Griseofulvin – Griseofulvin Mekophar

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Griseofulvin

Phân loại: Thuốc kháng nấm.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D01AA08; D01BA01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Griseofulvin

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Kem bôi da 5%

Viên nén: 250 mg; 500 mg.

Thuốc tham khảo:

GRISEOFULVIN 500mg
Mỗi viên nén có chứa:
Griseofulvin …………………………. 500 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

GRISEOFULVIN 5%
Mỗi tuýp kem có chứa:
Griseofulvin …………………………. 5%
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Dạng uống:

Điều trị các bệnh nấm da, tóc và móng, bao gồm nấm da thân, nấm da chân, nấm da đùi, nấm râu, nấm da đầu, và nấm móng do các loài Trichophyton, Microsporum, Epidemiophyton nhạy cảm gây ra.

Dạng kem:

Các bệnh nấm ngoài da, tóc, lông, nấm móng tay, móng chân, kẽ tay, kẽ chân.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dạng uống:

Uống thuốc trong bữa ăn hoặc sau bữa ăn.

Dạng kem:

Rửa sạch vùng bị nhiễm, lau khô, thoa thuốc ngoài da

Liều dùng:

Dạng uống:

Người lớn: uống 1 – 2 viên/ngày, chia làm 2 lần.

Trẻ em > 2 tuổi: uống 10 mg/kg/ngày, có thể chia làm 2 lần.

Thời gian điều trị: nấm da thân: 2 – 4 tuần, nấm da đầu: 4 – 6 tuần, nấm da chân: 4 – 8 tuần, nấm móng: 4 tháng – 1 năm.

Dạng kem:

Rửa sạch vùng bị nhiễm, lau khô, thoa thuốc 3– 4 lần/ngày.

Thời gian điều trị:

Bệnh nấm da: dùng 1– 3 tuần.

Hăm ở các nếp và ở ngón chân: 2– 4 tuần.

Nấm tóc: 4– 6 tuần.

Trong đa số trường hợp, nên dùng phối hợp với điều trị bằng đường toàn thân (Griseofulvin dạng viên).

Trong thời gian điều trị, các biện pháp vệ sinh chung nên được giám sát để kiểm soát các nguồn gây nhiễm hay tái nhiễm.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với Griseofulvin.

Người bệnh bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Suy tế bào gan.

4.4 Thận trọng:

Trị liệu với Griseofulvin trong thời gian kéo dài, cần theo dõi định kỳ chức năng gan, thận và tạo máu.

Ngưng dùng thuốc khi có hiện tượng giảm bạch cầu hạt.

Tránh phơi nắng trong thời gian điều trị với Griseofulvin.

Tránh bôi lên mắt.

Griseofulvin đôi khi gây phản ứng mẫn cảm với ánh sáng, nên trong thời gian dùng thuốc, người bệnh cần tránh phơi nắng. Phản ứng mẫn cảm với ánh sáng có thể làm nặng thêm bệnh lupus ban đỏ.

Thuốc có nguồn gốc từ các loài Penicillium, nên có khả năng dị ứng chéo với Penicillin.

Khi bôi Griseofulvin trên diện rộng hay ở trẻ còn bú, thuốc có thể bị hấp thu toàn thân.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Không dùng Griseofulvin trong thời kỳ mang thai hoặc dự định mang thai, vì có thể gây quái thai hay sẩy thai.

Thời kỳ cho con bú:

Thận trọng khi dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Nhức đầu, biếng ăn, hơi buồn nôn, nổi mày đay, phát ban,…

Có thể có phản ứng tại chỗ (kích ứng hay nhạy cảm).

Thường gặp: nổi mày đay, phát ban do mẫn cảm với ánh sáng, ban đỏ đa dạng, ban dạng mụn nước hoặc dạng sởi, …

Ít gặp: phản ứng giống bệnh huyết thanh, phù mạch, …

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Phản ứng chung và độc

Nhức đầu, rối loạn hệ tuần hoàn trung ương và rối loạn tiêu hóa, có thể khá nặng phải ngừng thuốc.

Phơi nắng (ngay cả trong một thời gian ngắn) có thể gây phát ban, ngứa, làm đỏ hoặc biến màu da hoặc bỏng nắng nặng. Người bệnh cần phải tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp, mặc quần áo bảo vệ, kể cả đội mũ và đeo kính râm, bôi kem chống nắng.

Phản ứng mân cảm

Các phản ứng này phần lớn dưới dạng ban ở da, nhưng ít khi nặng và ít gặp. Phải chú ý bất cứ biến chứng nào đe dọa tính mạng như phản ứng quá mẫn cảm (phù mạch, bệnh huyết thanh, phản vệ) hoặc phản ứng độc nặng ở gan. Người bệnh có phản ứng quá mẫn nặng hoặc tốn thương nặng ở gan, thận, tạo máu phải nhập viện và nếu cần, phải theo dõi ở một cơ sở chăm sóc tích cực kèm giám sát cấn thận hô hấp và tim mạch.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Dùng chung Griseofulvin với:

Rượu: gây bừng mặt, nhịp tim nhanh và làm tăng tác dụng của rượu.

Phenobarbital: làm giảm nồng độ Griseofulvin trong máu.

Warfarin: làm giảm tác động kháng đông của Warfarin.

Các thuốc tránh thai đường uống: làm giảm tác động các thuốc này.

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Rửa dạ dày kèm bảo vệ đường hô hấp có thể có ích.

Đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Griseofulvin là một kháng sinh kháng nấm, được tạo ra từ Penicillium griseofulvum hoặc các loài Penicillium khác.

Griseofulvin tác động đối với các nấm ký sinh trên da, bao gồm các loài Trichophyton, Microsporum, Epidermophyton nhạy cảm. Tác động của Griseofulvin là do khả năng ức chế sự phân chia tế bào ở kỳ giữa hoặc cản trở sự nhân đôi DNA của nấm.

Cơ chế tác dụng:

Griseofulvin tác động đối với các nấm ký sinh trên da, bao gồm các loài Trichophyton, Microsporum, Epidermophyton nhạy cảm. Tác động của Griseofulvin là do khả năng ức chế sự phân chia tế bào ở kỳ giữa hoặc cản trở sự nhân đôi DNA của nấm.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sau khi uống, Griseofulvin hấp thu chủ yếu ở tá tràng. Griseofulvin vi tinh thể tăng hấp thu đáng kể nếu uống cùng hoặc sau khi ăn thức ăn có lượng chất béo cao.

Sau khi hấp thu Griseofulvin tập trung ở da, tóc, móng, gan, mô mỡ và cơ xương. Griseofulvin dạng không chuyển hóa được thải trừ chủ yếu theo phân, không quá 1% thải theo nước tiểu. Griseofulvin có bài tiết theo mồ hôi với một lượng nhỏ.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: tinh bột sắn, Lactose, Povidone, Sodium starch glycolate, Ethanol 96%, Talc, Magnesium stearate vừa đủ 1 viên.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô (độ ẩm ≤ 70%), nhiệt đô ≤ 30°C, tránh ánh sáng.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam