Lysinkid-Ca (Khoáng chất + Lysine + Các Vitamin)

Khoáng chất + Lysine + Các Vitamin – Lysinkid-Ca

Thông tin tờ hướng dẫn sử dụng của thuốc Lysinkid-Ca

Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng của Thuốc Lysinkid-Ca (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Khoáng chất + Lysine + Các Vitamins

Phân loại: Khoáng chất và chất điện giải. Dạng kết hợp

Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V06DE.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Lysinkid-Ca

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Siro uống. L-Lysine HCl 0,6g/30ml; Thiamin HCl 6mg/30ml; Riboflavin (dưới dạng Riboflavin sodium phosphat) 6,7mg/30ml; Pyridoxin HCl 12mg/30ml; Nicotinamid 40mg/30ml; Alpha Tocopheryl acetat 30mg/30ml; Calcium (dưới dạng Calcium lactat pentahydrat) 260mg/30ml

Thuốc tham khảo:

LYSINKID-CA
Mỗi 30 ml siro có chứa:
L-Lysin …………………………. 600,0 mg
Calci …………………………. 260,0 mg
Vitamin B1 …………………………. 6,0 mg
Vitamin B6 …………………………. 12,0 mg
Vitamin B2 …………………………. 6,7 mg
Vitamin E …………………………. 30,0 mg
Vitamin PP …………………………. 40,0 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

Lysinkid-Ca (Khoáng chất + Lysine + Các Vitamin)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Sirô LYSINKID – Ca giúp kích thích ăn cho trẻ em và thanh thiếu niên trong giai đoạn tăng trưởng, đang theo một chế độ ăn kiêng đặc biệt hay trong thời kỳ dưỡng bệnh (sau khi bệnh, nhiễm khuẩn hoặc phẫu thuật) giúp phục hồi sức khỏe nhanh chóng. Ngoài ra, trong thành phần thuốc có chứa Calci giúp phát triển chiều cao cho trẻ em, phòng ngừa loãng xương ở người có chế độ dinh dưỡng thiếu calci.

Bổ sung vitamin cho cơ thể, phòng ngừa các bệnh do thiếu vitamin.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Nên uống thuốc trước bữa ăn sáng hay bữa ăn trưa. Có thể hòa thuốc với nước hay trộn với thức ăn. Lắc kỹ trước khi dùng.

Liều dùng:

Trẻ em từ 1 – 5 tuổi: 7,5 ml/ngày.

Trẻ > 5 tuổi và người lớn: 15 ml/ngày.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

Các trường hợp rối loạn chuyển hóa calci như tăng calci huyết hay tăng calci niệu.

Bệnh gan, thận nặng.

Loét dạ dày tiến triển, xuất huyết động mạch, hạ huyết áp nặng.

4.4 Thận trọng:

Không nên dùng thuốc lâu dài với liều cao hơn liều khuyến cáo.

Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân tiểu đường.

Không kết hợp với Levodopa trừ khi phối hợp với chất ức chế men dopa– decarboxylase.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: NA

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Có thể sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú với liều dùng các vitamin và khoáng chất theo nhu cầu hàng ngày.

Thời kỳ cho con bú:

Có thể sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú với liều dùng các vitamin và khoáng chất theo nhu cầu hàng ngày.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Chưa thấy có tác dụng phụ nào khi dùng thuốc.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Isoniazid, Penicillamin, thuốc ngừa thai dùng đường uống có thể làm thay đổi sự chuyển hóa hoạt tính khả dụng sinh học của Vitamin B6.

Vitamin B6 ức chế tác dụng Levodopa.

Sử dụng Nicotinamide đồng thời với thuốc chẹn alpha– adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.

Calcium dùng chung làm giảm tác dụng của Tetracycline, cần uống cách nhau 3 giờ.

Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về những thuốc đang sử dụng.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa thấy xảy ra hiện tượng quá liều. Nếu trường hợp quá liều xảy ra, đề nghị đến ngay cơ sở y tế gần nhất để nhân viên y tế có phương pháp xử lý.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Sirô LYSINKID – Ca có chứa Lysine, các loại vitamin và khoáng chất:

Lysine là một acid amin thiết yếu trong quá trình tạo mô mới, kích thích ăn ngon.

Vitamin E là chất chống oxy hóa, bảo vệ sự vẹn toàn của các tế bào mô, tăng cường hệ miễn dịch. Các vitamin nhóm B như: B1 , B2 , B6 , PP là các co– enzym đóng vai trò quan trọng trong các quá trình chuyển hóa khác nhau và làm tăng cảm giác ngon miệng.

Calci rất cần thiết cho sự hình thành khối xương.

Cơ chế tác dụng:

Bổ sung các Vitamin và khoáng chất. Xem phần dược lực học.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Chưa có nghiên cứu về dược động học ở dạng hỗn hợp.

5.3. Hiệu quả lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4. Dữ liệu tiền lâm sàng:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dược gồm: Sorbitol, Polyoxyl 40 hydrogenated castor oil, Polysorbate 20, Sodium benzoate, Edetate disodium, Hương cam, Hương cherry, Acesulfame potassium, Acid lactic, Nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

HDSD Thuốc Lysinkid-Ca do Công ty cổ phần hoá-dược phẩm Mekophar sản xuất (2013).

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM