền tĩnh mạch trong 30 phút. Meropenem có thể thấm tốt vào một số dịch và mô của cơ thể như phổi, dịch tiết phế quản, mật, dịch não tủy, các mô phụ khoa, da, màng cân, cơ và dịch màng bụng.
Chuyển hóa:
Meropenem được chuyển hóa bằng cách thủy phân vòng beta-lactam thành dạng chuyển hóa không có hoạt tính trên vi sinh vật. In vitro, meropenem it nhạy cảm với phản ứng thủy phân bởi enzym dehydropeptidase-I (DHP-I) của người hơn so với imipenem và không đòi hỏi phải sử dụng cùng với một thuốc ức chế DHP-I.
Thải trừ:
Meropenem được đào thải chủ yếu đưới dạng không biến đổi qua thận. Khoảng 70% (0 – 75%) liều dùng được bài tiết nguyên vẹn trong vòng 12 giờ. 28% được tìm thấy đưới dạng chuyển hóa không có hoạt tính trên vi sinh vật. Thải trừ qua phân chỉ chiếm khoảng 2% liều dùng. Tốc độ thanh thải meropenem qua thận xác định được và ảnh hưởng của probenecid cho thấy meropenem được đào thải theo cả con đường lọc cầu thận và bài tiết qua ống thận.
Bệnh nhân suy thận: Tình trạng suy thận làm tăng AUC và kéo dài thời gian bán thải của thuốc. Trị số AUC tăng 2,4 lần ở bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (tốc độ thanh thải creatinin CLcr từ 33-74 ml/phút), tăng 5 lần ở bệnh nhân suy thận nặng (CLcr 4-23 ml/phút) và 10 lần ở bệnh nhân phải lọc máu (CLcr < 2 ml/phút) so với ở người khỏe mạnh (CLcr > 80 ml/phút). Trị số AUC của dạng chuyển hóa mở vòng không có hoạt tính ví sinh cũng tăng đáng kể ở bệnh nhân suy thận. Cần hiệu chỉnh liều khi sử dụng cho bệnh nhân suy thận mức độ trung bình và nặng (xem mục Liều lượng và Cách dùng). .
Meropenem được loại khỏi tuần hoàn thông qua lọc máu với tốc độ thanh thải thuốc trong quá trình lọc máu cao hơn khoảng 4 lần so với ở bệnh nhân vô niệu.
Bệnh nhân suy gan: Một nghiên cứu tiến hành trên bệnh nhân xơ gan do rượu không cho thấy ảnh hưởng của bệnh gan đến dược động học của meropenem sau khi dùng liều nhắc lại,
Người lớn: Các nghiên cứu được động học tiến hành trên bệnh nhân không cho thấy sự khác biệt đáng kể về các thông số được động học so với ở người khỏe mạnh có chức năng thận tương đương.
Mô hình quần thể xây dựng từ dữ liệu thu được trong các nghiên cứu trên 79 bệnh nhân nhiễm khuẩn ổ bụng và viêm phổi cho thấy sự phụ thuộc của thể thích phân bố vào trọng lượng cơ thể và sự phụ thuộc của tốc độ thanh thải vào độ thanh thải creatinin và tuổi của bệnh nhân.
Bênh nhân nhi: Nghiên cứu dược động học của meropenem trên trẻ nhũ nhi và trẻ em bị nhiễm khuẩn sử dụng các mức liều 10, 20 và 40 mg/kg cho thấy trị số Cmax của thuốc tương đương như ở người lớn dùng các mức liều tương ứng là 500, 1.000 và 2.000 mg. Kết quả so sánh cho thấy dược động học của thuốc ở bệnh nhân nhi không thay đổi giữa các mức liều và thời gian bán thải của thuốc trên bệnh nhân nhi tương tự như với người lớn ở tất cả các nhóm tuổi, trừ nhóm nhỏ tuổi nhất (< 6 tháng tuổi với t1/2 = 1,6 giờ). Tốc độ thanh thải trung bình của meropenem là 5,8 ml/phút/kg (6- 12 tuổi), 6,2 ml/phút/kg (2-5 tuổi), 5,3 ml/phút/kg (6-23 tháng tuổi) và 4,3 ml/phút/kg (2-5 tháng tuổi). Khoảng 60% liều dùng được đào thải qua nước tiểu trong vòng 12 giờ dưới dạng meropenem cùng với hơn 12% dưới dạng chuyển hóa. Nồng độ meropenem trong dịch não tủy ở trẻ em bị viêm màng não bằng khoảng 20% so với nồng độ thuốc trong huyết tương mặc dù có sự dao động đáng kể giữa các cá thể
Dược động học của meropenem ở trẻ sơ sinh cần điều trị chỗng nhiễm khuẩn cho thấy tốc độ thanh thải tăng lên ở những trẻ có tuổi thai kéo dài hơn với thời gian bán thải trung bình là 2,9 giờ. Giả lập Monte Carlo dựa trên mô hình dược động học quần thể cho thấy chế độ liều 20 mg/kg mỗi 8 giờ cho trị số T>MIC là 60% đối với P. aeruginosa & 95% trẻ sơ sinh đẻ non và ở 91% trẻ sơ sinh đủ tháng.
Bệnh nhân cao tuổi: Các nghiên cứu được động học trên bệnh nhân cao tuổi (65-80 tuổi) cho thấy tốc độ thanh thải meropenem từ huyết tương giảm, tương ứng với mức độ giảm thanh thải creatinin độ tuổi và tốc độ thải trừ giảm ít hơn theo con đường đào thải ngoài thận. Không cần hiệu chỉnh liều khi sử dụng cho bệnh nhân cao tuổi, trừ những trường hợp suy thận mức độ trung bình đến nặng
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
….
6.2. Tương kỵ :
Không được trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác, ngoài những thuốc đã được nhắc đến trong mục Những lưu ý đặc biệt về tiêu hủy và các xử lý khác.
6.3. Bảo quản:
Lọ bột pha dung dịch tiêm/truyền: Bảo quản dưới 30°C.
Hạn dùng của dụng dịch sau khi pha: 8 giờ khi bảo quản dưới 25°C, 24 giờ khi bảo quản tại 2-8°C (trong điều kiện bảo quản vô trùng).
6.4. Thông tin khác :
Chưa có thông tin.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM