Methionine – Methionine Mekophar

Thuốc Methionine Mekophar là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Methionine Mekophar (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Methionine

Phân loại: Thuốc giải độc quá liều paracetamol.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V03AB26.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Methionine

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang 250 mg.

Thuốc tham khảo:

METHIONINE 250
Mỗi viên nang có chứa:
Methionine …………………………. 250 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị quá liều paracetamol khi không có acetylcysteine. Ngoài ra còn dùng để toan hóa nước tiểu.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Nên uống trong bữa ăn hoặc khi no.

Liều dùng:

Điều trị quá liều paracetamol:

Liều thông thường: uống 4 liều, mỗi liều 2,5g, dùng cách nhau 4 giờ.

Trẻ em dưới 6 tuổi: có thể dùng 4 liều, mỗi liều 1g, dùng cách nhau 4 giờ.

Cần tiến hành điều trị chậm nhất là 10 – 12 giờ tính từ khi uống thuốc quá liều. Việc điều trị phụ thuộc vào nồng độ paracetamol trong huyết tương.

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với thành phần thuốc.

Người bệnh bị nhiễm toan.

Tổn thương gan nặng.

4.4 Thận trọng:

Ở những người bệnh đã bị suy gan/tổn thương gan, methionine có thể làm trầm trọng thêm bệnh về não do gan. Nên thận trọng khi dùng methionine cho người bị bệnh gan nặng.

Không được dùng methionine để điều trị ngộ độc paracetamol nếu đã quá 12 giờ tính từ lúc uống thuốc quá liều.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thận trọng khi sử dụng cho người lái tàu xe hoặc vận hành máy do thuốc có thể gây buồn ngủ.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Do chưa có dữ liệu nên thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Do chưa có dữ liệu nên thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Buồn nôn, nôn, ngủ gà, dễ bị kích thích.

Gây nhiễm toan chuyển hóa và tăng nitơ huyết ở người bị suy chức năng thận.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Giảm liều hoặc ngừng thuốc.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Methionine có thể làm giảm tác dụng của levodopa. cần tránh dùng methionine liều cao ở người bệnh đang được điều trị bằng levodopa.

Methionine có thể bị than hoạt hấp phụ, hiệu quả điều trị của methionine dùng đường uống có thể giảm nếu dùng chung với than hoạt.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có báo cáo quá liều Methionin.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Methionine là một acid amin thiết yếu có trong thành phần của chế độ ăn và trong công thức của các chế phẩm đa acid amin để nuôi dưỡng cơ thể. Methionine tăng cường tổng hợp glutathione và được sử dụng thay thế cho acetylcysteine trong điều trị ngộ độc paracetamol phòng ngừa tổn thương gan. Methionine còn được dùng theo đường uống để làm giảm pH nước tiểu.

Cơ chế tác dụng:

Methionin là một acid amin thiết yếu có trong thành phần của chế độ ăn và trong công thức của các chế phấm đa acid amin để nuôi dưỡng. Methionin tăng cường tổng hợp gluthation và được sử dụng thay thế cho acetylcystein để điều trị ngộ độc paracetamol, đề phòng tổn thương gan. Methionin còn được dùng theo đường uống để làm giảm pH nước tiểu.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Methionine được chuyển hóa ở gan.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Talc, tinh bột sắn.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Tránh ánh sáng. Bảo quản ở nhiệt độ từ 5 – 25 °C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM