Lidocaine (Lignocaine) – Lidocaine Injection BP

Thuốc Lidocaine Injection BP 1% w/v là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Lidocaine Injection BP 1% w/v (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Lidocaine (Xylocain , Lignocaine)

Phân loại: Thuốc tê, thuốc chống loạn nhịp nhóm 1B.

Nhóm pháp lý: Dạng dùng ngoài là thuốc không kê đơn OTC (Over the counter drugs), dạng bào chế khác là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C01BB01, C05AD01, D04AB01, N01BB02, R02AD02, S01HA07, S02DA01.

Biệt dược gốc: Xylocaine Jelly

Biệt dược: Lidocaine Injection BP 1% w/v

Hãng sản xuất : Amanta Healthcare Limited.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Dung dịch tiêm 1% (50mg/5ml).

Thuốc tham khảo:

LIDOCAINE INJECTION BP 1% w/v
Mỗi 5ml dung dịch tiêm có chứa:
Lidocaine …………………………. 50 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Lidocain là thuốc tiêm gây tê tại chỗ nhóm amid, có tác dụng phong bế số lượng lớn dây thần kinh như: gây tê đám rối thần kinh cánh tay, gây tê vùng.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc có tác dụng gây tê tại chỗ khi tiêm dưới da, dung dịch này không dùng để tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng:

Liều dùng tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân và vị trí tiêm. Nên dùng liều nhỏ nhất với nồng độ thấp nhất mà vẫn cho hiệu quả gây tê mong muốn. Liều tối đa dùng cho người lớn khỏe mạnh không quá 200 mg tương ứng trên 20 ml.

Trẻ em, người lớn tuổi hay bệnh nhân suy nhược cần liều nhỏ hơn, tương xứng với tuổi tác và tình trạng thê chất. Liều tối đa ở trẻ em là 3 mg/kg nhưng không vượt quá 200 mg..

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với hydroxybenzoat và thuốc gây mê nhóm amide.

4.4 Thận trọng:

KHÔNG TIÊM ĐƯỜNG TĨNH MẠCH

Như các thuốc gây tê tại chỗ khác, lidocain nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân bị động kinh, rối loạn dẫn truyền tim, suy tim sung huyết, chậm nhịp tỉm, thiếu oxygen máu nặng, suy hô hấp nặng, giảm thể tích máu hoặc sốc, blốc tim không hoàn toàn, rung nhĩ. Lidocain được chuyển hóa trong gan, đo đó nên dùng thận trọng ở những bệnh nhân chức năng gan suy giảm.

Dùng thận trọng ở người ốm nặng hoặc suy nhược, vì dễ bị ngộ độc toàn thân với lidocain.

Lidocain không nên dùng ở bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp. Bệnh nhân bị nhược cơ nặng đặc biệt dễ bị ảnh hưởng bởi thuốc gây tê tại chỗ. Cần phải có sẵn các thiết bị hồi sức khi dùng thuốc gây tê. Ảnh hưởng của thuốc gây tê tại chỗ có thể giảm nếu tiêm vào vùng đang bị viêm hay nhiễm khuẩn.

Không được tiêm thuốc tê vào những mô bị viêm hoặc nhiễm khuẩn và không cho vào niệu đạo bị chấn thương vì trong điều kiện như vậy, thuốc sẽ được hấp thu nhanh và gây phản ứng toàn thân thay vì phản ứng tại chỗ.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Ở những bệnh nhân điều trị ngoại trú dùng lidocain để gây tê – Nếu tác dụng của thuốc ảnh hưởng đến các phần cơ thể có liên quan đến việc lái xe hay vận hành máy móc, bệnh nhân nên tránh các hoạt động này đến khi các chức năng này hồi phục hoàn toàn.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A

US FDA pregnancy category: B

Thời kỳ mang thai:

Mặc dù các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy không có băng chứng về tác hại cho thai nhị, nhưng lidocain qua được nhau thai, do đó không nên dùng trong thời kỳ đầu mang thai trừ khi lợi ích đạt được cao hơn nguy cơ.

Thời kỳ cho con bú:

Một lượng nhỏ lidocain được bài tiết vào sữa mẹ và có khả năng gây ra phản ứng dị ứng ở trẻ sơ sinh, do đó cần lưu ý khi sử dụng liđocain ở phụ nữ cho con bú..

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Giống như những thuốc gây tê tại chỗ khác, Tác dụng không mong muốn của thuốc thường hiếm và là hậu quả của việc gia tăng nồng độ thuốc trong huyết tương do: tiêm nhằm vào đường tĩnh mạch, dùng quá liều, hấp thu quá nhanh từ những khu vực có mạch máu, hay là do phản ứng quá mẫn cảm, đặc ứng hay khả năng chịu đựng của bệnh nhân giảm. Độc tính toàn thân chủ yếu liên quan đến hệ thần kinh trung ương và/hoặc hệ tim mạch.

Phản ứng quá mẫn (dị ứng, sốc phản vệ) (xem phần rối loạn da và mô dưới da). Thử nghiệm da để kiểm tra có dị ứng với lidocain hay không thì không đủ tin cậy.

Rối loạn thần kinh và tâm thần

Các dấu hiệu thần kinh cho thấy nhiễm độc toàn thân bao gồm: chóng mặt, căng thẳng, run, dị cảm, tê lưỡi, buồn ngủ, co giật, hôn mê. Dấu hiệu ban đầu của tình trạng nhiễm độc có thể là nhầm lẫn, buồn ngủ, tiếp theo là hôn mê và suy hô hấp.

Biến chứng thần kinh khi gây tê tủy sống bao gồm các triệu chứng thần kinh như đau lưng dưới, mông và chân. Những triệu chứng này thường xuất hiện trong vòng hai mươi bốn giờ kế từ khi gây tê và hết trong vòng vài ngày. Sau khi gây tê cột sống với lidocain hay các chất tương tự, đã có báo cáo những trường hợp cá biệt xảy ra triệu chứng đuôi ngựa, dị cảm trường diễn, rối loạn chức năng ruột và đường tiết niệu, liệt chi dưới.

Rối loạn mắt

Nhìn mờ, nhìn đôi hay mù thoáng qua có thể là dấu hiệu nhiễm độc lidocain. Mù 2 bên có thể là hậu quả của việc tiêm nhằm vào vô thần kinh thị giác trong các phẫu thuật về mắt. Viêm ổ mắt hay nhìn đôi đã được báo cáo sau khi gây tê phía sau hay quanh nhãn cầu.

Rối loạn tai và tai trong.

Ù tai, tăng thính lực

Phản ứng tim và mạch máu

Phản ứng tim mạchnhư: hạ huyết áp, nhịp tim chậm, suy nhược co tim, rối loạn nhịp tim và có thể ngừng tim hay suy tuần hoàn. Hạ huyết áp xảy ra khi gây tê cột sống và gây tê quanh màng cứng.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Khó thở, co thắt phế quản, suy hô hấp, ngừng thở.

Khác

Buồn nôn, nổi mày đay, phù mạch, phù mặt

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ðối với phản ứng toàn thân do hấp thu quá mức: Duy trì thông khí, cho 100% oxygen, và thực hiện hô hấp hỗ trợ hoặc chỉ huy, khi cần. Ở một số người bệnh, có thể cần phải đặt ống nội khí quản.

Ðối với suy tuần hoàn: Dùng một thuốc co mạch và truyền dịch tĩnh mạch.

Ðối với chứng methemoglobin huyết: Cho xanh methylen (1 – 2 mg/kg thể trọng tiêm tĩnh mạch).

Ðối với co giật: Cho một thuốc chống co giật benzodiazepin; cần nhớ là benzodiazepin tiêm tĩnh mạch có thể gây ức chế hô hấp và tuần hoàn, đặc biệt khi tiêm nhanh.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Các thuốc chẹn beta, cimetidin làm giảm độ thanh thải lidocain, do đó cần giảm liều lidocain.

4.9 Quá liều và xử trí:

Nhiễm độc hệ thần kinh trung ương biểu hiện bằng các triệu chứng tăng nặng mức độ nghiêm trọng ở bệnh nhân với các dấu hiệu khởi đầu như: dị cảm quanh miệng, tê lưỡi, tăng thính lực, ù tai, rối loạn tầm nhìn. Run cơ và giật cơ thường nghiêm trong và thường xảy ra trước khi khởi đầu tình trạng co giật toàn thân. Những dấu hiệu này nên tránh nhằm lẫn với chứng loạn thần kinh.

Sau đó có thể xây ra bất tỉnh và co cứng giật cơn lớn kéo dài trong vài giây tới vài phút. Sau khi co giật thì bệnh nhân sẽ nhanh chóng thiếu dưỡng khí và tăng CO2 huyết là do tăng hoạt động của cơ cùng với tình trạng thiếu thông khí. Trong những trường hợp nặng, có thể xây ra hạ huyết áp, nhịp tìm chậm, loạn nhịp tìm, ngừng tim.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Lidocain là thuốc gây tê tại chỗ, nhóm amid. Thuốc được dùng gây tê cục bộ tại các vị trí khác nhau trên cơ thể. Thuốc tê tại chỗ phong bế cả sự phát sinh, dẫn truyền xung động thần kinh bằng cách giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh với ion natri, do đó ổn định màng và ức chế sự khử cực, dẫn đến làm giảm lan truyền hiệu điện thế hoạt động, tiếp đó là blốc dẫn truyền xung động thần kinh. Thuốc ảnh hưởng quan trọng trên hệ thần kinh trung ương và hệ tim mạch.

Sau khi hấp thu, lidocain có thể kích thích hệ thần kinh trung ương sau quá trình ức chế, kích thích hệ tim mạch, thuốc tác động chủ yếu trên cơ tim.

Cơ chế tác dụng:

Lidocaine là một thuốc gây tê tại chỗ thuộc loại amide, trong nhóm I/b có tính làm ổn định màng tế bào và chống loạn nhịp như đã được Vaughan William xếp loại. Thuốc gây tê bằng cách ngăn sự hình thành và dẫn truyền của xung động thần kinh. Các thuốc gây tê tại chỗ – bao gồm lidocaine – tác dụng bằng cách làm ổn định tính thấm của màng bào tế bào thần kinh đối với ion natri. Ngưỡng kích thích điện tăng dần và do đó ức chế sự dẫn truyền.

Khi dùng tại chỗ trên niêm mạc, lidocaine được hấp thu nhiều hay ít tùy thuộc vào liều lượng và vị trí áp dụng. Lưu lượng tuần hoàn ở niêm mạc ảnh hưởng đến sự hấp thu. Tác dụng của thuốc phun mù Lidocain xảy ra trong vòng 1 phút và kéo dài trong 5-6 phút. Cảm giác tê dại từ từ biến mất trong vòng 15 phút. Với các liều điều trị, thuốc không ảnh hưởng đến nhịp tim và không làm giảm lực co cơ tim (ức chế tim).

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Nồng độ của lidocain trong máu sẽ được xác định bằng tốc độ hấp thu của thuốc từ vị trí tiêm, tốc độ phân bố trong mô, tốc độ chuyên hóa và thải trừ. Ngoại trừ tiêm tĩnh mạch, thuốc sẽ đạt nồng độ tối đa sau khi gây tê phong bế các dây thần kinh liên sườn, nồng độ thấp nhất sau khi tiêm dưới da. Thuốc gắn kết với protein huyết tương, bao gồm alpha – 1 – acid glycoprotein. Thuốc qua được hàng rào máu não và nhau thai.

Sau đó, chuyển hóa ở gan, 90% liều dùng sẽ bị khử alkyl để tạo thành monoethylglycinexylidid và glycinexylidid . Cả 2 chất này đều cho tác dụng trị liệu cũng như những tác dụng độc tính của lidocain. Các chất chuyển hóa được bài tiết trong nước tiểu, ít hơn 10% dưới dạng không đổi lidocain.

Thời gian bán thải thải trừ sau khi tiêm nhanh tĩnh mạch là từ 1-2 giờ, có thể lâu hơn ở bệnh nhân suy gan.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Nước cất pha tiêm.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ 15 – 300C; không được để đóng băng..

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM