Levodropropizine – Pulmorest

Thuốc Pulmorest là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Pulmorest (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Levodropropizine

Phân loại: Thuốc chống ho.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R05DB27.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Pulmorest

Hãng sản xuất : Santa Farma Ilac Sanayii A.S. – Thổ Nhĩ Kỳ

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dạng Sirô 0,6%. Chai 50ml

Thuốc tham khảo:

PULMOREST
Mỗi 5 ml xirô có chứa:
Levodropropizine …………………………. 30 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị triệu chứng kích thích ho, ho khan là kết quả của sự tắc nghẽn (viêm phế quản) và bệnh lý co thắt (viêm thanh quản, viêm khí quản), đồng thời có thể do liên quan đến nhiễm trùng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Levodropropizine được dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10ml siro, 3 lần/ngày, uống cách nhau ít nhất 6 giờ mỗi lần.

Trẻ em trên 2 tuổi: 1-2mg/kg x 3 lần/ ngày, tổng liều 3-6mg/kg mỗi ngày, uống cách nhau ít nhất 6 giờ mỗi lần.

Để thuận tiện, có thể dùng liều xấp xỉ như sau:

10-20 kg: 3ml x 3 lần/ ngày.

21-30 kg: 5ml x 3 lần/ ngày.

Trên 30 kg: 10 ml x 3 lần/ngày.

Khi đang điều trị: việc điều trị cần tiếp tục theo chỉ dẫn của thầy thuốc cho đến khi hết ho.

Tuy nhiên, nếu sau 7 ngày điều trị không hết ho hoặc có các triệu chứng khác cần đi khám lại. Ho là một triệu chứng và cần điều trị theo bệnh lý.

4.3. Chống chỉ định:

Levodropropizin chống chỉ định với các bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Không uống levodropropizin khi tăng tiết dịch phế quản và giảm chức năng mao niêm (hội chứng Kartagener hay loạn vận động lông mi) và với những bệnh nhân suy chức năng gan nghiêm trọng.

Không dùng levodropropizin trong thời kỳ có thai và cho con bú.

Trong công thức của levodropropizin có đường nên chống chỉ định đối với những bệnh nhân đái tháo đường.

4.4 Thận trọng:

Levodropropizin không được sử dụng kéo dài. Sau khi điều trị một thời gian ngắn mà không có kết quả thì cần đến gặp bác sĩ. Bệnh nhân cần được thông tin cảnh báo khả năng xảy ra tác dụng không mong muốn. Độ an toàn cho trẻ dưới 2 tuổi chưa được nghiên cứu.

Cân nhắc giữa nguy cơ rủi ro và lợi ích với bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng (ClCr <35ml/phút).

Methyl paraben và propyl paraben chứa trong Pulmorest có thể gây ra phản ứng dị ứng.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc Pulmorest trên khả năng lái xe và vận hành máy móc, nhưng levodropropizine có thể gây tác dụng không mong muốn là buồn ngủ, do đó cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Levodropropizin qua được hàng rào nhau thai và đã được chứng minh là có tác dụng có hại trên thai nhi, do đó không được sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú:

Levodropropizin được bài tiết trong sữa mẹ. Do đó không sử dụng thuốc ở các bà mẹ đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Rối loạn hệ thống miễn dịch:

Rất hiếm: phản ứng quá mẫn

Rối loạn hệ thống thần kinh:

Rất hiếm: mệt mỏi, suy nhược, buồn ngủ, nhức dau, lơ mơ, chóng mặt, tê liệt.

Rối loạn tim mạch:

Rất hiếm: đánh trống ngực, hồi hộp, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp.

Rối loạn hô hấp:

Rất hiếm: khó thở, ho, phù nề đường hô hấp.

Rối loạn tiêu hóa:

Rất hiếm: buồn nôn, nôn, ợ nóng và đau dạ dày, khó tiêu, tiêu chảy.

Rồi loạn tâm thần:

Rất hiếm: khó chịu, buồn ngủ, mất nhân cách.

Rối loạn da và mô dưới da:

Rất hiếm: phát ban dị ứng, mề đay, ban da, chứng phát ban, ngứa, phù mạch.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các nghiên cứu dược lý trên động vật cho thấy levodropropizin không làm tăng cường tác dụng của các hoạt chất tác dụng trên thần kinh trung ương (benzodiazepin, phenytoin, imipramin). Trong các nghiên cứu dược lý trên lâm sàng, benzodiazepin cũng không làm thay đổi hoạt động của EEG. Nhưng vẫn cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc an thần, đặc biệt là với các bệnh nhân nhạy cảm. Các dữ liệu lâm sàng không chỉ ra tương tác với các thuốc điều trị bệnh phổi phế quản như chất chủ vận B2, các dẫn chất methylxanthin, các corticosteroid, các kháng sinh, và các chất kháng histamin..

4.9 Quá liều và xử trí:

Không có báo cáo nào về trường hợp quá liều levodropropizin khi dùng một liều duy nhất 240 mg và liều 120 mg x 3 lần mỗi ngày trong 8 ngày liên tục. Trong trường hợp quá liều, có thể làm cho tim đập hơi nhanh và thoáng qua. Khi đó, cần tiến hành rửa dạ dày bằng than hoạt, song song bổ sung dịch và dùng thêm các biện pháp khác..

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Levodropropizin là một thuốc giảm ho có tác dụng ngoại vi trong ho khan. Ảnh hưởng của thuốc đến hệ thống thần kinh trung ương là rất thấp so với những thuốc chống ho có tác dụng lên trung ương thần kinh như codein.

Cơ chế hoạt động: trên những người tình nguyện khoẻ mạnh, levodropropizin làm giảm ho do tác dụng của acid citric. Tác dụng chống ho được duy trì trong ít nhất 6 giờ. Khi dùng liều điều trị, thuốc không có biểu hiện an thần nào trên thần kinh trung ương.

Cơ chế tác dụng:

Tác động chống co thắt phế quản và kháng histamin góp phần vào hiệu quả giảm ho. Thuốc cũng ức chế sự phóng thích neuropeptic thông qua giảm dẫn truyền thần kinh (ức chế tác động các sợi cảm giác C), trong quá trình viêm và do đó cũng thể hiện tính chất kháng viêm.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Trong các nghiên cứu về dược động học trên chuột và người, động học và chuyển hoá cho kết quả tương tự nhau. Levodropropizin hấp thu nhanh và phân bố nhanh trong cơ thể sau khi uống. Thời gian bán hủy từ 1 giờ đến 2 giờ. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương: 11-14%. Thuốc được thải trừ khoảng 83% qua nước tiểu trong vòng 96 giờ.

Uống liều tiếp theo sau 6-8 giờ sẽ không làm thay đổi động học của liều đơn. Dược động học và sinh khả dụng của dung dịch uống (nhỏ giọt) cũng giống như dạng siro.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Sucrose Ph. Eur, methyl paraben Ph. Eur, propyl paraben Ph. Eur, natri hydroxit Ph. Eur, axit citric monohydrate Ph. Eur, hương anh đào IH, nước khử ion Ph. Eur vừa đủ 5ml..

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM