Lutropin Alfa

Thuốc Lutropin Alfa là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Lutropin Alfa (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Lutropin Alfa

Phân loại: Gonadotropins và các chất tương tự.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): G03GA07.

Brand name:

Generic : Lutropin Alfa, Luveris

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Bột pha tiêm: Lutropin alfa (r-hLH) 75 IU.

Thuốc tham khảo:

LUVERIS 75 IU
Mỗi lọ bột pha tiêm có chứa:
Lutropin Alfa …………………………. 75IU LH
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Kích thích phát triển nang noãn ở phụ nữ bị thiếu hụt hormone LH trầm trọng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Điều trị nên được bắt đầu dưới sự giám sát của một bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị vô sinh.

Thuốc được dùng tiêm dưới da. Bột nên được pha ngay trước khi dùng với dung môi được cung cấp sẵn.

Liều dùng:

Khởi đầu 75IU/ngày.

Nếu cần tăng liều FSH, việc chỉnh liều nên cách nhau sau 7 – 14 ngày và có thể 37.5 – 75 IU follitropin alfa cho phép.

Có thể kéo dài thời gian kích thích đến 5 tuần ở bất kỳ chu kỳ điều trị nào. Khi đã đạt đáp ứng tối ưu: tiêm 1 liều duy nhất 5000 – 10000 IU hCG 24 – 48 giờ sau mũi tiêm cuối cùng.

Khuyên bệnh nhân giao hợp vào ngày tiêm hCG và ngày hôm sau.

Cách khác, có thể bơm tinh trùng vào buồng tử cung.

Có thể cần hỗ trợ giai đoạn hoàng thể vì thiếu chất có hoạt tính hướng hoàng thể sau rụng trứng có thể dẫn đến suy hoàng thể sớm.

Nếu đáp ứng quá mức: ngừng điều trị và không tiêm hCG.

Điều trị lại ở chu kỳ tiếp theo với liều FSH thấp hơn liều của chu kỳ trước đó.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

U vùng dưới đồi và tuyến yên.

Phì đại buồng trứng hoặc nang không phải do buồng trứng đa nang.

Xuất huyết phụ khoa không rõ nguyên nhân. Ung thư buồng trứng, tử cung hoặc ung thư vú.

Không dùng Pergoveris khi không thể đạt đáp ứng hiệu quả (suy buồng trứng tiên phát, dị dạng cơ quan sinh dục hoặc u xơ tử cung không thích hợp cho việc có thai).

4.4 Thận trọng:

Bệnh nhân hoặc gia đình đang/tiền sử rối loạn chuyển hóa porphyrin, thuyên tắc-huyết khối.

Hội chứng quá kích buồng trứng, đa thai, sẩy thai.

Bệnh nhân đái tháo đường, buồng trứng đa nang, tiền sử bệnh vòi trứng.

Không nên sử dụng khi có thai hoặc cho con bú.

Đánh giá suy giáp, suy vỏ thượng thận, tăng prolactin máu, u tuyến yên hoặc vùng dưới đồi trước khi bắt đầu điều trị.

Nên dùng liều thấp nhất có thể đạt mục tiêu điều trị.

Theo dõi đáp ứng buồng trứng ít nhất 2 tuần sau khi tiêm hCG

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: X

Thời kỳ mang thai:

CG có thể gây độc cho thai nhi khi điều trị cho người mang thai. Sau khi dùng liệu pháp menotropin/CG, khoảng 20% người mang thai có đa thai do phóng nhiều noãn.

Dị dạng bấm sinh đã được báo cáo ở trẻ nhỏ thụ thai sau liệu pháp menotropin/CG; tuy nhiên các tác dụng đó không quy trực tiếp được cho liệu pháp gonadotropin

Thời kỳ cho con bú:

Vì chưa rõ gonadotropin có phân bố vào sữa hay không, không nên dùng thuốc ở người cho con bú .

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Dùng HCG để kích thích phóng noãn sau khi kích thích bằng FSH. Phần lớn các ADR là do buồng trứng bị kích thích quá mức, xảy ra ít nhất là 20% số người bệnh. Đó là do có sự khác nhau nhiều về tính nhạy cảm với điều trị giữa các người bệnh.

Thường gặp, ADR > 1/100

Toàn thân: Phản ứng tại chỗ kèm đau, phát ban ở da, sưng hoặc kích ứng tại chỗ tiêm.

Nội tiết: Buồng trứng to từ nhẹ đến vừa, u nang buồng trứng, đau vùng chậu, vú cương đau, đa thai.

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

Ít gặp, 1/1 000 < ADR < 1/100

Nội tiết: Buồng trứng bị kích thích quá mức có các triệu chứng ghi ở trên, cộng thêm ỉa chảy, cố trướng, tràn dịch màng phối, màng tim, máu cô đặc và tăng đông máu. Nguy cơ đột qụy, nghẽn mạch và huyết khối.

Hiếm gặp, ADR < 1/1 000

Tuần hoàn: Huyết khối nghẽn động mạch.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

CG thường được dung nạp tốt khi dùng với liều điều trị thông thường. Trẻ em nam trước dậy thì phải được giám sát cấn thận trong khi điều trị CG. Nếu có dấu hiệu dậy thì sớm, phải ngừng điều trị; các biến đối đó thường hồi phục trong vòng 4 tuần kể từ mũi tiêm CG cuối cùng.

Buồng trứng to ít đến to vừa không biến chứng do menotropin/CG thường thu nhỏ lại trong vòng 2 – 3 tuần không cần điều trị. Người bệnh phải được giám sát cấn thận các dấu hiệu buồng trứng bị quá kích thích; được khám 2 ngày 1 lần và trong vòng 2 tuần sau điều trị; nếu buồng trứng to bất thường hoặc có đau bụng trong khi dùng menotropin, phải ngừng thuốc, và nếu có hội chứng tăng kích thích, phải ngừng gonadotropin

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có số liệu được biết về tương tác thuốc. Thay đối kết quả xét nghiệm: CG có thế gây ảnh hưởng tới xét nghiệm miễn dịch phóng xạ định lượng các gonadotropin, đặc biệt với LH.

Không nên dùng như một hỗn hợp với các thuốc khác trong cùng một lần tiêm, ngoại trừ follitropin alfa.

4.9 Quá liều và xử trí:

Quá liều CG có thế dẫn đến giữ nước trong cơ thế hoặc dậy thì sớm ở trẻ em nam. Quá liều menotropin kết hợp với CG có thế gây hội chứng quá kích thích buồng trứng. Nếu có tràn máu màng bụng do vỡ nang noãn, cần phải phẫu thuật, cắt bỏ một phần buồng trứng thường đủ đế điều trị biến chứng này.

Cần ngừng các thuốc ngay. Không có điều trị đặc hiệu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Thuốc là một chế phẩm hormone kích thích nang noãn và hormone hướng hoàng thể được tạo ra bởi tế bào buồng trứng loài chuột túi Trung quốc đã được xử lý về di truyền.

Trong các thử nghiệm lâm sàng, hiệu quả của sự phối hợp follitropin alfa và lutropin alfa được chứng minh ở những phụ nữ giảm năng tuyến sinh dục do bị giảm gonadotrophin.

Trong khi kích thích sự phát triển của nang noãn ở phụ nữ không rụng trứng bị thiếu hụt LH và FSH, hiệu quả ban đầu do dùng lutropin alfa là sự tăng tiết oestradiol từ các nang noãn mà sự trưởng thành của nang noãn này được kích thích bởi FSH.

Trong một nghiên cứu lâm sàng ở phụ nữ bị giảm năng tuyến sinh dục do giảm gonadotrophin và nồng độ LH huyết thanh nội sinh dưới 1,2 IU/lít liều thích hợp r-hLH (lutropin alfa) được nghiên cứu. Liều 75 IU r-hLH hàng ngày (phối hợp với 150 IU follitropin alfa (r-hFSH)) đủ dẫn đến sự phát triển nang noãn và sản sinh lượng estrogen. Liều 25 IU r-hLH hàng ngày (phối hợp với 150 IU follitropin alfa) cho thấy phát triển nang noãn chưa đủ. Vì thế, dùng ít hơn 1 lọ Pergoveris mỗi ngày có thể cung cấp quá ít LH-hoạt tính để đảm bảo đủ cho sự phát triển nang noãn.

Cơ chế tác dụng:

Cơ chế tác dụng của gonadotropin nhau thai (HCG) giống tác dụng của LH: Ớ nam, CG kích thích tế bào Leydig của tinh hoàn biệt hóa và sản xuất androgen. Thuốc cũng làm các tế bào Sertoli của tinh hoàn biệt hóa và trưởng thành sớm, kích thích sản xuất androgen nên làm phát triển sớm đặc tính giới tính thứ phát ở trẻ nam tiền dạy thì và có thể làm tinh hoàn đi xuống nếu không có cản trở. Ớ nữ, HCG gây phóng noãn (sau khi đã kích thích đầy đủ bằng FSH), làm phát triển hoàng thể và kích thích bài tiết progesteron.

Lutropin alfa là một Hormone người tái tổ hợp (r-hLH), một glycoprotein bao gồm các tiểu đơn vị α- và ß-subunit không liên kết cộng hóa trị. Luteinising Hormone (LH) liên kết trên các tế bào buồng trứng (và granulosa) buồng trứng và các tế bào Leydig tinh hoàn, gắn với một thụ thể được chia sẻ với hormone gonadotropin chorionic (hCG). Receptor LH / CG này là một thành viên của các thụ thể G-protein.

Trong buồng trứng, trong giai đoạn nang trứng, LH kích thích tế bào theca để tiết ra androgen, sẽ được sử dụng làm chất nền enzyme aromatase của tế bào granulosa để tạo ra estradiol, hỗ trợ sự phát triển của nang FSH. Vào giữa chu kỳ, nồng độ LH cao gây nên sự hình thành hoàng thể và rụng trứng. Sau khi rụng trứng, LH kích thích sản xuất progesterone trong hoàng thể bằng cách tăng chuyển đổi cholesterol thành Pregnenolone.

Trong sự kích thích phát triển nang ở phụ nữ thiếu hô hấp ở LH và FSH, tác dụng chính do dùng lutropin alfa là sự gia tăng bài tiết estradiol bởi các nang, sự tăng trưởng được kích thích bởi FSH.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi tiêm tĩnh mạch, lutropin alfa nhanh chóng được phân bố với thời gian bán hủy ban đầu khoảng 1 giờ và được thải ra khỏi cơ thể với thời gian bán hủy cuối khoảng 10-12 giờ. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định là khoảng 10-14 lít. Lutropin alfa cho thấy dược động học dạng tuyến tính, được đánh giá bởi AUC tỷ lệ trực tiếp với liều dùng. Độ thanh thải toàn phần khoảng 2 lít/giờ, dưới 5% liều dùng được bài tiết ra nước tiểu. Thời gian thuốc lưu lại trung bình khoảng 5 giờ.

Sau khi tiêm dưới da, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 60%, thời gian bán hủy cuối hơi kéo dài. Dược động học của lutropin alfa sau khi tiêm lutropin alfa liều duy nhất và nhắc lại là có thể so sánh được và tỷ lệ tích lũy lutropin alfa là tối thiểu. Không có tương tác dược động học với follitropin alfa khi được tiêm đồng thời.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Powder: Sucrose, Disodium phosphate dihydrate, Sodium dihydrogen phosphate monohydrate, Polysorbate 20, Phosphoric acid, concentrated (for pH adjustment), Sodium hydroxide (for pH adjustment), L-methionine, Nitrogen.

Solvent:Water for injection

6.2. Tương kỵ :

Thuốc này không được pha trộn với các thuốc khác ngoại trừ follitropin alfa.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM