Levocetirizine – Levohistil

Thuốc Levohistil tablet, Levohistil-S Solution là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Levohistil tablet, Levohistil-S Solution (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Levocetirizine

Phân loại: Thuốc kháng histamin H1 thế hệ thứ 3. Thuốc điều trị dị ứng

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): R06AE, R06AE09.

Biệt dược gốc: Xyzal

Biệt dược: Levohistil tablet, Levohistil-S Solution

Hãng sản xuất : Korea Prime Pharm. Co., Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim 5 mg.

Dung dịch uống 0.5mg/ml

Thuốc tham khảo:

LEVOHISTIL-S SOLUTION
Mỗi ml dung dịch uống có chứa:
Levocetirizin …………………………. 0,5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

LEVOHISTIL TABLET
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Levocetirizin …………………………. 5 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Levocetirizin được chỉ định điều trị cho các trường hợp dị ứng:

Viêm mũi dị ứng theo mùa (bao gồm các triệu chứng ở mắt).

Viêm mũi dị ứng không theo mùa.

Mày đay mạn tính.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Viên nén bao phim phải được dùng cả viên với một thức uống lỏng, cùng với thức ăn hoặc không

Khuyến cáo dùng liều mỗi ngày trong một lần duy nhất..

Thời gian sử dụng:

Viêm mũi dị ứng thoáng qua (triệu chứng gặp phải trong ít hơn 4 ngày một tuần hoặc ít hơn 4 tuần một năm) phải được điều trị tùy theo bệnh và bệnh sử. Có thể ngừng dùng thuốc khi các triệu chứng đã biến mất và có thể tái điều trị khi các triệu chứng xuất hiện trở lại. Trong trường hợp viêm mũi dị ứng dai dẳng (triệu chứng gặp phải trong nhiều hơn 4 ngày một tuần hoặc hơn 4 tuần một năm), có thể đề nghị điều trị liên tục cho bệnh nhân trong thời gian tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng.

Đã có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng levocetirizin với thời gian điều trị ít nhất là 6 tháng. Đối với viêm mũi dị ứng mạn tính và mày đay mạn tính, đã có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng cetirizin (hỗn hợp racemic) trong 1 năm.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi

Liều dùng khuyến cáo là 5 mg (tương đương 1 viên nén bao phim)

Người cao tuổi

Khuyến cáo điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi bị suy thận từ vừa đến nặng.

Bệnh nhân suy thận

Khoảng cách liều phải được điều chỉnh cho từng cá nhân tùy thuộc chức năng thận. Tham khảo bảng dưới đây và điều chỉnh liều được chỉ định. Để sử dụng bảng chế độ liều này, cần ước tính độ thanh thải Creatinin của bệnh nhân (CrCl) bằng mL/phút. CrCl (mL/phút) có thể được ước tính từ nồng độ creatinin trong huyết thanh (mg/dL) đã đo được theo công thức sau:

CrCl = [(140 – tuổi) x cân nặng]/(72 x Nồng độ Creatinin trong huyết thanh) (x 0,85 đối với nữ)

Scr: Nồng độ creatinin trong huyết thanh (mg/dL)

Bảng điều chỉnh liều tùy thuộc mức độ suy thận của bệnh nhân:

Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy chức năng thận:

Mức độ Độ thanh thải Creatinine (ml/min) Liều dùng & Tần suất
Bình Thường ≥ 80 1 x 1 viên mỗi ngày
Nhẹ 50-79 1 x 1 viên mỗi ngày
Trung Bình 30-49 1 viên mỗi 2 ngày
Nặng < 30 1 viên mỗi 3 ngày
Bệnh thận giai đoạn cuối – Bệnh nhân đang thẩm phân < 10 Chống chỉ định

Ở bệnh nhi bị suy thận, liều dùng phải được điều chỉnh phù hợp với từng cá nhân sau khi xem xét độ thanh thải thuốc và trọng lượng cơ thể của bệnh nhi. Không có dữ liệu cụ thể ở trẻ bị suy thận.

Bệnh nhân suy gan

Không cần thiết điều chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ bị suy gan. Ở bệnh nhân bị suy gan và suy thận, khuyến cáo điều chỉnh liều.

Bệnh nhi

Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi

Liều dùng được khuyến cáo là 5 mg (tương đương 1 viên nén bao phim).

Đối với trẻ em từ 2 đến 6 tuổi không thể điều chỉnh liều với dạng bào chế là viên nén bao phim. Khuyến cáo dùng một chế phẩm có chứa levocetirizin dưới dạng bào chế khác dùng cho trẻ em..

4.3. Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm levocetirizin, các dẫn chất piperazin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Bệnh thận nặng với độ thanh thải creatinin dưới 10 mL/phút.

4.4 Thận trọng:

Thận trọng khi uống rượu trong thời gian sử dụng thuốc.

Cần thận trọng khi dùng levocetirizin ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ trước đó dễ bị bí tiểu (như tổn thương tủy sống, tăng sinh tuyến tiền liệt) vì có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu.

Cần thận trọng ở bệnh nhân động kinh và bệnh nhân có nguy cơ co giật vì levocetirizin có thể làm cơn động kinh nghiêm trọng hơn.

Đáp ứng với các xét nghiệm dị ứng trên da bị ức chế bởi thuốc kháng histamin và cần phải có giai đoạn rửa giải (trong 3 ngày) trước khi thực hiện các xét nghiệm đó.

Tình trạng ngứa có thể xảy ra khi ngừng dùng levocetirizin ngay cả khi không có những triệu chứng đó khi bắt đầu điều trị.

Các triệu chứng có thể biến mất dần. Trong một số trường hợp, các triệu chứng có thể trầm trọng và có thể cần phải bắt đầu lại quá trình điều trị. Các triệu chứng sẽ biết mất khi tái điều trị.

Bệnh nhi:

Trẻ em dưới 6 tuổi không được khuyến cáo dùng Levohistil dạng viên nén bao phim vì dạng bào chế này không cho phép điều chỉnh liều phù hợp. Khuyến cáo dùng một chế phẩm có chứa levocetirizin dưới dạng bào chế khác dùng cho trẻ em.

Thuốc có chứa lactose do đó người bệnh có các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này…

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Các thử nghiệm lâm sàng so sánh không cho thấy bằng chứng việc sử dụng levocetirizin ở liều được khuyến cáo gây giảm tỉnh táo, phản xạ hoặc khả năng lái xe.

Tuy nhiên, một số bệnh nhân có thể cảm thấy buồn ngủ, mệt mỏi và suy nhược trong điều trị bằng levocetirizin.

Vì vậy, bệnh nhân có ý định lái xe, tham gia vào các hoạt động có tính nguy hiểm hoặc vận hành máy móc phải để ý đến đáp ứng của họ đối với thuốc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B2

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Không có hoặc dữ liệu còn hạn chế (dưới 300 kết quả thai kỳ) đối với việc sử dụng levocetirizin ở phụ nữ có thai. Tuy nhiên, đối với cetirizin, hỗn hợp racemic có chứa levocetirizin, nhiều dữ liệu (hơn 1000 kết quả thai kỳ) ở phụ nữ mang thai không ghi nhận biểu hiện dị dạng hay độc tính trên phôi/trẻ sơ sinh. Không có nghiên cứu trên động vật nào cho thấy những tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với thai kỳ, sự phát triển phôi/thai nhi, giai đoạn sinh con hoặc sự phát triển sau sinh.

Việc sử dụng levocetirizin có thể được cân nhắc trong thai kỳ, nếu cần thiết..

Thời kỳ cho con bú:

Cetirizin, hỗn hợp racemic có chứa levocetirizin, đã được xác định hiện diện trong tuyến ngoại tiết của người. Do đó, việc bài tiết levocetirizin vào sữa mẹ rất có thể xảy ra. Các phản ứng bất lợi liên quan đến levocetirizin có thể ghi nhận được ở trẻ bú mẹ. Vì vậy, cần thận trọng khi kê đơn levocetirizin cho phụ nữ đang cho con bú..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Nghiên cứu lâm sàng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi:

Trong một nghiên cứu điều trị ở phụ nữ và nam giới có độ tuổi từ 12 đến 71, 15,1% bệnh nhân trong nhóm sử dụng levocetirizin 5 mg gặp phải ít nhất một phản ứng bất lợi so với 11.3% ở nhóm dùng giả dược. 91.6% các phản ứng bất lợi này có mức độ nhẹ đến trung bình.

Trong một thử nghiệm điều trị, tỷ lệ ngừng điều trị do phản ứng có hại của thuốc là 1,0% (9/935) xảy ra ở nhóm dùng levocetirizine 5 mg và 1,8% (14/771) so với giả dược.

Các thử nghiệm điều trị trên lâm sàng bằng levocetirizin bao gồm 935 đối tượng được dùng thuốc với liều khuyến cáo 5 mg mỗi ngày. Từ các thử nghiệm này, tỷ lệ phản ứng bất lợi của thuốc xảy ra ở tỷ lệ 1% hoặc hơn (thường gặp >1/100 đến <1/10) khi dùng levocetirizin 5 mg hoặc giả dược được cho như sau:

Triệu chứng Giả dược

(n =771)

Levocetirizine 5 mg

(n = 935)

Đau đầu 25 (3,2 %) 24 (2,6 %)
Buồn ngủ 11 (1,4%) 49 (5,2 %)
Khô miệng 12(1,6%) 24 (2,6%)
Mệt mỏi 9 (1,2 %) 23 (2,5 %)

Các phản ứng bất lợi khác ít gặp hơn (>1/1.000 đến <1/1 00) như suy nhược hoặc đau bụng.

Tần suất tổng cộng để xảy ra các tác dụng không mong muốn thường gặp có tính ức chế thần kinh như đau buồn ngủ, mệt mỏi và suy nhược khi dùng levocetirizin 5 mg (8,1%) so với khi dùng giả dược (3,1%)..

Bệnh nhi

Trong hai nghiên cứu có đối chứng giả dược ở bệnh nhi từ 6 đến 11 tháng tuổi và từ 1 tuổi đến dưới 6 tuổi, 159 trẻ em lần lượt được dùng levocetirizin liều 1,25 mg x1 lần mỗi ngày trong 2 tuần và 1,25 mg x2 lần mỗi ngày.

Tỷ lệ phản ứng bắt lợi của thuốc xảy ra ở tỷ lệ 1% hoặc hơn khi dùng levocetirizin 5 mg hoặc giả dược được cho như sau:

Hệ cơ quan Giả dược (n=83) Levocetirizine (n=159)
Rối loạn tiêu hóa
Tiêu chảy 0 3(1,9%)
Ói mửa 1(1,2%) 1(0,6%)
Táo bón 0 2(1,3%)
Rối loạn hệ thần kinh
Buồn ngủ 2(2,4%) 3(1,9%)
Rối loạn tâm thần
Rối loạn giấc ngủ 0 2(1,3%)

Ở trẻ em từ 6-12 tuôi, các nghiên cứu có đối chứng giả dược mù đôi đã được thực hiện trong đó 243 trẻ em được chỉ định levocetirizin 5 mg mỗi ngày trong thời gian khác nhau, từ dưới 1 tuần đến 13 tuần. Tỷ lệ phản ứng bắt lợi của thuốc xảy ra ở tỷ lệ 1% hoặc hơn khi dùng levocetirizin 5 mg hoặc giả dược được cho như sau:.

Triệu chứng Giả dược (n240) Levocetirizine 5 mg (n=243)
Đau đầu 5(2,1%) 2(0,8%)
Buồn ngủ 1(0,4%) 7(2,9%)

Kinh nghiệm sử dụng thuốc sau lưu hành

Các phản ứng có hại được báo cáo sau lưu hành được phân loại theo hệ cơ quan và theo tần suất. Tần suất được quy ước như sau: Rất thường gặp (ADR > 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/1.000 < ADR < 1/10.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000) và chưa xác định (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn)..

Rối loạn miễn dịch: Chưa xác định: quá mẫn , kể cả sốc phản vệ.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chưa xác định: tăng thèm ăn.

Rối loạn tâm thần: Chưa xác định: dễ gây hấn, kích động, ảo giác, trầm cảm, mất ngủ, có ý định tự tử.

Rối loạn thần kinh: Chưa xác định: co giật, dị cảm, chóng mặt, ngất, run, rối loạn vị giác.

Rối loạn tai và mê đạo: Chưa xác định: chóng mặt.

Rối loạn thị giác: Chưa xác định: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.

Rối loạn hô hấp, lồng ngực, trung thất: Chưa xác định: khó thở.

Rối loạn tiêu hóa: Chưa xác định: buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Rối loạn gan mật: Chưa xác định: viêm gan.

Rối loạn thận và tiết niệu: Chưa xác định: tiểu khó, bí tiểu.

Rối loạn da và mô dưới da: Chưa xác định: phù mạch thần kinh, phát ban do thuốc, ngứa, ban da, mày đay.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Chưa xác định: đau cơ, đau khớp.

Rối loạn toàn thân: Chưa xác định: phù.

Xét nghiệm: Chưa xác định: Tăng cân, xét nghiệm chức năng gan bất thường.

Mô tả một số phản ứng bất lợi

Sau khi ngừng dùng levocetirizin, xảy ra trường hợp ngứa..

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không có nghiên cứu về tương tác thuốc được thực hiện cho levocetirizin (kể cả các nghiên cứu với những chất cảm ứng CYP3A4); Các nghiên cứu với cetirizin (hỗn hợp racemic) đã chứng minh không có tương tác bất lợi có liên quan trên lâm sàng (với antipyrin, azithromycin, cimetidin, diazepam, erythromycin, glipizid, ketoconazol và pseudoephedrin). Độ thanh thải cetirizin giảm nhẹ (16%), được ghi nhận trong một nghiên cứu thiết kế đa liều với theophylin (400 mg x 1 lần/ngày); trong khi vòng đời của theophylin không bị thay đổi khi dùng chung với cetirizin.

Trong một nghiên cứu thiết kế đa liều ritonavir (600 mg x 2 lần/ngày) và cetirizin (10 mg/ngày), nồng độ trong huyết tương của cetirizin tăng khoảng 40% trong khi các thông số dược động học của ritonavir thay đổi một ít (-11%) khi dùng chung với cetirizin.

Mức độ hấp thu của levocetirizin không giảm do thức ăn, mặc dù tỷ lệ hấp thu giảm.

Ở bệnh nhân nhạy cảm, dùng cetirizin hoặc levocetirizin chung với cồn hoặc các chất ức chế thần kinh trung ương khác có thể làm tăng tác dụng giảm sự tỉnh táo và làm giảm hiệu quả làm việc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng

Triệu chứng của quá liều có thể bao gồm buồn ngủ ở người lớn. Trẻ em ban đầu có thể gặp phải kích động và thao thức, sau một thời gian, bị buồn ngủ.

Cách xử trí

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho levocetirizin.

Nếu xảy ra quá liều, khuyến cáo điều trị triệu chứng hoặc điều trị hỗ trợ. Có thể xem xét rửa dạ dày ngay sau khi nuốt phải thuốc. Thẩm tách máu không hiệu quả đề loại bỏ levocetirizin.

Tích cực theo dõi đề có biện pháp xử trí kịp thời..

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý điều trị: kháng histamine, dẫn chất piperazine.

Mã ATC: R06AE09.

Cơ chế tác dụng

Levocetirizin, đồng phân quang học (R) của cetirizin, là một thuốc đối vận mạnh và chọn lọc trên thụ thể H1 ngoại biên.

Các nghiên cứu về liên kết giữa thuốc và thụ thể cho thấy levocetirizin có ái lực cao đối với thụ thể H1 của người (Ki = 3.2 nmol/L). Levocetirizin có ái lực gấp 2 lần so với cetirizin (Ki = 6,3 nmol/L). Levocetirizin tách khỏi các thụ thể H1 với thời gian bán thải là 115 + 38 phút.

Sau khi dùng liều duy nhất, levocetirizin chiếm 90% vị trí liên kết trên thụ thể ở giờ thứ 4 và 57% ở giờ thứ 24.

Các nghiên cứu dược lực học ở người tình nguyện khỏe mạnh đã chứng minh, với nửa liều, levocetirizin có tác dụng tương đương cetirizin, đối với các triệu chứng của da và mũi.

Tác dụng dược lực học

Hoạt tính dược lực của levocetirizine đã được nghiên cứu trong các thử nghiệm có kiểm soát, ngẫu nhiên:

Trong một nghiên cứu so sánh tác dụng của levocetirizine 5mg, desloratadine 5mg và giả dược trên phù và giãn mạch do histamine, điều trị levocetirizine làm giảm đáng kể phù và giãn mạch, tác dụng mạnh nhất trong 12 giờ đâu và kéo dài trong 24 giờ (p < 0,001) so với giả dược và desloratadine.

Thời gian khởi phát tác dụng của levocetirizin 5 mg để kiểm soát các triệu chứng do phấn hoa gây ra được ghi nhận trong 1 giờ sau khi dùng thuốc, theo các thử nghiệm có đối chứng giả dược bằng mô hình allergen challenge chamber.

Nghiên cứu in vitro cho thấy levocetirizine ức chế sự di chuyển của bạch cầu ái toan qua nội mô gây ra do eotaxin ở cả tế bào da và phổi. Một nghiên cứu dược lực học in vivo (skin chamber technics) cho thấy 3 tác động ức chế chủ yêu của levocetirizine 5 mg trong 6 giờ đầu đối với phản ứng do phấn hoa so với giả dược ở 14 bệnh nhân: ức chế phóng thích VCAM-1, điều hòa khả năng thấm của mạch máu và giảm huy động bạch cầu ái toan.

Hiệu quả và tính an toàn trên lâm sàng

Hiệu quả và tính an toàn của levocetirizin đã được chứng minh trong một số thử nghiệm lâm sàng mù đôi, có đối chứng giả dược, được thực hiện trên bệnh nhân trưởng thành bị viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm hoặc viêm mũi dị ứng dai dẳng.

Levocetirizin được chứng minh có khả năng cải thiện đáng kể triệu chứng của viêm mũi dị ứng, bao gồm nghẹt mũi trong một số nghiên cứu.

Một nghiên cứu lâm sàng kéo dài 6 tháng đã được tiến hành trên 551 bệnh nhân trưởng thành (gồm 276 bệnh nhân được điều trị bằng levocetirizin) bị viêm mũi dị ứng dai dẳng (các triệu chứng xảy ra 4 ngày một tuần trong ít nhất 4 tuần liên tiếp) và nhạy cảm với bụi và phấn hoa.

Kết quả cho thấy levocetirizin 5 mg có hoạt tính mạnh có ý nghĩa thống kê và lâm sàng so với giả dược trên tổng số điểm đánh giá triệu chứng của viêm mũi dị ứng trong suốt thời gian nghiên cứu mà không cần điều trị dự phòng. Trong suốt thời gian nghiên cứu, levocetirizin cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

Trong một thử nghiệm lâm sàng đối chứng giả dược bao gồm 166 bệnh nhân bị mày đay mạn tính vô căn, 85 bệnh nhân được điều trị bằng giả dược và 81 bệnh nhân dùng levocetirizin 5 mg mỗi ngày một lần trong vòng 6 tuần. Điều trị bằng levocetirizin làm giảm đáng kể mức độ ngứa trong tuần đầu tiên và trong suốt thời gian điều trị so với giả dược. Levocetirizin cũng cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khoẻ như được đánh giá theo Chỉ số Chất lượng cuộc sóng về khía cạnh Da liễu (Dermatology Life Quality Index) so với giả dược.

Mày đay mạn tính vô căn được nghiên cứu như là một mô hình chung cho nhiều trường hợp mày đay. Do sự phóng thích histamin là một nhân tô gây ra các bệnh nổi mày đay nên levocetirizin được cho là hiệu quả trong việc làm giảm triệu chứng trong các trường hợp mày đay khác, bên cạnh điều trị mày đay mạn tính vô căn.

Đo điện tâm đồ không cho thấy ảnh hưởng của levocetirizin trên khoảng QT.

Bệnh nhi

Tính an toàn và hiệu quả của levocetirizin ở trẻ em đã được nghiên cứu trong hai thử nghiệm lâm sàng có đối chứng giả dược, bao gồm bệnh nhi từ 6 đến 12 tuổi bị viêm mũi di ứng theo mùa và quanh năm. Trong cả hai thử nghiệm, levocetirizin cải thiện đáng kê các triệu chứng và tăng chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khoẻ.

Ở trẻ dưới 6 tuổi, tính an toàn trên lâm sàng đã được thiết lập từ một số nghiên cứu điều trị ngắn hoặc dài hạn:

một thử nghiệm lâm sàng, trong đó 29 trẻ từ 2 đến 6 tuổi bị viêm mũi dị ứng được điều trị với levocetirizin 1.25 mg x2 lần mỗi ngày trong 4 tuần

một thử nghiệm lâm sàng, trong đó 1 -14 trẻ từ 1 đến 5 tuổi bị viêm mũi dị ứng hoặc mày đay mạn tính vô căn được điều trị bằng levocetirizin 1,25 mg x2 lần mỗi ngày trong 2 tuần

một thử nghiệm lâm sàng, trong đó 45 trẻ từ 6 đến 11 tháng tuổi bị viêm mũi dị ứng hoặc mày đay mạn tính vô căn được điều trị bằng levocetirizin 1,25 mg x1 lần mỗi ngày trong 2 tuần

một thử nghiệm lâm sàng dài hạn (18 tháng) ở 255 trẻ từ 12 đến 24 tháng tuổi bị dị ứng không điển hình được điều trị bằng levocetirizin.

Dữ liệu về tính an toàn là tương tự như ghi nhận trong nghiên cứu ngắn hạn được tiến hành cho trẻ từ 1 đến 5 tuổi.

Cơ chế tác dụng:

Levocetirizin là đồng phân quang học có hoạt tính của cetirizin, là một kháng histamin thế hệ thứ ba không gây an thần. Tác dụng kháng histamin của levocetirizin thông qua phong bế cạnh tranh các thụ thể H1 của các tế bào tác động. Thuốc không ngăn cản sự giải phóng histamin từ các dưỡng bào, nhưng ngăn cản sự gắn histamin với các thụ thể của nó. Do thuốc không đi qua hàng rào máu não nên không gây an thần và do đó khó có thể gây ra buồn ngủ.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Dược động học cua levocetirizin là tuyến tính với mức độ khác biệt thấp giữa các cá thể, không phụ thuộc liều và thời gian. Đặc tính dược động học là như nhau khi sử dụng dưới dạng đồng phân quang học duy nhất hoặc cetirizin. Không có hiện tượng chuyền đổi quang học xảy ra trong quá trình hấp thu và thải trừ.

Hấp thu:

Levocetirizin được hấp thu nhanh chóng và nhiều sau khi uống. Ở người lớn, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 0.9 giờ sau khi dùng. Trạng thái ổn định đạt được sau hai ngày. Nồng độ đỉnh đặc trưng là 270 ng/mL và 308 ng/mL tương ứng với khi dùng liều duy nhất và lặp lại 5 mg mỗi ngày. Mức độ hấp thụ không phụ thuộc liều và không ảnh hưởng bởi thức ăn, nhưng nồng độ đỉnh bị giảm và xuất hiện muộn.

Phân bố:

Không có dữ liệu về phân bố trong mô của thuốc ở người, cũng như không đề cập đến việc levocetirizin vượt qua hàng rào máu não. Ở chuột và ở chó, nồng độ thuốc trong mô cao nhất được tìm thấy trong gan và thận, thấp nhất trong hệ thần kinh trung ương.

Ở người, levocetirizin gắn kết 90% với protein huyết tương. Phân bố của levocetirizin bị hạn chế, vì thể tích phân bố có giá trị là 0.4 L/kg.

Chuyển hóa:

Mức độ chuyển hóa của levocetirizine ở người ít hơn 14% liều dùng và do đó sự khác biệt do đa dạng gen hoặc sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế enzyme không đáng kể. Chuyển hóa bao gồm oxy hóa nhân thơm, N- và O- dealkyl hóa, và kết hợp với taurine. Dealkyl hóa chủ yếu qua trung gian CYP3A4, trong khi oxy hóa nhân thơm liên quan đến nhiều và/ hoặc các dạng CYP chưa xác định. Levocetirizine không ảnh hưởng đến hoạt động của các isoenzyme CYP 1A2, 2C9, 2C19, 2D6, 2E1 và 3A4 ở nồng độ cao hơn nồng độ đỉnh đạt được sau khi dùng liều 5 mg.

Do mức độ chuyển hóa thấp và không có khả năng ức chế chuyển hóa, tương tác của levocetirizin với các thuốc khác, hoặc ngược lại, là không thể xảy ra..

Thải trừ:

Thời gian bán thải trong huyết tương ở người lớn là 7,9 ± 1,9 giờ. Thời gian bán thải ngắn hơn ở trẻ nhỏ. Độ thanh thải biểu kiến toàn phần của thuốc khỏi cơ thể ở người lớn có giá trị trung bình là 0,63 mL/phút/kg. Con đường đào thải chủ yếu của levocetirizin và các chất chuyền hóa của nó là qua nước tiểu, chiếm 85,4% liều dùng. Sự thải trừ qua phân chỉ chiếm 12,9% liều dùng. Levocetirizin được thải trừ bằng cả hai quá trình lọc cầu thận và bài tiết chủ động qua ống thận.

Đối tượng đặc biệt

Bệnh nhân suy thận

Độ thanh thải biểu kiến của thuốc khỏi cơ thể có tương quan với độ thanh thải creatinin. Vì vậy, khuyến cáo điều chỉnh khoảng cách liều của levocetirizin, dựa trên độ thanh thải creatinin của bệnh nhân suy thận vừa và nặng. Đối với bệnh nhân bệnh thận giai doan cuối bị vô niệu, độ thanh thải toàn phần của cơ thể giảm khoảng §0% so với người bình thường. Liều dùng levocetirzin được đào thải trong một quá trình thẩm tách máu tiêu chuẩn trong 4 giờ là dưới 10%..

Bệnh nhi

Dữ liệu từ một nghiên cứu dược động học ở trẻ em khi dùng đường uống liều đơn 5mg levocetirizine ở 14 trẻ em từ 6-11 tuổi có trọng lượng cơ thể từ 20-40 kg cho thấy nồng độ tối đa Cmax và diện tích dưới đường cong AUC cao gấp 2 lần so với giá trị ghi nhận được ở người lớn khỏe mạnh trong một nghiên cứu cắt ngang. Cmax trung bình 450 ng/ml đạt được sau trung bình 1,2 giờ, tổng thanh thải toàn thân ở người có trọng lượng bình thường cao hơn 30% và thời gian bán thải ngắn hơn 24% ở trẻ em so với người lớn. Các nghiên cứu dược động học chưa được thực hiện ở trẻ em dưới 6 tuổi. Phân tích dược động học hồi quy trong dân số được thực hiện ở 324 người (181 trẻ em từ 1 -5 tuổi, 18 trẻ từ 6-11 tuổi và 124 người lớn từ 18-55 tuổi) sử dụng liều đơn hoặc đa liều levocetirizine từ 1,25 mg đến 30 mg. Dữ liệu thu được từ kết quả phân tích cho thấy sử dụng liều 1,25 mg một lần/ngày cho trẻ em từ 6 tháng đến 5 tuổi nồng độ huyết tương tương tự như khi người lớn dùng liều 5mg x 1 lần/ngày.

Người cao tuổi

Dữ liệu về được động học còn hạn chế có ở người cao tuổi. Sau khi dùng đường uống levocetirizine 30 mg một lần/ngày trong 6 ngày ở 9 người già (65-74 tuổi), tổng thanh thải toàn thân thấp hơn khoảng 33% so với thanh thải ở người lớn. Phân bố của cetirizine tiêu triền phụ thuộc vào chức năng thận nhiều hơn tuổi. Kết quả này cũng có thể áp dụng cho levocetirizine vì levocetirizine và cetirizine đều bài tiết chủ yếu qua nước tiểu. Vì vậy, cần điều chỉnh liều dùng levocetirizin tùy theo chức năng thận của người cao tuổi.

Giới tính

Kết quả dược động học cho 77 bệnh nhân (40 nam và 37 nữ) đánh giá khả năng ảnh hưởng của giới tính. Thời gian bán thải ở người nữ hơi ngắn hơn (7,08 ± 1,72 giờ) so với nam (8,62 ± 1,84); tuy nhiên tổng thanh thải toàn thân đã điều chỉnh theo trọng lượng cơ thể ở người nữ (0,67 ±0,16 ml/phút/kg) tương tự như ở nam (0,59 ±0,12 ml/phút/kg). Liều hàng ngày và khoảng cách giữa các liều tương tự nhau áp dụng cho nam và nữ có chức năng thận bình thường.

Chủng tộc

Ảnh hưởng của chủng tộc đối với levocetirizine chưa được nghiên cứu. Do levocetirizine được bài tiết chủ yếu qua thận và không có sự khác biệt về mặt chủng tộc có ý nghĩa trong thanh thải creatinin, đặc tính dược động học của levocetirizine được dự đoán không khác nhau giữa các chủng tộc. Không có sự khác biệt về được động học liên quan đến chủng tộc của cetirizin (hỗn hợp racemic) được ghi nhận.

Bệnh nhân suy gan

Dược động học của levocetirizin ở bệnh nhân suy gan chưa được đánh giá. Bệnh nhân có bệnh gan mạn tính (xơ gan mật, xơ gan ứ mật và xơ gan do ung thư) dùng 10 hoặc 20 mg cetirizin (hỗn hợp racemic) như liều duy nhất có thời gian bán thải tăng 50% và độ thanh thải giảm 40% so với người khỏe mạnh.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược: Colloidal silicon dioxide, lactose hydrate, microcrystalline cellulose, magnesium stearate, hypromellose 2910, talc, polyethylene glycol 6000, titanium oxide..

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Chưa có thông tin..

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc Levohistil do Korea Prime Pharm. Co., Ltd. sản xuất (2018).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM