Lactulose – Lazilac

Thuốc Lazilac là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Lazilac (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Lactulose

Phân loại: Thuốc khử độc amoniac, thuốc nhuận tràng thấm thấu.

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A06AD11.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Lazilac

Hãng sản xuất : Công ty TNHH Liên doanh HASAN – DERMAPHARM

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch uống: hộp 10 gói x 15 mL, hộp 20 gói x 15 mL, hộp 30 gói x 15 mL. Mỗi gói: Lactulose dung dịch 667 g/L 20 g (tương đương lactulose 10 g).

Thuốc tham khảo:

LAZILAC
Mỗi gói dung dịch uống có chứa:
Lactulose …………………………. 667 g / lít
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị táo bón (Lazilac được chỉ định cho người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên từ 7 – 18 tuổi, với trẻ em dưới 7 tuổi nên dùng dạng bào chế khác).

Điều trị bệnh não gan, hôn mê gan

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dung dịch lactulose có thể uống nguyên chất hoặc pha loãng với thức uống (nước hoặc nước trái cây). Nên uống thuốc ngay sau khi xé gói và không giữ lại lâu trong miệng.

Trường hợp dùng liều đơn/ngày, nên uống vào cùng một thời điểm (ví dụ trong bữa ăn sáng). Trong quá trình điều trị, cần uống đủ lượng nước mỗi ngày (1,5 – 2 lít/ngày).

Nếu bạn quên uống thuốc, uống liều tiếp theo như thường lệ. Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.

Liều dùng:

Điều chỉnh liều lượng và thời gian dùng thuốc tùy theo nhu cầu của từng bệnh nhân.

Điều trị táo bón: Lactulose có thể dùng liều đơn mỗi ngày hoặc chia liều 2 – 3 lần/ngày. Sau vài ngày dùng liều khởi đầu, điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng điều trị. Có thể cần vài ngày (2 – 3 ngày) để có tác dụng điều trị. Khi dùng thuốc nếu thấy tiêu chảy (dấu hiệu quá liều) cần giảm liều ngay.

Người lớn và thanh thiếu niên > 14 tuổi: Liều khởi đầu là 15 – 45 mL (1 – 3 gói)/ngày. Liều duytrì: 15 – 30 mL (1 – 2 gói)/ngày.

Trẻ em (7 – 14 tuổi): Liều khởi đầu là 15 mL (1 gói)/ngày. Liều duy trì: 15 mL (1 gói)/ngày.

Trẻ em < 7 tuổi: Nên sử dụng dạng bào chế khác thích hợp.

Điều trị bệnh não gan

Người lớn: Liều khởi đầu 30 – 45 mL (2 – 3 gói)/lần x 3 – 4 lần/ngày. Liều này được điều chỉnh thành liều duy trì để giúp bệnh nhân đi đại tiện được 2 – 3 lần phân mềm/ngày.

Trẻ em < 18 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả cho trẻ em dưới 18 tuổi mắc bệnh não gan chưa được thiết lập.

Liều lượng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:

Người cao tuổi, người suy gan hoặc suy thận: Không có liều khuyến cáo đặc biệt vì phơi nhiễm toàn thân với lactulose là không đáng kể.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với lactulose hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc (lactose, galactose, tagalactose, epilactose, fructose).

Rối loạn chuyển hóa đường galactose.

Bệnh viêm ruột cấp tính (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn), tắc nghẽn/ thủng/ nguy cơ thủng đường tiêu hóa, đau bụng không rõ nguyên nhân.

4.4 Thận trọng:

Các triệu chứng đau bụng không rõ nguyên nhân cần được đánh giá trước khi bắt đầu điều trị để loại trừ tắc nghẽn/ thủng đường tiêu hóa không được chẩn đoán hoặc tình trạng/ bệnh dẫn đến tắc nghẽn/ thủng đường tiêu hóa không được chẩn đoán.

Trường hợp không đạt hiệu quả điều trị sau vài ngày, nên xem xét lại liều dùng và/ hoặc các biện pháp hỗ trợ.

Thuốc có chứa lactose/ galactose/ epilactose nên cần xem xét khi dùng cho bệnh nhân đái tháo đường: Liều thường dùng trong điều trị táo bón không gây ra vấn đề nhưng liều dùng trong điều trị bệnh não gan thường cao hơn nhiều và có thể cần được xem xét.

Bệnh nhân có hội chứng dạ dày – tim (hội chứng Roemheld): Nếu có các triệu chứng như chướng bụng hoặc đầy hơi sau khi dùng lactulose thì cần giảm liều dùng hoặc ngưng điều trị.

Sử dụng liều dùng không thích hợp hoặc lạm dụng thuốc trong thời gian dài có thể dẫn tới tiêu chảy và mất cân bằng chất điện giải. Người cao tuổi hoặc bệnh nhân không cải thiện tình trạng bệnh và phải sử dụng lactulose kéo dài > 6 tháng cần được kiểm tra chất điện giải.

Thận trọng ở bệnh nhân không dung nạp với lactose. Lazilac chứa lactose, galactose và lượng nhỏ fructose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose hoặc fructose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu gluscose – galactose không nên dùng thuốc này.

Trẻ em: Sử dụng thuốc nhuận tràng ở trẻ em nên có sự giám sát y tế đặc biệt, cần thận trọng với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có di truyền nhiễm sắc thể lặn không dung nạp fructose. Lưu ý phản xạ đại tiện có thể bị rối loạn trong quá trình điều trị.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Thuốc không ảnh hưởng/ ảnh hưởng không đáng kể tới khả năng lái xe và vận hành máy móc..

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Một số dữ liệu hạn chế trên bệnh nhân mang thai cho thấy lactulose không gây dị tật hay độc tính cho thai nhi/ trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng có hại trực tiếp/ gián tiếp đối với quá trình mang thai, sự phát triển của phôi thai/ bào thai, quá trình sinh nở và sau sinh. Không có ảnh hưởng trong thời kỳ mang thai do phơi nhiễm toàn thân với lactulose là không đáng kể. Lazilac có thể xem xét sử dụng cho phụ nữ có thai nếu cần thiết.

Thời kỳ cho con bú:

Không có ảnh hưởng với trẻ sơ sinh/ trẻ nhỏ do phơi nhiễm toàn thân của người mẹ cho con bú với thuốc là không đáng kể. Lazilac có thể được sử dụng với phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Chứng đầy hơi có thể xảy ra trong vài ngày đầu điều trị và biến mất sau vài ngày. Khi liều dùng cao hơn so với chỉ dẫn, đau bụng và tiêu chảy có thể xảy ra. Trong trường hợp này cần giảm liều dùng. Nếu dùng liều cao trong thời gian dài (thường chỉ liên quan đến bệnh não gan), bệnh nhân có thể bị mất cân bằng chất điện giải do tiêu chảy. Liều dùng nên được điều chỉnh để bệnh nhân đi được 2 – 3 lần phân mềm/ngày.

Các tác dụng không mong muốn được phân nhóm theo tần suất: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100).

Tiêu hóa: Tiêu chảy (rất thường gặp). Đầy hơi, đau bụng, buồn nôn, nôn (thường gặp).

Xét nghiệm: Mất cân bằng điện giải do tiêu chảy (ít gặp).

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Nếu bị ỉa chảy, đó là dấu hiệu quá liều, cần giảm liều ngay; nếu vẫn còn ỉa chảy, ngừng dùng thuốc

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Lactulose có thể làm tăng việc mất kali do các thuốc khác (thiazid, steroid, amphotericin B).

Sử dụng đồng thời với glycosid tim có thể làm tăng tác dụng của glycosid do thiếu hụt kali.

Khi tăng liều lượng của lactulose thì pH trong ruột kết càng giảm, vì vậy các thuốc được giải phóng ở ruột kết phụ thuộc pH (như 5-ASA) có thể bị mất hoạt tính.

4.9 Quá liều và xử trí:

Triệu chứng

Khi dùng liều quá cao có thể xảy ra triệu chứng: tiêu chảy và đau bụng.

Cách xử trí

Giảm liều hoặc ngưng điều trị, giải quyết rối loạn chất điện giải trong trường hợp mất chất lỏng do tiêu chảy hoặc nôn. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chỉ có thể điều trị triệu chứng..

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Phân loại dược lý: Thuốc nhuận tràng thẩm thấu.

Mã ATC: A06AD11.

Cơ chế tác dụng

Lactulose ở ruột kết bị phân hủy bởi vi khuẩn đường ruột tạo thành các acid hữu cơ phân tử lượng thấp (acid lactic, acid acetic, acid formic). Những acid này làm giảm pH ở trong lòng ruột và thông qua tác dụng thẩm thấu làm tăng thể tích dịch trong ruột. Những tác dụng này kích thích nhu động ruột kết và làm mềm phân. Táo bón được giải quyết và nhịp sinh lý ruột kết được hồi phục.

Trong bệnh não gan: Lactulose có tác dụng ức chế vi khuẩn protease do tăng vi khuẩn ưa acid (như Lactobacillus), acid hóa amoniac (dạng khuếch tán được) thành dạng ion (NH4+- không khuếch tán được) giữ lại trong lòng ruột, đào thải amoniac do pH thấp trong ruột cũng như do tác dụng thẩm thấu, kích thích sử dụng amonic để tổng hợp protein của vi khuẩn. Kết quả là làm amoniac trong máu giảm..

Cơ chế tác dụng:

Ở đại tràng lactulose bị phân hủy bởi các vi khuẩn trong đại tràng thành các acid hữu cơ phân tử thấp. Các acid này làm giảm pH trong lòng đại tràng và nhờ vào tác dụng thẩm thấu đưa đến tăng thể tích các chất chứa trong đại tràng. Những tác dụng này kích thích nhu động của đại tràng và phục hồi độ chắc bình thường của phân. Táo bón được hiệu chỉnh và nhịp sinh lý của đại tràng được tái lập.

Trong bệnh lý não do gan, tác dụng này được quy cho sự ngăn chặn các vi khuẩn thủy phân protein bằng cách làm tăng các vi khuẩn ưa acid (ví dụ lactobacillus), giữ lại các ammoniac ở dạng ion bằng cách làm acid hóa các chất chứa trong đại tràng, làm xổ do pH thấp trong đại tràng cũng như do tác dụng thẩm thấu, và làm thay đổi chuyến hóa nitơ của vi khuẩn bằng cách kích thích vi khuẩn sử dụng ammoniac để tổng hợp protein của vi khuẩn. Tuy nhiên, trong trường hợp này, người ta đã nhận ra là tăng ammoniac đơn thuần không thể giải thích được các biểu hiện thần kinh-tâm thần của bệnh lý não do gan. Tuy nhiên, ammoniac có thể xem như là một chất mẫu đối vơi các chất chứa nitơ khác.

Lactulose như là một chất tiền vi sinh làm tăng sự phát triển của các vi khuẩn có lợi như Bifidobacterium và Lactobacillus, trong khi các sinh bệnh tiêm tàng như Clostridium và Escherichia coli có thể bị ngăn chặn.

Điều này dẫn đến việc cân bằng thuận lợi cho hệ vi khuẩn đường ruột.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Lactulose hầu như không được hấp thu sau khi uống. Dưới 3% liều uống được hấp thu ở ruột.

Phân bố: Thuốc được chuyển đến ruột kết ở dạng không đổi.

Chuyển hóa: Tại ruột kết, thuốc được chuyển hóa bởi các vi khuẩn ruột, tạo thành acid lactic, một lượng nhỏ acid acetic và acid formic. Chuyển hóa hoàn toàn ở liều lên tới 25 – 50 g hoặc 40 – 75 mL. Với liều cao hơn thì một tỷ lệ thuốc có thể thải trừ ở dạng không chuyển hóa.

Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân. Dưới 3% liều uống được thải trừ qua nước tiểu trong vòng 24 giờ ở dạng không chuyển hóa..

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM