Thuốc Beuticystine, L-Cystine Medisun là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Beuticystine, L-Cystine Medisun (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : L-Cystine, Cystine
Phân loại: Thuốc bổ sung dinh dưỡng. Thuốc da liễu khác.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical):
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Beuticystine, L-Cystine
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
2. Dạng bào chế Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nang mềm 500 mg.
Thuốc tham khảo:
| L-CYSTINE | ||
| Mỗi viên nang mềm có chứa: | ||
| L-Cystine | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

| BEUTICYSTINE | ||
| Mỗi viên nang mềm có chứa: | ||
| L-Cystine | …………………………. | 500 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Bổ sung L-Cystine cho người suy dinh dưỡng, người già và người có bệnh chuyển hóa hoặc những người bị hội chứng kém hấp thu.
Điều trị bệnh homocystinuria bẩm sinh do chế độ ăn ít Methionine.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Người lớn: Liều thông thường 2 viên/lần x 2 lần/ngày trong 2-3 tháng.
Điều trị bệnh homocystinuria bẩm sinh: 2-4 viên/ngày.
Hoặc theo chỉ đẫn của thầy thuốc.
4.3. Chống chỉ định:
Quá mẫn với L-cystein.
Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.
Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa L-cystein).
4.4. Thận trọng:
Bệnh nhân có L-Cystin niệu.
Cũng như các thuốc có chứa sulfhydryl khác, L-Cystine có thể tạo ra một kết quả dương tính giả trong các thử nghiệm có thuốc thử nitroprusside để xác định xeton trong bệnh tiểu đường và bị nghi ngờ tổn thương tế bào gan.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Không nên dùng, vì thuốc có thể gây buồn ngủ.
4.5. Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng trên đối tượng này.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng trên đối tượng này.
4.6. Tác dụng không mong muốn (ADR):
L-cystein có giới hạn an toàn rộng. Nhưng thỉnh thoảng nôn, khát nước, tiêu chảy, đau bụng nhẹ.
Thường gặp, ADR >1/100: buồn nôn, nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: buồn ngủ, nhức đầu, ù tai, viêm miệng, chảy nước mũi nhiều, phát ban, mày đay.
Hiếm, ADR <1/1000: co thắt phế quản.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7. Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8. Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu.
4.9. Quá liều và xử trí:
Chưa thấy có báo cáo quá liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
L-Cystine là một amino acid. Nó là một axit amin không thiết yếu, L-Cystine được tổng hợp bởi cơ thể con người trong điều kiện sinh lý bình thường nếu có đủ lượng methionin. Nhóm thiol trong L-Cystine có chứa lưu huỳnh, nó tham gia trong các phản ứng enzyme. Nhóm thiol này có thể kết hợp với nhóm thiol của L-Cystine khác để tạo thành một cầu nối disulfide, chất này có vai trò quan trọng trong việc duy trì cấu trúc của protein. Hai phân tử L-Cystine liên kết bởi cầu disulfide tạo nên L-Cystine axit amin.
L-Cystine được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm giàu protein. L-Cystine cần thiết cho trẻ sơ sinh, người già, và người có bệnh chuyển hóa hoặc những người bị hội chứng kém hấp thu..
Cơ chế tác dụng:
L-cystin là một amino acid tự nhiên, có chứa gốc –SH, được tinh chế từ nhung hươu, có tác dụng tăng chuyển hoá ở da, có tác dụng khử các gốc tự do.
L-cystine là một thành phần cơ bản của các hiện bộ (18% trong tóc, 14% trong móng) và chiếm một tỷ lệ ít hơn trong da (2 đến 4%). L-cystine tham gia vào quá trình tổng hợp kératine (chất sừng) của tóc và móng. Nó thúc đẩy sự tăng sinh của các tế bào mầm ở các vùng tạo chất sừng và có ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của lông, tóc, móng. Tác động này đã được chứng minh qua các thử nghiệm có đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ ở các nhân của tế bào mầm. Ở người, các nồng độ cao của cystine, đặc biệt là ở tóc, đạt được sau khi uống thuốc từ 4 đến 6 tuần.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Sau khi uống, phần lớn thuốc tham gia vào phản ứng Sulfhydryl – Disulfid, số còn lại được biểu mô phổi hấp thu.
Thuốc được hấp thu nhanh ở đường tiêu hóa và sau đó được chuyển hóa qua gan. Đạt nồng độ đỉnh huyết tương trong khoảng 0,5 đến 1 giờ sau khi uống liều 200 đến 600mg. Khả dụng sinh học khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan. Độ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân..
5.3. Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược vừa đủ gồm có Dầu đậu nành, Sáp ong, Lecithin, Gelatin, Glycerin, Methyl Paraben, Propyl Paraben, Oxyd sắt đen, Oxyd sắt đỏ, Sorbitol Liquid, Vanilin, Erythrosin, Nước tinh khiết..
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM