L-Isoleucine + L-Leucine + L-Valine

Thông tin chung của thuốc kết hợp L-Isoleucine + L-Leucine + L-Valine

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc kết hợp L-Isoleucine + L-Leucine + L-Valine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : L-Isoleucine + L-Leucine + L-Valine

Phân loại: Thuốc tác động trên máu và hệ thống tạo máu. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A16AA

Biệt dược gốc:

Thuốc Generic: Livact Granules, Eroleucin, Zetracare, Darleucin, Seldos Gran.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Thuốc cốm pha dung dịch uống: Mỗi gói: L-Isoleucine 952mg, L-Leucine 1904mg, L-Valine 1144mg.

Thuốc tham khảo:

SELDOS GRAN
Mỗi gói Granules 4.15 gram có chứa:
L-Isoleucine …………………………. 952 mg
L-Leucine …………………………. 1.904 mg
L-Valine …………………………. 1.144 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Seldos Gran (L-Isoleucine + L-Leucine + L-Valine)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Thuốc này được chỉ định để cải thiện tình trạng giảm albumin máu cho bệnh nhân xơ gan mất bù có hàm lượng albumin máu thấp hơn hoặc bằng 3,5g/dL, mặc dù có chế độ ăn uống đầy đủ.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Thuốc gồm các acid amin chuỗi nhánh đơn độc và không chứa tất cả các acid amin cần cho sự tổng hợp protein. Vì vậy, bệnh nhân đang dùng thuốc này phải dùng lượng protein (acid amin) và calo cần thiết (lượng protein hấp thụ hàng ngày là 40g hoặc nhiều hơn và lượng calo hấp thụ hàng ngày là 1000kCal hoặc nhiều hơn) trong chế độ ăn theo tình trạng của bệnh nhân. Nếu bệnh nhân đang hạn chế thu nhận protein, đặc biệt phải cẩn thận trong trường hợp bệnh nhân có thể không đáp ứng với liệu pháp này và hơn nữa việc sử dụng dài hạn sản phẩm này có thể dẫn đến làm nặng thêm tình trạng dinh dưỡng của cơ thể, trừ khi nhu cầu tối thiểu về protein và calo được đảm bảo.

Nếu ghi nhận nitơ urê huyết (BUN) hoặc amoniac huyết bất thường sau khi dùng thuốc, phải cẩn thận vì điều này có thể là do quá liều. Cần thận trọng đối với quá liều dài hạn vì nó có thể làm nặng thêm tình trạng dinh dưỡng của cơ thể.

Nếu không đạt được sự cải thiện về giảm albumin máu trong 2 tháng hoặc lâu hơn khi dùng thuốc này, nên áp dụng các biện pháp thích hợp như thay thế bằng liệu pháp khác.

Liều dùng:

Liều thường dùng cho người lớn đường uống là 1 gói, 3 lần/ngày sau bữa ăn hoặc theo sự kê đơn của bác sĩ.

4.3. Chống chỉ định:

Dị ứng với thuốc hoặc các thành phần của thuốc.

Bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa acid amin chuỗi nhánh bẩm sinh (có thể gây ra co giật hoặc rối loạn hô hấp ở những bệnh nhân bị siro niệu).

4.4 Thận trọng:

Thuốc được chỉ định để sử dụng ở bệnh nhân có giảm albumin máu mặc dù lượng hấp thu từ chế độ ăn đầy đủ hoặc ở bệnh nhân có tổng lượng hấp thu calo và protein (acid amin) từ chế độ ăn bị hạn chế do bệnh đái tháo đường có biến chứng hoặc bệnh não gan, trên những bệnh nhân bị xơ gan mất bù có giảm albumin máu như được biểu thị bởi nồng độ albumin huyết thanh 3,5g/dL hoặc thấp hơn và hiện có hay có tiền sử cổ trướng/phù hoặc bệnh não gan. Cần hướng dẫn cho bệnh nhân về chế độ ăn trong trong trường hợp thiếu hụt trong chế độ ăn mặc dù bệnh nhân có đầy đủ khả năng thu nhận thức ăn khi không bị đái tháo đường và bệnh não gan. Nếu bệnh nhân bị thiếu hụt về lượng hấp thu từ chế độ ăn do sự phát triển của bệnh não gan, nên dùng một thuốc chứa calo và protein (acid amin).

Không nên dùng thuốc này cho những bệnh nhân bị xơ gan tiến triển rõ rệt sau đây. Vì những bệnh nhân như thế có thể không đáp ứng với liệu pháp này:

• Bệnh nhân hôn mê do bệnh não gan giai đoạn 3 trở lên về mức độ nghiêm trọng.

• Bệnh nhân có nồng độ bilirubin toàn phần ≥ 3 mg/Dl.

• Bệnh nhân có chức năng tổng hợp protein của gan suy giảm rõ rệt.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

Sử dụng ở người cao tuổi: Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi vì chức năng sinh lý suy giảm và rối loạn chuyển hóa như: tăng ammoniac huyết có thể tăng nặng khi dùng thuốc này.

Sử dụng ở trẻ em: Độ an toàn của thuốc ở trẻ em chưa được xác định (không có kinh nghiệm lâm sàng).

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Hiện nay chưa có báo cáo.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Độ an toàn khi dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú chưa được xác định. Do vậy, không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai, nghi ngờ có thai và phụ nữ cho con bú trừ khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra.

Thời kỳ cho con bú:

Độ an toàn khi dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú chưa được xác định. Do vậy, không nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai, nghi ngờ có thai và phụ nữ cho con bú trừ khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tiêu hóa:

Tỷ lệ 0.1% – 5%: Chướng bụng, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón, khó chịu ở bụng, đau bụng, nôn, chán ăn, ợ nóng

Tỷ lệ < 0.1%: Khát, ợ hơi

Thận:

Tỷ lệ 0.1% – 5%: Tăng urê nitơ huyết, tăng creatinine huyết

Chuyển hóa:

Tỷ lệ 0.1% – 5%: Tăng ammoniac huyết

Gan:

Tỷ lệ 0.1% – 5%: Tăng AST, ALT huyết, tăng bilirubin toàn phần.

Da:

Tỷ lệ 0.1% – 5%: Nổi ban, ngứa

Các phản ứng phụ khác:

Tỷ lệ 0.1% – 5%: Khó chịu, phù

Tỷ lệ không rõ: Đỏ, bừng mặt.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không có báo cáo cho thấy tương tác với các thuốc khác.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc:

5.1. Dược lực học:

Nhóm điều trị: Acid amin và dẫn chất, được sử dụng trong điều trị rối loạn về dinh dưỡng và chuyển hóa.

Phân loại ATC: A16AA

Cơ chế tác dụng

Sử dụng L-Isoleucine + L-Leucine + L-Valine ở bệnh nhân xơ gan mất bù sẽ thúc đẩy quá trình sinh tổng hợp albumin ở gan thông qua việc cải thiện sự mất cân bằng của các acid amin trong máu.

Hiệu quả và tác động: Một nghiên cứu đáp ứng liều đã được tiến hành ở bệnh nhân bị xơ gan có giảm albumin máu để xác định ưu thế của liều nghiên cứu lâm sàng. Trong thử nghiệm này, L-Isoleucine + L-Leucine + L-Valine được dùng mỗi ngày với liều 6g, 12g, 18g và so sánh với dùng giả dược trong một nghiên cứu không mù. Quan sát thấy có sự tăng đáng kể nồng độ albumin trong huyết tương ở nhóm 12g và nhóm 18g so với nhóm sử dụng giả dược. Cũng thấy có sự tăng đáng kể tỉ lệ Fischer trong máu giữa dữ liệu trước khi dùng thuốc và dữ liệu ở tuần 12 sau khi dùng thuốc. Các triệu chứng chung được cải thiện nhiều ở nhóm 12g và nhóm 18g so với hai nhóm còn lại.

Cơ chế tác dụng:

Sử dụng L-Isoleucine + L-Leucine + L-Valine ở bệnh nhân bị xơ gan mất bù sẽ thúc đẩy quá trình sinh tổng hợp albumin trong gan thông qua cải thiện sự mất cân bằng của các acid amin trong máu.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Khi L-Isoleucine + L-Leucine + L-Valine được dùng đường uống, mỗi acid amin được hấp thu qua chất vận chuyển của nó ở ruột non.

Phân bố: Các acid amin được dùng đường uống nhanh chóng được phân bố và sử dụng theo cùng con đường như các acid amin nội sinh

Chuyển hóa: Mỗi acid amin được gộp lại và có thể được sử dụng như cơ chất cho sự tổng hợp protein và các chất có hoạt tính sinh học. Mặt khác, các acid amin bị khử nhóm amin đi vào chu trình tricarboxylic acid (TCA), tân tạo glucose hoặc sinh tổng hợp acid béo dưới dạng cơ chất mang năng lượng. Ni tơ trong các acid amin bị phân hủy thành u rê trong chu trình u rê.

Thải trừ: Bộ khung carbon trong mỗi acid amin có thể bị phân hủy thành CO2 và H2O. CO2 có thể được đào thải qua sự thở ra. Ni tơ có thể được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng u rê hoặc amoniac.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

….

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có thông tin.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM