Nic-Vita Siro (Khoáng chất + Lysine + Các Vitamin)

Khoáng chất + Lysine + Các Vitamin – Nic-Vita Siro

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Nic-Vita Siro

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Nic-Vita Siro (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Khoáng chất + Lysine + Các Vitamins

Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V06DE.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Nic-Vita Siro

Hãng sản xuất : Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma)

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Siro uống. Mỗi ống 10ml có chứa L-Lysin 300mg, Vitamin B1 20mg, Vitamin B6 20mg, Vitamin B12 15mcg.

Thuốc tham khảo:

NIC-VITA SIRO
Mỗi ống 10 ml siro có chứa:
L-Lysin …………………………. 300,0 mg
Vitamin B1 …………………………. 20,0 mg
Vitamin B6 …………………………. 20,0 mg
Vitamin B12 …………………………. 15,0 mcg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Nic-Vita Siro (Khoáng chất + Lysine + Các Vitamin)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

NIC-VITA với hàm lượng lysin cao kích thích sự ngon miệng, gia tăng chuyển hoá, hấp thu tối đa dinh dưỡng và phát triển chiều cao…giúp thúc đẩy sự tăng trưởng ở trẻ em trong thời kỳ phát triển.

Cần thiết cho nhu cầu dinh dưỡng hàng ngày cũng như giúp bù đắp những thiếu hụt dinh dưỡng, đặc biệt cung cấp Lysin là acid amin cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển bình thường.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Lắc kỹ trước khi dùng.

Liều dùng:

Trẻ em dưới 2 tuổi: 1/3-1/2 ống/ngày

Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi: 1/2-1 ống/ngày

Trẻ em từ trên 5-12 tuổi: 1 ống/ngày

Từ trên 12 tuổi và người lớn: 2-3 ống/ngày

4.3. Chống chỉ định:

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân bị nhiễm acid do tăng clo huyết hoặc suy chức năng thận.

Nên dưới sự hướng dẫn và theo dõi thường xuyên của thầy thuốc vì có thể xảy ra tình trạng mất cân bằng về acid amin.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Chưa có báo cáo.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ cho con bú:

Chưa có báo cáo.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Lysin và các vitamin tan trong nước ít khi xảy ra tác dụng phụ, có thể có các phản ứng dị ứng nhẹ như đỏ, ngứa da, nổi mày đay.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có báo cáo.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có báo cáo.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Lysin là một trong 12 axit amin thiết yếu có trong bữa ăn hàng ngày. Nó giúp tăng cường hấp thụ và duy trì canxi, ngăn cản sự bài tiết khoáng chất ngày ra ngoài cơ thể. Vì vậy, lysin có tác dụng tăng trưởng chiều cao, ngăn ngừa bệnh loãng xương.

Lysin còn có tác dụng giúp trẻ ăn ngon miệng, gia tăng chuyển hoá, hấp thu tối đa dinh dưỡng và phát triển chiều cao. Việc thiếu hụt chất này có thể khiến trẻ chậm lớn, biếng ăn, dễ thiếu men tiêu hoá và nội tiết tố. Do sự bất hợp lý về khẩu phần nên người Việt dễ bị thiếu lysin.

Cơ chế tác dụng:

Bổ sung các Vitamin và khoáng chất. Xem phần dược lực học.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có nghiên cứu về dược động học ở dạng hỗn hợp.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược …..

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Nic-Vita Siro do Công ty TNHH sản xuất thương mại dược phẩm NIC (NIC Pharma) sản xuất (2011).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM