Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Nutroplex
Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Nutroplex (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
Nội dung chính
Toggle1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Khoáng chất + Lysine + Các Vitamins
Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Dạng kết hợp
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V06DE.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Nutroplex
Hãng sản xuất : Công ty TNHH United International Pharma
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Siro uống. Mỗi 5mL (1 muỗng cà phê) chứa: Vitamin A 2500 đơn vị USP, Vitamin D 200 đơn vị USP, Thiamine HCl (Vitamin B1) 10mg, Riboflavine (Vitamin B2) 1.25mg, Niacinamide (Vitamin B3) 12.5mg, Pyridoxine HCl (Vitamin B6) 5mg, Cyanocobalamine (Vitamin B12) 50mcg, Sắt nguyên tố (dưới dạng sulfate sắt) 15mg, Calcium Glycerophosphate 12.5mg, Magnesium Gluconate 4mg, L-Lysine 12.5mg.
Thuốc tham khảo:
| NUTROPLEX | ||
| Mỗi 5 ml siro có chứa: | ||
| L-Lysin | …………………………. | 12,5 mg |
| Calci Glycerophosphate | …………………………. | 12,5 mg |
| Vitamin A | …………………………. | 2500 UI |
| Vitamin D3 | …………………………. | 200 I.U |
| Vitamin B1 | …………………………. | 10,0 mg |
| Vitamin B6 | …………………………. | 5,0 mg |
| Vitamin B2 | …………………………. | 1,25 mg |
| Vitamin B12 | …………………………. | 50,0 mdg |
| Vitamin PP | …………………………. | 12,5 mg |
| Sắt sulfat | …………………………. | 15,0 mg |
| Magnesium Gluconate | …………………………. | 4,0 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
NUTROPLEX là một chế phẩm bổ sung hỗ trợ cho nhu cầu dinh dưỡng hằng ngày, giúp phòng ngừa và hiệu chỉnh tình trạng suy dinh dưỡng của trẻ. NUTROPLEX cũng được chỉ định trong trường hợp thiếu máu do thiếu sắt.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Liều dùng:
Uống một lần mỗi ngày:
Dưới một tuổi: 2.5ml (½ muỗng cà phê)
Từ 1-12 tuổi: 5ml (1 muỗng cà phê)
Trên 12 tuổi: 10ml (2 muỗng cà phê)
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thừa vitamin A.
Tăng calci máu.
Nhiễm độc vitamin D.
Bệnh gan nặng.
Loét dạ dày tiến triển.
U ác tính.
Cơ địa dị ứng.
Bệnh mô nhiễm sắt.
4.4 Thận trọng:
Cần tính toán lượng vitamin A và D khi sử dụng NUTROPLEX đồng thời với các thuốc khác có chứa vitamin A và D để tránh quá liều.
Bệnh sarcoid (u hạt) hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D).
Suy chức năng thận.
Sỏi thận.
Bệnh tim.
Xơ vữa động mạch.
Người có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi, viêm loét ruột kết mạn.
Không nên dùng quá 5.000 đơn vị vitamin A/ngày cho phụ nữ có thai và cho con bú.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: NA
US FDA pregnancy category: NA
Thời kỳ mang thai:
Có thể sử dụng thuốc trong thời gian mang thai và cho con bú với liều dùng các vitamin và muối khoáng tương đương với nhu cầu hàng ngày.
Thời kỳ cho con bú:
Không nên dùng quá 5.000 đơn vị vitamin A/ngày cho phụ nữ có thai và cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Khi sử dụng theo liều đề nghị không thấy có tác dụng phụ. Tuy nhiên, tác dụng phụ có thể xảy ra khi dùng vitamin A liều cao dài ngày hoặc uống một liều rất cao.
Cường vitamin D có thể xảy ra nếu dùng liều cao cấp thời hoặc kéo dài hoặc tăng đáp ứng với liều bình thường của vitamin D, sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa calci (yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu, chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy, chóng mặt).
Có thể xảy ra buồn nôn, chán ăn, ngứa, đỏ bừng mặt và cổ nếu dùng niacinamid với liều cao. Xin thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Dùng vitamin A và isotretinoin đồng thời có thể dẫn đến tình trạng vitamin A quá liều. Vì vậy, tránh dùng đồng thời hai thuốc này. Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột. Không nên dùng đồng thời vitamin D với corticosteroid vì nó cản trở tác dụng của vitamin D. Không nên dùng đồng thời niacinamid với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính. Tránh dùng phối hợp sắt với ofloxacin, ciprofloxacin hay norfloxacin. Dùng đồng thời sắt và các tetracycline làm giảm sự hấp thu của cả hai loại thuốc.
4.9 Quá liều và xử trí:
Ngộ độc mãn tính: Dùng vitamin A liều cao kéo dài có thể dẫn đến ngộ độc. Các triệu chứng đặc trưng là: mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sút cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan-lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, tăng can-xi huyết, phù nề dưới da, đau ở xương và khớp. Ở trẻ em, ngộ độc mãn tính còn có thể có các triệu chứng như tăng áp lực nội sọ, phù gai thị, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc các xương dài. Ngộ độc cấp: Uống vitamin A liều rất cao có thể dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu buồn ngủ, chóng mặt, buồn nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng và co giật, tiêu chảy. Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống từ sáu đến 24 giờ. Xử trí: phải ngừng dùng thuốc. Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
NUTROPLEX là một chế phẩm chứa 11 vitamin và khoáng chất bổ sung cho nhu cầu dinh dưỡng hằng ngày giúp trẻ mau lớn, khỏe mạnh.
Cụ thể, NUTROPLEX chứa vitamin A giúp đôi mắt sáng và tăng cường sức đề kháng; Calci, Magie, Vitamin D giúp xương và răng chắc khỏe, phát triển chiều cao; sắt và Vitamin B1, B2, B3, B6, B12 giúp chuyển hoá thức ăn thành năng lượng. Lysine giúp hấp thu chất dinh dưỡng. Uống NUTROPLEX mỗi ngày giúp cho con bạn mau lớn, khỏe mạnh.
Cơ chế tác dụng:
Bổ sung các Vitamin và khoáng chất. Xem phần dược lực học.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Chưa có nghiên cứu về dược động học ở dạng hỗn hợp.
5.3. Hiệu quả lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Sorbitol Solution, Glycerin, Sucrose, Tragacanth, Carrageenan, Citric Acid, Sodium Citrate, Sodium Benzoate, Butylated Hydroxyanisole, Edetate Disodium, Propylene Glycol, Polyoxyl 40 Hydrogenated Castor Oil, Saccharin Sodium, Caramen, Hương Cam vừa đủ.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
HDSD Thuốc Nutroplex do Công ty TNHH United International Pharma sản xuất (2018).
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM