Lamivudine + Nevirapine + Stavudine

Thông tin chung của thuốc kết hợp Lamivudine + Nevirapine + Stavudine

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp Lamivudine + Nevirapine + Stavudine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Lamivudine + Nevirapine + Stavudine

Phân loại: Thuốc kháng virus. Dạng kết hợp.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J05AR07.

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Nevitrio 30, Tricomvudin, Nefavudine, Lamivudine/Nevirapine/Stavudine 150mg/200mg/30mg.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén hoặc viên nén bao phim, Mỗi viên: Stavudin 30 mg, lamivudin 150 mg, nevirapin 200 mg..

Thuốc tham khảo:

TRIOMUNE 30
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Nevirapine …………………………. 200 mg
Lamivudine …………………………. 150 mg
Stavudine …………………………. 30 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Lamivudine/Nevirapine/Stavudine 150mg/200mg/30mg

Hình ảnh mang tính chất tham khảo, thuốc chưa lưu hành tại Việt Nam.

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị bệnh nhân nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người trưởng thành (HIV). Điều trị dự phòng bệnh nhân nhiễm virus gây suy giảm miễn dịch ở người lớn (HIV).

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng uống. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng bữa ăn.

Liều dùng:

Chỉ định cho bệnh nhân nhiễm HIV có cân nặng nhỏ hơn 60 kg, khi bệnh nhân đã ổn định bằng liều duy trì nevirapin 200 mg/ngày và có biểu hiện dung nạp tốt với lamivudin, stavudin, nevirapin.

Chỉ được dùng thuốc khi bệnh nhân đã hoàn thành 2 tuần khởi đầu điều trị với phác đồ 3 thuốc riêng rẽ: Lamivudin 300 mg/ngày (1 lần/ngày hoặc 150 mg x 2 lần/ngày), stavudin 30 mg x 2 lần/ngày và nevirapin 200 mg x 1 lần/ngày.

Sau 2 tuần, bệnh nhân có thể tiếp tục điều trị bằng Lamivudine + Nevirapine + Stavudine (1 viên x 2 lần/ngày cách nhau 12 giờ) nếu không có biểu hiện phản ứng quá mẫn (ban ngứa trên da, bất thường enzym gan).

Bệnh nhân có cân nặng ≤ 60 kg: 1 viên x 2 lần/ngày.

Bệnh nhân có cân nặng > 60 kg: Dùng dạng phối hợp khác có chứa 40 mg stavudin: Uống 1 viên x 2 lần/ngày.

Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Bệnh nhân đề kháng thuốc, bị béo phì, bệnh nhân cấy ghép phủ tạng, bệnh viêm tụy, bệnh thần kinh ngoại biên, bệnh gan, thận hư, nhiễm acid lactic, suy thận.

Phụ nữ cho con bú, trẻ em, người lớn tuổi, phụ nữ có thai.

4.4 Thận trọng:

Stavudin được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bị bệnh viêm dây thần kinh ngoại biên. Nếu có dấu hiệu của bệnh viêm dây thần kinh ngoại biên thì phải ngừng thuốc. Nếu hết triệu chứng khi ngừng thuốc, có thể dùng lại stavudin với liều bằng nửa liều trước đó.

Các phản ứng da nặng, đe dọa tính mạng, gồm cả những trường hợp tử vong, xảy ra ở bệnh nhân điều trị với nevirapin. Bao gồm các trường hợp như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử nhiễm độc biểu bì và các phản ứng quá mẫn đặc trưng bởi phát ban, các dấu hiệu về thể chất và nội tạng liên quan như viêm gan, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt và rối loạn chức năng thận. Bệnh nhân có các dấu hiệu hay có triệu chứng tiến triển của phản ứng da nặng hoặc các phản ứng quá mẫn phải ngưng dùng nevirapin càng sớm càng tốt.

Nhiễm độc gan nặng và đe dọa tính mạng, gồm cả viêm gan bùng phát gây tử vong đã xảy ra ở bệnh nhân điều trị với nevirapin.

Nên sử dụng nevirapin thật thận trọng với bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa. Phụ nữ và bệnh nhân có số lượng tế bào CD4+ cao (ở nữ > 250 tế bào/µl và nam > 400 tế bào/µl) dễ bị nguy cơ gan nhiễm độc.

Với những bệnh nhân có tiền sử bị viêm tụy cần theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu viêm tụy khi điều trị với stavudin và lamivudin.

Nên sử dụng Lamivudine + Nevirapine + Stavudine thận trọng ở những bệnh nhân có enzym gan cao hoặc có nguy cơ bị mắc bệnh gan, nhất là ở phụ nữ béo phì nghiện rượu, hoặc có tiền sử nghiện rượu, vì có nguy cơ cao nhiễm acid lactic.

Lamivudine + Nevirapine + Stavudine được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị suy thận.

Lamivudine + Nevirapine + Stavudine không làm giảm nguy cơ lây nhiễm HIV. Bệnh nhân phải dùng bao cao su để bảo vệ bạn tình.

Tổn thương gan: Phải ngừng thuốc khi ALT hoặc AST tăng cao hơn 5 lần giới hạn trên của mức bình thường.

Bệnh nhân đang dùng Lamivudine + Nevirapine + Stavudine hoặc bất kỳ liệu pháp kháng retrovirus nào có thể tiếp tục tiến triển nhiễm trùng cơ hội và các biến chứng khác do nhiễm HIV, do đó nên tiếp tục theo dõi lâm sàng.

Bệnh nhân đồng thời có HIV và viêm gan B hoặc C mạn tính được điều trị bằng kết hợp thuốc kháng retrovirus có nguy cơ cao bị tác dụng không mong muốn nặng trên gan.

Bùng phát viêm gan sau khi ngừng điều trị: Cơn bùng phát viêm gan B nặng cấp tính đã xảy ra ở bệnh nhân nhiễm viêm gan B mạn tính sau khi ngừng dùng lamivudin. Phải theo dõi chặt chẽ chức năng gan ở những bệnh nhân này. Trước khi dùng lamivudin để điều trị viêm gan B mạn tính phải chắc chắn bệnh nhân không đồng nhiễm HIV vì dùng lamivudin liều thấp để điều trị viêm gan sẽ nhanh dẫn đến các chủng HIV kháng lamivudin.

Rối loạn phân bố mỡ: Teo hoặc loạn dưỡng mô mỡ đã được ghi nhận ở bệnh nhân dùng các phác đồ có stavudin, tần suất và mức độ nghiêm trọng tích lũy theo thời gian. Cần đánh giá lợi ích/ nguy cơ của thuốc đối với mỗi bệnh nhân và cân nhắc liệu pháp kháng retrovirus thay thế khác.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có nghiên cứu rõ ràng về ảnh hưởng của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, bệnh nhân nên được cảnh báo rằng họ có thể gặp những phản ứng có hại như mệt mỏi trong quá trình điều trị với Lamivudine + Nevirapine + Stavudine. Do đó, bệnh nhân nên thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt ở phụ nữ có thai. Thuốc qua được nhau thai. Stavudin có thể gây sẩy thai, dị tật thai. Chỉ nên dùng Lamivudine + Nevirapine + Stavudine cho phụ nữ có thai khi lợi ích cao hơn nguy cơ tiềm ẩn.

Thời kỳ cho con bú:

Lamivudine + Nevirapine + Stavudine được bài tiết vào sữa mẹ. Có nguy cơ cao lây nhiễm HIV qua sữa mẹ. Người mẹ bị nhiễm HIV không nên cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp:

Phản ứng dị ứng, sốt/rét run, mệt mỏi, giảm cân, hội chứng giả cúm.

Phát ban, ngứa, tăng tiết mồ hôi.

Chóng mặt, nhức đầu, buồn ngủ, mất ngủ, ác mộng, trầm cảm, lo âu, bệnh thần kinh ngoại biên (tê, cảm giác kiến bò, đau ở bàn tay và bàn chân).

Chán ăn, khó nuốt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, táo bón.

Dấu hiệu và triệu chứng ở mũi, ho.

Đau khớp, đau cơ, đau lưng.

Bệnh hạch bạch huyết, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.

Tăng AST, ALT.

Đau thắt ngực.

Ít gặp:

U tân sinh, mệt mỏi, rối loạn phân bố mỡ.

Rối loạn tính khí.

Sưng phù nề ở mi mắt, quanh mắt, môi và lưỡi, mày đay.

Viêm tụy, viêm gan, vàng da, tiêu chảy.

Nhiễm acid lactic.

Chứng vú to ở nam giới.

Ngứa kèm theo sốt, đau khớp, đau cơ, sưng hạch.

Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.

Suy chức năng thận.

Tăng bilirubin huyết.

Hiếm gặp:

Phản vệ có thể nguy hiểm đến tính mạng: Phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử nhiễm độc da (TEN) hay hội chứng Lyell.

Nhiễm độc gan nặng: Viêm gan, hoại tử gan.

Viêm tụy có thể gây tử vong, nhất là ở người có tiền sử viêm tụy, sỏi mật hay nghiện rượu.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

*Liên quan với Stavudin

Zidovudin, doxorubicin và ribavirin: Ức chế hoạt động của stavudin trong tế bào nên làm giảm tác dụng kháng virus của stavudin.

Hydroxycarbamid và didanosin: Kết hợp với với stavudin có thể dẫn đến nguy cơ cao hơn về tác dụng không mong muốn gồm nhiễm độc gan, bệnh thần kinh ngoại biên và viêm tụy.

Thuốc chống đái tháo đường: Nhiễm acid lactic nghiêm trọng đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng metformin với didanosin, stavudin, và tenofovir.

Phenylpropanolamin: Tăng huyết áp kịch phát xảy ra khi dùng chung với phenylpropanolamine và clemastin ở bệnh nhân điều trị dự phòng HIV với indinavir, lamivudin, and Stavudin.

*Liên quan với lamivudine:

Dùng trimethroprime 160 mg/ Sulphamethoxazol 800 mg mỗi ngày một lần làm tăng mức độ sinh khả dụng của lamivudine (tăng diện tích dưới đường cong).

*Liên quan với nevirapine:

Nevirapine là một chất gây cảm ứng các men chuyển hóa cytochrom P450 ở gan và có thể dẫn đến giảm nồng độ trong huyết tương của những thuốc bị chuyển hóa ở gan bởi CYP3A. Như vậy, nếu bệnh nhân đã ổn định về liều lượng đối với thuốc bị chuyển hóa bởi CYP3A thì khi bắt đầu điều trị với Nevirapine phải điều chỉnh liều.

Rifampin/ Rifabutin: Chưa có dữ liệu cho thấy cần điều chỉnh liều khi chỉ định đồng thời nevirapine với rifampin hay rifabutin. Do đó, các thuốc này chỉ dùng chung với điều kiện được chỉ định rõ ràng và phải được theo dõi chặt chẽ.

Ketoconazole: Không nên chỉ định đồng thời nevirapine và ketoconazole. Nồng độ ketoconazole trong huyết tương sẽ giảm nếu dùng chung ketoconazol và nevirapine.

Thuốc ngừa thai dùng đường uống: Chưa có dữ liệu lâm sàng cho thấy Nevirapine ảnh hưởng đến dược động học của các thuốc ngừa thai dùng đường uống. Nevirapine có thể làm giảm nồng độ huyết tương của các thuốc ngừa thai dùng đường uống (kể cả các thuốc ngừa thai có nguồn gốc từ hormon), do đó, không nên dùng đồng thời các thuốc ngừa thai đường uống với nevirapine.

Methadone: Dựa vào sự chuyển hóa đã biết của methadone, nevirapine có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của methadone bởi sự gia tăng biến dưỡng của nó qua gan. Hội chứng ngưng thuốc gây nghiện đã được báo cáo ở những bệnh nhân được chỉ định đồng thời nevirapine với methadone. Bệnh nhân dùng duy trì methadone, khi bắt đầu liệu pháp nevirapine cần tiến hành theo dõi hội chứng ngưng thuốc gây nghiện và phải chỉnh liều dùng methadone cho phù hợp.

4.9 Quá liều và xử trí:

Stavudin

Kinh nghiệm điều trị ở người lớn với liều gấp 12 – 24 lần liều khuyến cáo hàng ngày chưa thấy có độc tính cấp. Biến chứng của quá liều mạn tính gồm bệnh thần kinh ngoại biên và độc gan. Stavudin có thể loại trừ bằng phương pháp thẩm phân máu.

Lamivudin

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều lamivudin. Chưa rõ lamivudin có được loại trừ bằng phương pháp thẩm phân màng bụng hay phương pháp thẩm phân máu hay không.

Nevirapin

Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho quá liều nevirapin. Các trường hợp quá liều nevirapin ở liều từ 800 – 1800 mg/ngày lên đến 15 ngày đã được báo cáo. Bệnh nhân đã trải qua các phản ứng phụ gồm phù, ban đỏ nút, mệt mỏi, sốt, nhức đầu, mất ngủ, buồn nôn, phát ban, chóng mặt, nôn, sút cân và thâm nhiễm phổi. Các triệu chứng trên giảm dần rồi mất đi khi ngưng dùng nevirapin.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Stavudine: nghiên cứu trên in vitro cho thấy Stavudine có tác động kháng HIV trong các tế bào người. Tác động kháng virus là do quá trình phosphoryl hóa bởi các men kynase của tế bào trở thành stavudine triphosphat. Một trong những tác động của stavudine là ức chế men sao chép ngược của HIV nhờ cạnh trạnh với thymidin triphosphat và ức chế quá trình tổng hợp ADN virus bằng cách kết thúc chuỗi ADN. Stavudine ức chế quá trình kéo dài chuỗi do thiếu nhóm 3′-OH. Stavudine triphosphat ức chế ADN polymerase dạng bêta và gama của tế bào, qua đó làm giảm quá trình tổng hợp ty lạp thể của ADN.

Lamivudine: Lamivudine là chất ức chế men sao chép ngược. Lamivudine ức chế có tính chọn lọc lên men giải mã HIV-1 và HIV-2. Lamivudine cũng ức chế quá trình sao chép của virus viêm gan B (HBV) do quá trình sao chép này tùy thuộc vào quá trình giải mã ARN thành chuỗi đơn ADN (chuỗi này tiếp tục tổng hợp thành các chuỗi ADN khác). Thử nghiệm in vitro cho thấy quá trình phosphoryl hóa nội bào của lamivudine tạo thành chất chuyển hóa 5′-triphosphat (L-TP). Chất chuyển hóa có hoạt tính này ức chế men sao chép ngược và ức chế tổng hợp ADN của virus. L-TP cũng ức chế tế bào ADN polymerase.

Nevirapine: Nevirapine ức chế quá trình giải mã của HIV. Chất chuyển hóa của nó không giống với các chất ức chế men sao mã ngược có gốc nucleotid. Nevirapine liên kết trực tiếp với men sao chép ngược làm phá vỡ vị trí xúc tác của các men, do đó, ức chế hoạt tính của ADN polymerase phụ thuộc ARN và ADN. Nevirapine không cạnh tranh với khuôn mẫu hoặc nucleosid triphosphat.

Cơ chế tác dụng:

Stavudine : Sau khi thấm vào tế bào, stavudin được phosphoryl hóa nhờ có enzym thymidin kinase của tế bào, qua nhiều bước thành chất chuyển hóa 5’-triphosphat có hoạt tính. Stavudin 5’- triphosphat ức chế cạnh tranh sự sử dụng adenosin triphosphat (ATP) bởi enzym sao chép ngược của HIV, ức chế sự tổng hợp ADN bằng cách kết thúc sớm sự kéo dài ADN của tiền virus (provirus). Sự phosphoryl hóa của stavudin phụ thuộc vào tế bào hơn là phụ thuộc vào enzym của virus, do vậy quá trình chuyển đổi thuốc thành chất chuyển hóa triphosphat có hoạt tính xảy ra ở cả trong tế bào nhiễm virus và tế bào không nhiễm virus.

Nevirapin : Cơ chế tác dụng của thuốc khác với các chất ức chế nucleosid là phải chuyển hóa trong tế bào thành các triphosphat có tác dụng cạnh tranh sự tổng hợp của virus. Nevirapin gắn trực tiếp vào enzym polymerase phiên mã ngược của HIV-1, ức chế tác dụng của DNA polymerase phụ thuộc RNA bằng cách làm rối loạn vị trí xúc tác của enzym này, do đó cản trở sự nhân lên của virus.

Bình thường, liên kết deoxynucleosid triphosphat với phức hợp mẫu – enzym phiên mã ngược gây thay đổi quá trình tạo thành enzym phiên mã ngược, sự thay đổi này theo phản ứng hóa học phụ thuộc vào ion magnesi. Khi nevirapin liên kết với phức hợp mẫu enzym phiên mã ngược, sự thay đổi xảy ra ở vị trí các nhóm carboxyl của acid aspartic trong enzym phiên mã ngược làm cho ion magnesi không tham gia theo đúng trình tự để phản ứng hóa học xảy ra đầy đủ và bị chậm lại, do vậy làm chậm quá trình xúc tác. Nevirapin có tác dụng hiệp đồng với các nucleosid ức chế enzym phiên mã ngược (abacavir, didanosin, lamivudin, stavudin, zidovudin) hoặc với các thuốc ức chế protease (indinavir, saquinavir). Do vậy có thể kết hợp nevirapin với các thuốc kháng retrovirus khác trong điều trị, tuy nhiên cần cân nhắc trong một số trường hợp có thể xảy ra tương tác dược động học.

Lamivudin được chuyển hóa nội bào tạo thành dạng triphosphat. Triphosphat này ức chế sự tổng hợp DNA của retrovirus, bao gồm virus HIV, thông qua sự ức chế cạnh tranh với enzym sao chép ngược và sự gắn kết vào DNA của virus. Lamivudin cũng có hoạt tính kháng virus gây viêm gan B.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Stavudine:

Stavudine được hấp thu nhanh chóng bằng đường uống. Sinh khả dụng khoảng 78-86%.

Thuốc phân phối đều trong tế bào hồng cầu và huyết tương. Stavudine qua hàng rào máu não và phân phối trong dịch não tủy. Stavudine liên kết với protein không đáng kể.

Quá trình chuyển hóa của stavudine chưa được làm sáng tỏ ở người, có thể stavudine chuyển thành dạng thymidin rồi được thải trừ.

Khoảng 50% liều uống không được thanh thải qua thận. Độ thanh thải thuốc của cơ thể tùy thuộc vào liều dùng, không phụ thuộc vào đường uống. Thời gian bán thải pha cuối khi dùng đường uống khoảng 1,5 giờ. Thời gian bán hủy nội bào của stavudine triphosphat khoảng 3,5 giờ.

Thuốc được thải trừ qua thận khoảng 40% (có sự bài tiết qua ống thận và lọc cầu thận).

Suy thận làm cho thời gian bán thải ở pha cuối của stavudine tăng lên 8 giờ. Cần điều chỉnh liều cho những bệnh nhân bị giảm mức độ thanh thải.

Lamivudine:

Lamivudine được hấp thu nhanh bằng đường uống, sinh khả dụng khoảng 86%. Thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ lamivudine. AUC và Cmax tăng tương ứng với liều uống, trong khoảng 1,25-10 mg/kg.

Lamivudine được phân bố trong mạch máu. Lamivudine đựoc ghi nhận là qua dịch não tủy ở trẻ em, nồng độ trong dịch não tủy khoảng 5,6-30,9% so với nồng độ trong huyết thanh ở cùng thời điểm. Liên kết với protein huyết tương dưới 36%.

Ở nội bào, lamivudine bị phosphoryl hóa thành dạng chuyển hóa có hoạt tính là 5′-triphosphat (L-TP) có thời gian bán thải 10,5-15,5 giờ. Lamivudine chỉ được chuyển hóa một phần nhỏ ở gan.

Lamivudine dùng đường uống hầu như được thải trừ qua thận (71%) dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải trung bình sau khi dùng liều đơn lamivudine khoảng 5-7 giờ.

Nevirapine:

Nevirapine được hấp thu dễ dàng bằng đường uống, sinh khả dụng 91-93%. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 4 giờ, sau khi dùng liều đơn 200 mg.

Nevirapine có tính thân lipid cao, và phân phối khắp cơ thể. Nevirapine qua nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ. Nevirapine liên kết với protein huyết tương khoảng 60%. Nồng độ trong dịch não tủy khoảng 45% so với nồng độ tương ứng trong huyết tương.

Nevirapine được sinh chuyển hóa thành các dạng chuyển hóa hydroxy qua sự biến dưỡng cytochrom P450 (CYP) 3A, thuộc nhóm men gan.

Nevirapine và chất chuyển hóa của nó được thải trừ chủ yếu trong nước tiểu. Dưới 3% tổng liều nevirapine được thải trừ dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Khi dùng liều đơn, thời gian bán thải ở pha cuối của nevirapine khoảng 45 giờ.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM