Thuốc Levecetam , Cerepax là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Levecetam , Cerepax (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Levetiracetam
Phân loại: Thuốc điều trị động kinh.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N03AX14.
Biệt dược gốc: Keppra
Biệt dược: Levecetam , Cerepax
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm OPV – Việt Nam
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén: 250mg, 500 mg, 750mg, 1000mg
Thuốc tham khảo:
| LEVECETAM 250 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Levetiracetam | …………………………. | 250 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| LEVECETAM 500 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Levetiracetam | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| LEVECETAM 750 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Levetiracetam | …………………………. | 750 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| CEREPAX 750 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Levetiracetam | …………………………. | 750 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
LEVECETAM được dùng trong hỗ trợ điều trị các cơn co giật cục bộ ở người lớn và trẻ em từ 4 tuổi trở lên có bệnh động kinh.
LEVECETAM được dùng trong hỗ trợ điều trị các cơn rung giật cơ ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên có bệnh động kinh rung giật cơ.
LEVECETAM được dùng trong hỗ trợ điều trị các cơn co giật toàn thể ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên có bệnh động kinh toàn thể tự phát.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
LEVECETAM được uống trong hoặc ngoài bữa ăn
Liều dùng:
Các cơn động kinh cục bộ
Người lớn và vị thành niên từ 16 tuổi trở lên:
Điều trị khởi đầu 1000 mg/ngày được chia làm 2 lần/ngày (500 mg x 2 lần/ngày), liều dùng hàng ngày có thể tăng thêm 1000 mg/ngày cho mỗi 2 tuần, đến tối đa 3000 mg/ngày.
Trẻ em từ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi:
Điều trị khởi đầu 20 mg/kg/ngày, được chia làm 2 lần/ngày (10 mg/kg x 2 lần/ngày), liều dùng hàng ngày có thể tăng thêm 20 mg/kg mỗi 2 tuần, cho đến 60 mg/kg/ngày ( 30 mg/kg x 2 lần/ngày ).
Bảng 1: Hướng dẫn liều dùng cho trọng lượng cho trẻ em
| Trọng lượng | Liều/ngày | ||
| 20 mg/kg/ngày (2 lân/ngày) | 40 mg/kg/ngày
(2 lần/ngày) |
60 mg/kg/ngày (2 lân/ngày) | |
| 20.1-40 kg: | 500 mg/ngày
(2 lần/ngày) |
1000 mg/ngày
(2 lần/ngày) |
1500 mg/ngày
(2 lần/ngày) |
| > 40kg | 1000 mg/ngày
(2 lần/ngày) |
2000 mg/ngày
(2 lần/ngày) |
3000 mg/ngày
(2 lần/ngày) |
Cơn rung giật cơ ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên có bệnh động kinh rung cơ giật
Điều trị khởi đầu 1000 mg/ngày, được chia làm 2 lần/ngày (500 mg x 2 lần/ngày), liều dùng có thể tăng thêm 1000 mg/ngày mỗi 2 tuần, cho đến 3000 mg/ngày.
Cơn co giật toàn thể nguyên phát
Người lớn và vị thành niên từ 16 tuổi trở lên:
Điều trị khởi đầu 1000 mg/ngày được chia làm 2 lần/ngày (500 mg x 2 lần/ngày), liều dùng hằng ngày có thể tăng thêm 1000 mg/ngày cho mỗi 2 tuần, đến tối đa 3000 mg/ngày.
Trẻ em từ 6 tuổi đến dưới 16 tuổi:
Điều trị khởi đầu 20 mg/kg/ngày, được chia làm 2 lần/ngày (10 mg/kg x 2 lần/ngày), liều dùng hằng ngày có thể tăng thêm 20 mg/kg mỗi 2 tuần, cho đến 60 mg/kg/ngày (30 mg/kg x 2 lần/ngày).
Trường hợp suy thận ở người lớn
Cần chỉnh liều tùy theo mức độ suy thận của từng bệnh nhân tham chiếu theo bảng 2. Để sử dụng bảng này cần tính độ thanh thải oreatinin của bệnh nhân (CLcr) ml/phút. CLcr (ml/phút) có thể được tính dựa vào creatinin huyết thanh (mg/dL) theo công thức dưới đây:.
CrCl, mL / phút = (140 – tuổi) × (cân nặng, kg) × (0,85 nếu là nữ) / (72 × Cr)
Bảng 2: Cần chỉnh theo mức độ suy thận
| Nhóm | Độ thanh thải creatinine (ml/phút,73m2) | Liều lượng | Tần suất |
| Bình thường | > 80 | 500 đến 1500mg | mỗi 12h |
| Nhẹ | 50 – 80 | 500 đến 1000mg | mỗi 12h |
| Trung bình | 30 – 50 | 250 đến 750mg | mỗi 12h |
| Nặng | < 30 | 250 đến 500mg | mỗi 12h |
Trị liệu với levetiracetam không được ngưng đột ngột, có thể ngưng từ từ levetiracetam đường uống bằng cách giảm dần liều 1000 mg/ngày cho mỗi 2 tuần..
4.3. Chống chỉ định:
Không dùng thuốc ở các bệnh nhân suy gan, suy thận, trải qua lọc máu.
4.4 Thận trọng:
Nên dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan, suy thận, trải qua lọc máu.
Nếu có triệu chứng loạn thần kinh (ảo giác,..) và triệu chứng về hành vi (kích động, lo lang…) xảy ra, nên giảm liều dùng.
Ngừng thuốc đột ngột có thể dẫn đến gia tăng tần số cơn động kinh.
Trẻ em: An toàn và hiệu quả điều trị ở trẻ em < 4 tuổi chưa được xác định.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Levetiracetam có thể gây ra chóng mặt và buồn ngủ. Do đó, bệnh nhân được khuyên không nên lái xe và vận hành máy móc..
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B3
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Levetiracetam thuộc phân nhóm C các thuốc dùng trong thai kỳ. Levetiracetam không được dùng cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Levetiracetam bài tiết qua sữa mẹ. Cần phải quyết định ngưng cho con bú hay ngưng dùng thuốc..
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Các tác dụng không mong muốn liên quan đến levetiracetam thường gặp là: Buồn ngủ, mệt mỏi và chóng mặt.
Biếng ăn, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, tăng cân hoặc giảm cân, đau cơ, mất điều hòa, nhức đầu, mất trí nhớ, run, chóng mặt, nhìn đôi, và phát ban có thể xảy ra nhưng ít thường xuyên hơn.
Các tác dụng phụ khác, bao gồm: Dị cảm, viêm tụy, suy gan và viêm gan. Đã có các báo cáo về việc tăng tỷ lệ mắc phải các bệnh nhiễm trùng nhẹ như cảm lạnh thông thường và nhiễm trùng đường hô hấp trên. Cũng có thể xuất hiện tình trạng rụng tóc, trong một số trường hợp, tóc mọc lại khi ngưng dùng levetiracetam.
Các tác dụng không mong muốn khác được báo cáo, bao gồm: Hành vi bất thường, gây gỗ, tức giận, lo lắng, ảo giác lẫn lộn, cáu kỉnh và các rối loạn thần kinh; những tác dụng phụ này có thể phổ biến ở trẻ em hơn là người lớn. Loạn tạo máu như: Giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu và có thể xây ra sự giảm lượng tiểu cầu.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Khi xảy ra các phản ứng da nghiêm trọng (hội chứng StevensJohnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc), cần ngừng thuốc ngay và áp dụng các biện pháp điều trị thay thế.
Trong trường hợp thuốc làm khởi phát hoặc trầm trọng hơn những rối loạn tâm thần sẵn có ở bệnh nhân, cần giảm liều hoặc ngừng thuốc và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tiềm năng tương tác thuốc giữa levetiracetam và các thuốc chống động kinh khác như carbamazepin, gabapentin, lamotrigin, phenobarbital, phenytoin, primidon và valproat đã được đánh giá qua nồng độ trong huyết thanh của levetiracetam và các thuốc chống động kinh này trong nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng với giả dược. Dữ liệu này cho thấy levetiracetam không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của các thuốc chống động kinh khác và các thuốc chống động kinh này không ảnh hưởng đến dược động học của levetiracetam.
4.9 Quá liều và xử trí:
Triệu chứng: Buồn ngủ, kích động, hung hăng, giảm ý thức, suy hô hấp và hôn mê.
Xử trí. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Có thể loại trừ thuốc chưa được hấp thu bằng cách gây nôn hoặc rửa dạ dày. Bệnh nhân cần được điều trị hỗ trợ. Lọc máu nên được xem xét ở các bệnh nhân có suy thận.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Levetiracetam là một chất đồng phân của piracetam. Thuốc được dùng hỗ trợ trong điều trị động kinh cục bộ. Cơ chế chính xác của thuốc tác dụng chống động kinh chưa được biết rõ.
Cơ chế tác dụng:
Hoạt chất levetiracetam là dẫn xuất của pyrrolidone (đồng phân đối hình S của α-ethyl-2-oxo-1- pyrrolidine acetamide) và không có liên quan về mặt hóa học với các thuốc chống động kinh hiện hành. Cơ chế tác dụng của levetiracetam vẫn chưa được giải thích đầy đủ nhưng có vẻ khác với các cơ chế tác dụng của những thuốc chống động kinh hiện hành. Các thử nghiêm in vitro và in vivo gợi ý rằng levetiracetam không làm thay đổi các đặc tính cơ bản của tế bào và sự dẫn truyền thần kinh bình thường.
Các nghiên cứu in vitro cho thấy levetiracetam tác động lên nồng độ Ca2+ trong tế bào thần kinh bằng cách ức chế một phần dòng Ca2+ loại N và làm giảm phong thích Ca2+ từ các nguồn dự trữ trong tế bào thần kinh. Ngoài ra thuốc còn làm hồi phục một phần việc giảm sút những dòng ion qua cổng glycine và GABA gây ra bởi kẽm và các β-carboline. Hơn nữa, trong các nghiên cứu in vitro,levetiracetam cho thấy có gắn kết với một vị trí đặc hiệu ở mô não của loài gặm nhấm. Vị trí gắn kết này là protein 2A ở túi synap, được cho là có liên quan đền sự vỡ túi và sự phóng thích các chất dẫn truyền thần kinh ra khỏi tế bào (exocytosis). Levetiracetam và các chất đồng đẳng liên quan có ái lực nhất định để gắn kết với protein 2A ở túi synap, điều này tương ứng với hoạt tính bảo vệ chống động kinh của thuốc trong nghiên cứu trên mô hình chuột bị động kinh dưới kích thích âm thanh. Phát hiện này gợi ý rằng tương tác giữa levetiracetam và protein 2A ở túi synap có thể góp phần vào cơ chế tác dụng chống động kinh của thuốc.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Levetiracetam được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa với khả dụng sinh học gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được trong 1,3 giờ sau khi uống và trạng thái ổn định đạt được sau 2 ngày. Liên kết với protein huyết tương ở mức thấp (nhỏ hơn 10%). Levetiracetam không được chuyển hóa nhiều, khoảng 25% liều uống được chuyển hóa bằng sự hydroxyl hóa thành các chất chuyển hóa bất hoạt. Khoảng 95% liều uống được thải trữ qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa. Thời gian bán hủy thải trừ trong huyết tương là khoảng 7 giờ ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. Levetiracetam được phân phối vào sữa mẹ..
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Povidon, natri croscamellose, magnesi stearat, opadry II white.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng (20 – 25 oC), tránh ánh sáng.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM