Menatetrenone (Vitamin K2)

Thuốc Menatetrenon (Vitamin K2) là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Menatetrenon (Vitamin K2) (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Menatetrenon (Vitamin K2)

Phân loại: Thuốc vitamins nhóm K.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): B02BA – Vitamin K.

Brand name:

Generic : Menatetrenon (Vitamin K2), Glakay

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang mềm 15 mg

Thuốc tham khảo:

GLAKAY
Mỗi viên nang mềm có chứa:
Menatetrenon …………………………. 15 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Cải thiện tình trạng giảm mật độ xương và giúp giảm đau lưng ở các bệnh nhân bị loãng xương.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống. Menatetrenon được dùng với dạng viên nang mềm nhỏ, nên rất dễ sử dụng.

Do thuốc được đóng gói trong vỏ bao, bệnh nhân nên được chỉ dẫn là phải ấn mạnh và lấy viên thuốc ra khỏi vỏ bao trước khi uống (đã có báo cáo về trường hợp vô ý nuốt vỏ bao, các góc nhọn cứng và sắc có thể đâm vào niêm mạc thực quản gây thủng, dẫn đến các biến chứng nặng, như viêm trung thất).

Menatetrenon nên được dùng sau các bữa ăn vì việc hấp thụ thuốc bị giảm khi dùng cho bệnh nhân có dạ dày trống. Việc hấp thụ Menatetrenon tăng liên quan thành phần chất béo trong thức ăn (xem Dược động học).

Liều dùng:

Người lớn : Liều thông thường dùng đường uống là 45 mg chia làm 3 lần, dùng sau các bữa ăn.

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân đang điều trị bằng warfarin (xem Tương tác thuốc).

Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Menatetrenon nên được dùng cho bệnh nhân đã được chẩn đoán bị loãng xương và có giảm mật độ xương đau lưng theo tiêu chuẩn của Nhóm nghiên cứu về dự phòng và điều trị Loãng xương người già (tiêu chuẩn tổng quát dựa trên các yếu tố như giảm mật độ xương, gãy xương và đau thắt lưng.v.v.) của Bộ Sức khoẻ Nhật bản.

Nổi mẩn, đỏ da hoặc ngứa có thể xảy ra. Trong trường hợp có các triệu chứng này, nên ngưng thuốc.

Dùng trong nhi khoa : Chưa nghiên cứu các kinh nghiệm lâm sàng và độ an toàn khi dùng cho trẻ em.

Dùng ở người cao tuổi : Vì Menatetrenon thường được dùng ở người cao tuổi trong một thời gian dài, nên thận trọng theo dõi sát tình trạng bệnh nhân trong thời gian dùng thuốc.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa nghiên cứu các kinh nghiệm lâm sàng và độ an toàn khi dùng Menatetrenon ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Do đó không nên sử dụng.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa nghiên cứu các kinh nghiệm lâm sàng và độ an toàn khi dùng Menatetrenon ở phụ nữ có thai hoặc cho con bú. Do đó không nên sử dụng.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Hiếm: < 0,1%; không thường xuyên : 0,1 đến < 5%, không đặc hiệu : ≥ 5%.

Tiêu hóa : đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu hoặc các triệu chứng tiêu hóa khác có thể xảy ra không thường xuyên.

Quá mẫn : nổi mẩn, đỏ da, ngứa hoặc các triệu chứng quá mẫn khác có thể xảy ra không thường xuyên.

Thần kinh : nhức đầu hoặc các triệu chứng thần kinh khác có thể xảy ra không thường xuyên.

Gan : các triệu chứng như tăng GOT, GPT hoặc g-GPT có thể xảy ra không thường xuyên.

Thận : các triệu chứng như tăng BUN có thể xảy ra không thường xuyên.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chống chỉ định phối hợp : Hiệu quả của warfarin bị giảm khi dùng menatetrenone.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu có điều trị triệu chứng.

Độc tính liều đơn LD50 (mg/kg) : Thử nghiệm liều đơn, đường uống trên các loài chuột nhắt (cái và đực), chuột cống (cái và đực) và chó (đực) đều cho kết quả LD50 (mg/kg) > 5000.

Độc tính liều lặp lại (1 tháng ở chuột cống và 3 tháng ở chó) : Không có thay đổi độc tính nào được ghi nhận khi cho chuột cống dùng thuốc đường uống với liều 50, 200 và 800 mg/kg/ngày trong 1 tháng, và chó với liều uống 20, 200 và 2000 mg/kg/ngày trong 12 tháng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Chế phẩm vitamin K2 dùng điều trị loãng xương.

Menatettrenone giữ một vai trò quan trọng trong việc tạo thành g-carboxyglutamic acid, một acid amin trong xương chủ yếu cho protein osteocalcin, và chất này cần có trong quá trình chuyển hóa xương. Tác động dược lực của Menatetrenon là tăng cường việc tạo xương và ức chế việc hủy xương. Nhờ vậy, thuốc làm giảm bớt tình trạng mất cân bằng của mô xương. Trong các thử nghiệm lâm sàng, Menatetrenon đã chứng tỏ hiệu quả cải thiện việc giảm mật độ xương và giảm đau lưng ở bệnh nhân bị loãng xương.

Cơ chế tác dụng:

Tăng cường việc tạo xương : Khi nuôi cấy các tạo cốt bào người, sự vôi hóa được thúc đẩy khi dùng menatetrenone với nồng độ 2 x 10-6 M và khi được dùng cùng với 1,25(OH)2D3 . Nồng độ osteocalcin trong các lớp tế bào tăng lên khi dùng phối hợp với 1,25(OH)2D3.

Ức chế việc hủy xương : Khi nuôi cấy vòm sọ chuột nhắt, với nồng độ 3 x 10-6 đến 3 x 10-5 M, menatetrenone ức chế việc hủy xương gây ra do IL-1a, PGE2 , PTH và 1,25(OH)2D3. Khi nuôi cấy tế bào tủy xương chuột nhắt, với nồng độ 3 x 10-6 đến 3 x 10-5 M, menatetrenone ức chế việc hủy xương gây ra do 1,25(OH)2D3.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Menatetrenon uống sau bữa ăn. Nồng độ huyết tương trung bình của menatetrenone bắt đầu tăng dần sau 1 giờ uống thuốc và đạt nồng độ đỉnh 6 giờ sau khi uống. Hơn nữa, khi dùng 1 viên (15 mg) Menatetrenon 3 lần mỗi ngày sau các bữa ăn trong 7 ngày liên tiếp. Ở người trẻ, nồng độ tối đa và diện tích dưới đường cong (AUC) sau khi dùng liều cuối cùng tương đương như sau khi dùng liều đầu tiên. Ngược lại, đối với người cao tuổi, nồng độ tối đa và AUC là cao hơn tương ứng 1,3 và 1,5 lần, sau khi dùng liều cuối cùng so với liều đầu.

Tuy nhiên, nồng độ huyết tương đo trước khi dùng liều buổi sáng ngưng tăng vào ngày thứ 3.

Menatetrenon sau 1 đêm nhịn ăn và trong vòng 30 phút sau bữa ăn sáng, và tiến hành đo nồng độ huyết tương của menatetrenone. Việc hấp thu thuốc thấp hơn khi Menatetrenon được dùng sau 1 đêm nhịn ăn.

Menatetrenon uống trong vòng 30 phút sau khi ăn chứa một trong 3 lượng chất béo khác nhau tùy theo phương pháp chéo. Khi kiểm tra nồng độ huyết tương của menatetrenone, người ta thấy rằng việc hấp thu càng cao khi dùng với bữa ăn chứa thành phần chất béo cao.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ phòng. Viên nang mềm không nên để ở nhiệt độ cao hoặc độ ẩm (vỏ bao viên nang bị mềm đi bởi độ ẩm). Do menetetrenone nhạy cảm với ánh sáng, Menatetrenon nên được bảo vệ tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Nghiên cứu lâm sàng :

Hiệu quả lâm sàng :

Hiệu quả trên bệnh nhân loãng xương: Trên các bệnh nhân bị loãng xương sau mãn kinh hoặc do tuổi già, hiệu quả của Menatetrenon như sau : 51,9% (164/316 bệnh nhân) cho thấy “cải thiện rõ rệt + cải thiện” và 84,5% (267/316 bệnh nhân) cho thấy “cải thiện khá đến cải thiện rõ rệt”; trong hiệu quả duy trì mật độ xương và giảm đau xương. Hiệu quả của Menatetrenon được khẳng định trong một thử nghiệm lâm sàng mù đôi.

Trong thử nghiệm lâm sàng mù đôi (nghiên cứu kiểm chứng giai đoạn 3), triệu chứng đau lưng giảm tới 57,2% (87/152 bệnh nhân) khi thuốc được dùng riêng lẽ, và tới 61,1% (66/108 bệnh nhân) khi dùng phối hợp với giảm đau.

Hiệu quả trên bệnh nhân loãng xương thứ phát: Hiệu quả của Menatetrenon trên bệnh nhân loãng xương thứ phát bao gồm loãng dưỡng xương do thận, giảm mật độ xương do rượu và do dùng steroid như sau : 30,9% (17/55 bệnh nhân) “cải thiện rõ rệt + cải thiện” và 60% (33/55 bệnh nhân) “cải thiện khá đến cải thiện rõ rệt”.

Phản ứng phụ :

Phản ứng phụ được báo ở 35 trên 708 bệnh nhân (4,94%). Phản ứng phụ chủ yếu là đau bụng ở 8 trường hợp (1,13%), nổi mẩn/đỏ da ở 7 trường hợp (0,99%), khó chịu vùng thượng vị ở 4 trường hợp (0,56%), khó tiêu ở 3 trường hợp (0,42%) tiêu chảy ở 3 trường hợp (0,42%), ngứa ở 3 trường hợp (0,42%) và nhức đầu ở 3 trường hợp (0,42%). Các thay đổi kết quả xét nghiệm chủ yếu là tăng GOT ở 13 trên 514 bệnh nhân (2,53%), tăng GPT ở 12 trên 510 bệnh nhân (2,35%), tăng g-GPT ở 9 trên 453 bệnh nhân (1,99%) và tăng BUN ở 13 trên 531 bệnh nhân (2,45%).

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM