Isotretinoin – Acuroff

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Isotretinoin

Phân loại: Thuốc điều trị mụn dạng Retinoid.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D10AD04, D10BA01

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Acuroff-20

Hãng sản xuất : Indchemie Health Specialities Pvt. Ltd.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang 20 mg.

Thuốc tham khảo:

ACUROFF-20
Mỗi viên nang mềm có chứa:
Isotretinoin …………………………. 20 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Bệnh trứng cá nặng (như nổi u, hoặc mụn trứng cá kết khối, hoặc mụn trứng cá có nguy cơ để lại sẹo vĩnh viễn), đề kháng với các đợt điều trị đầy đủ của trị liệu chuẩn với các thuốc kháng khuẩn toàn thân và điều trị tại chỗ

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Thuốc dùng đường uống.

Chỉ dùng isotretinoin dưới sự kê đơn hoặc giám sát bởi bác sỹ có chuyên môn trong việc sử dụng các retinoid toàn thân để điều trị bệnh trứng cá nặng và có hiểu biết đầy đủ về các nguy cơ có thể xảy ra khi điều trị bằng isotretinoin và các yêu cầu theo dõi bệnh nhân.

Thuốc được uống trong bữa ăn, 1 hoặc 2 lần mỗi ngày.

Liều dùng:

Thanh thiếu niên và người già:

Liều khởi đầu khuyến cáo là 0,5 mg/kg mỗi ngày. Đáp ứng điều trị với isotretinoin và một số tác dụng không mong muốn có liên quan tới liều dùng và khác nhau ở từng bệnh nhân. Do đó, trong quá trình điều trị cần điều chỉnh liều dùng cho phù hợp với từng bệnh nhân. Với hầu hết các bệnh nhân, liều dùng nằm trong khoảng từ 0,5-1,0 mg/kg mỗi ngày.

Thuyên giảm thời gian dài và tỷ lệ tái phát có liên quan chặt chẽ đến tổng liều điều trị hơn là thời gian điều trị hoặc liều dùng hàng ngày. Điều này cho thấy rằng không có lợi ích bổ sung nào được mong đợi với liều điều trị tích lũy cao hơn 120-150 mg/kg. Khoảng thời gian điều trị phụ thuộc vào liều dùng hàng ngày ở từng bệnh nhân. Thông thường, một đợt điều trị kéo dài từ 16 đến 24 tuần là đủ để bệnh thuyên giảm.

Ở phần lớn các bệnh nhân, sạch hoàn toàn mụn trứng cá đạt được sau một đợt điều trị duy nhất. Trong trường hợp bệnh tái phát, có thể tiếp tục thêm một đợt điều trị nữa sử dụng liều dùng hàng ngày và liều điều trị tích lũy tương tự như đợt điều trị ban đầu. Do tình trạng mụn trứng cá được cải thiện thêm lên đến 8 tuần sau khi ngưng điều trị, không nên tiên hành đợt điều trị tiếp theo ít nhất là cho đến khi hết thời gian này

Bệnh nhân suy thận nặng:

Bệnh nhân bị suy thận nặng cần dùng liều khởi đầu thấp hơn (ví dụ như l0mg/ngày). Sau đó liều dùng nên được tăng lên đến 1 mg/kg/ngày, hoặc cho đến khi bệnh nhân nhận được liều dung nạp tối đa

Trẻ em:

Không dùng isotretinoin điều trị mụn trứng cá trước tuổi dậy thì và không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân dưới 12 tuổi do chưa có dữ liệu về độ an toàn và hiệu quả thuốc cho các bệnh nhân này.

Bệnh nhân không dung nạp:

Ở những bệnh nhân có biểu hiện không dung nạp nặng với liều khuyến cáo, điều trị có thể được tiếp tục ở liều thấp hơn với những hậu quả của thời gian điều trị dài và nguy cơ tái phát cao hơn. Để đạt được hiệu quả điều trị tối đa ở những bệnh nhân này, thông thường liều điều trị là liều được dung nạp cao nhất

4.3. Chống chỉ định:

Isotretinoin chống chỉ định cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

Isotretinoin chống chỉ định cho phụ nữ có khả năng mang thai trừ khi các các biện pháp tránh thai hữu hiệu được áp dụng.

Không dùng isotretinoin cho các bệnh nhân sau:

Bệnh nhân bị suy gan

Bệnh nhân có giá trị lipid trong máu quá cao

Bệnh nhân dùng quá liều vitamin A

Bệnh nhân mẫn cảm với isotretinoin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc (thành phần tá dược của thuốc có chứa dầu thực vật hydro hóa, dầu đậu nành đã tinh chế). Một số bệnh nhân bị dị ứng với đậu phông có thể xảy ra phản ứng chéo với các sản phẩm có chứa protein đậu nành.

Bệnh nhân điều trị đồng thời với tetracycline.

4.4 Thận trọng:

Thuốc gây quái thai.

Không dùng isotretinoin cho phụ nữ có khả năng mang thai trừ khi các các biện pháp tránh thai hữu hiệu được áp dụng:

Bệnh nhân bị mụn trứng cá nặng (như nổi u, hoặc mụn trứng cá kết khối, hoặc mụn trứng cá có nguy cơ để lại sẹo vĩnh viễn), đề kháng với các đợt điều trị đầy đủ của trị liệu chuẩn với các thuốc kháng khuẩn toàn thân và điều trị tại chỗ.

Bệnh nhân hiểu rõ nguy cơ gây quái thai.

Bệnh nhân hiểu rằng Cần phải theo dõi nghiêm ngặt, trên Cơ sở hàng tháng.

Bệnh nhân hiểu và chấp nhận sự Cần thiết để tránh thai hiệu quả, không bị gián đoạn, 1 tháng trước khi bắt đầu điều trị, trong suốt thời gian điều trị và 1 tháng sau khi kết thúc điều trị, ít nhất một và tốt nhất là hai biện pháp tránh thai bổ sung, bao gồm phương pháp màng chắn nên được sử dụng.

. Thậm chí nếu bệnh nhân mất kinh, bệnh nhân phải tuần theo tất cả những lời khuyên về biện pháp tránh thai hiệu quả.

. Bệnh nhân cần tuần thủ các biện pháp tránh thai hiệu quả.

. Bệnh nhân phải được thông báo và hiểu rõ những hậu quả tiềm ẩn của việc mang thai khi điều trị bằng isotretinoin, và cần nhanh chóng tham khảo ý kiến bác sỹ nếu có nguy cơ mang thai.

. Bệnh nhân hiểu được sự cần thiết và chấp nhận làm xét nghiệm thử thai trong thời gian điều trị và 5 tuần sau khi kết thúc điều trị.

. Bệnh nhân đã hiểu rõ những nguy hại và các thận trọng cần thiết do sử dụng isotretinoin.

Những điều kiện này cũng liên quan đến phụ nữ hiện tại không quan hệ tình dục, trừ khi bác sỹ kê toa xem xét có lý do thuyết phục để chỉ ra rằng bệnh nhân không có nguy cơ mang thai.

. Bác sỹ kê đơn phải đảm bảo rằng:

Bệnh nhân tuần thủ các biện pháp tránh thai như đã liệt kê ở trên, bao gồm cả xác nhận bệnh nhân có sự hiểu biết đầy đủ khi dùng isotretinoin.

. Bệnh nhân chấp nhận các điều kiện kể trên.

Bệnh nhân sử dụng ít nhất một và tốt nhất là hai biện pháp tránh thai hữu hiệu, bao gồm phương pháp màng chắn ít nhất 1 tháng trước khi điều trị, trong suốt thời gian điều trị và 1 tháng sau khi kết thúc điều trị.

. Kết quả thử thai âm tính thu được truức, trong và 5 tuần sau khi kết thúc điều trị. cần ghi chép lại ngày tháng và các kết quả thử thai thu được.

Biện pháp tránh thai:

Bệnh nhân cần được cung cấp thông tin đầy đủ về tránh thai và cần được tư vấn sử dụng biện pháp tránh thai nếu chưa có biện pháp tránh thai hữu hiệu.

Những phụ nữ có nguy cơ tiềm ẩn mang thai phải sử dụng ít nhất một biện pháp tránh thai hữu hiệu. Tốt nhất là bệnh nhân nên sử dụng hai biện pháp tránh thai bổ sung, bao gồm phưong pháp màng chắn. Bệnh nhân cần tiếp tục sử dụng biện pháp tránh thai ít nhất 1 tháng sau khi ngưng dùng thuốc, thậm chí ở những bệnh nhân bị mất kinh.

Thử thai:

Theo thục tế ở từng bệnh nhân, xét nghiệm thử thai được giám sát về mặt y tế với độ nhạy tối thiểu 25 mIU/mL được khuyến cáo tiến hành trong 3 ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt, như dưới đây:

Trước khi bất đầu điều trị:

Để loại trừ khả năng mang thai trước khi bắt đầu sử dụng biện pháp tránh thai, cần tiến hành xét nghiệm thử thai được giám sát về mặt y tế ban đầu, và ghi chép lại ngày tháng và kết quả thử thai. Ở các bệnh nhân có chu kỳ kinh nguyệt không thường xuyên, thời gian của xét nghiệm thử thai nên tương ứng với thời gian quan hệ tình dục của bệnh nhân, và cần được tiến hành vào khoảng 3 tuần sau lần cuối cùng bệnh nhân có quan hệ tình dục không an toàn. Bác sỹ kê đơn cần khuyến cáo cho bệnh nhân về các biện pháp tránh thai hữu hiệu.

Xét nghiệm thử thai được giám sát về mặt y tế cũng cần được tiến hành trong thời gian hội chẩn khi isotretinoin được kê đơn hoặc 3 ngày trước khi đến gặp bác sỹ kê đơn, và cần lùi thời gian bắt đầu dùng isotretinoin cho đến khi bệnh nhân đã sử dụng biện pháp tránh thai hữu hiệu được ít nhất 1 tháng. Xét nghiệm thử thai này cần đảm bảo ràng bệnh nhân không mang thai khi bắt đầu điều trị bằng isotretinoin.

Tái khám:

Tái khám nên được thực hiện trong khoảng thời gian 28 ngày. Sự cần thiết để lặp lại xét nghiệm thử thai có giám sát về mặt y tế hàng tháng được xác định tùy theo từng bệnh nhân, bao gồm cả việc xem xét thời gian quan hệ tình dục của bệnh nhân và chu kỳ kinh nguyệt gần đây (kinh nguyệt bất thường, chậm kinh, mất kinh). Khi bệnh nhân được chỉ định dùng isotretinoin, xét nghiệm thử thai tiếp tục được thực hiện vào ngày kê đơn thuốc hoặc 3 ngày trước khi gặp bác sỹ kê đơn.

Kết thúc điều trị:

5 tuần sau khi kết thúc đợt điều trị, bệnh nhân cần được làm xét nghiệm thử thai lần cuối để loại trừ khả năng mang thai.

Các giới hạn cấp phát và kê đơn thuốc:

Đơn thuốc isotretinoin cho phụ nữ có khả năng mang thai nên được giới hạn trong 30 ngày điều trị và nếu tiếp tục điều trị thì cần kê đơn thuốc mới. Trường hợp lý tưởng nhất, xét nghiệm thử thai, kê đơn và cấp phát thuốc nên được tiến hành trong cùng một ngày, cấp phát thuốc nên được thực hiện trong khoảng thời gian tối đa 7 ngày kê đơn.

Nam giới:

Dữ liệu sẵn có đã cho thấy rằng mức độ tiếp xúc của isotretinoin với người mẹ từ tinh dịch của người bố đang điều trị bằng isotretinoin không đủ mạnh để thuốc gây quái thai. .

Bệnh nhân nam cần đuợc khuyến cáo không được chia sẻ thuốc cho bất kỳ ai, đặc biệt là phụ nữ/

Các thận trọng khác:

Bệnh nhân cần được hướng dẫn rằng không được để thuốc này cho bất kỳ người nào khác và trả lại những viên thuốc không sử dụng cho bác sỹ kê đơn khi kết thúc đợt điều trị. Bệnh nhân không được hiến máu trong suốt thời gian điều trị và trong vòng 1 tháng sau khi ngưng dùng isotretinoin do có thể gây nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi khi truyền máu cho phụ nữ mang thai.

Tài liệu giáo dục:

Để hỗ trợ bác sỹ kê đơn, dược sỹ và bệnh nhân trong việc tránh để thai nhi phơi nhiễm với isotretinoin, bên tiếp thị sẽ cung cấp tài liệu giáo dục để củng cố các cảnh báo về tác dụng gây quái thai của isotretinoin, tư vấn về các biện pháp tránh thai trước khi bắt đầu điều trị, và cung cấp hướng dẫn về sự cần thiết tiến hành xét nghiệm thử thai cho bệnh nhân.

Bác sỹ cần cung cấp thông tin đầy đủ về nguy cơ gây quái thai và các biện pháp tránh thai nghiêm ngặt như quy định trong chương trình tránh thai cho tất cả các bệnh nhân, cả nam và nữ.

Các rối loạn tâm thần:

Trầm cảm, lo lắng làm trầm trọng thêm trầm cảm, khuynh hướng hung hăng, sự thay đổi tâm trạng, các triệu chứng tâm thần, và rất hiếm gặp có ý định tự tử, cố gắng tự tử và tự tử đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị bằng isotretinoin. Những bệnh nhân có tiền sử trầm cảm cần được chăm sóc đặc biêt, và tất cả các bệnh nhân cần đuợc theo dõi các dấu hiệu trầm cảm và được điều trị thích hợp nếu cần thiết. Tuy nhiên, ngưng dùng isotretinoin không đủ để làm giảm nhẹ các triệu chứng, và do đó đánh giá thêm tâm lý hoặc tâm thần là cần thiết.

Các rối loạn da và mô dưới da:

Đôi khi, sự trầm trọng cấp tính mụn trứng cá đuợc ghi nhận trong thời gian đầu điều trị, nhưng tình trạng này giảm bớt khi tiếp tục điều trị, thường trong vòng 7-10 ngày, và thường không cần điều chỉnh liều.

Bệnh nhân cần tránh tiếp xúc với ánh nắng cường độ mạnh hoặc tia tử ngoại. Nếu cần thiết, bệnh nhân có thể sử dụng sản phẩm chống nắng với chỉ số chống nắng cao, thấp nhất là SPF 15.

Cần tránh lột da bằng hóa chất mạnh và điều trị laze da ở bệnh nhân dùng isotretinoin trong khoảng thời gian 5-6 tháng sau khi kết thúc điều trị do nguy cơ để lại sẹo phì đại ở các vùng không điển hình và hiếm gặp hơn là tăng hoặc giảm sắc tố do viêm ở vùng điều trị. cần tránh tẩy lông bằng sáp ở bệnh nhân dùng isotretinoin ít nhất khoảng 6 tháng sau khi điều trị do nguy cơ bị trúc da.

Cần tránh dùng đồng thời isotretinoin với keratolytic dùng ngoài hoặc các thuốc chống mụn trứng cá tróc do làm tăng kích ứng tại chỗ.

Bệnh nhân nên dùng kem hoặc thuốc mỡ dưỡng da và son dưỡng môi khi bắt đầu điều trị bằng isotretinoin do thuốc có thể gây khô da và môi.

Đã có các báo cáo hậu mãi về các phản ứng da nặng (ví dụ như hồng ban đa dạng (EM), hội chứng Stevens-Johnson (SJS), và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN)) do dùng isotretinoin. Các trường hợp này có thể khó phân biệt từ các phản ứng da khác. Bệnh nhân cần đuực tư vấn về các dấu hiệu và triệu chứng, và được theo dõi nghiêm ngặt các phản ứng da nghiêm trọng. Nếu nghi ngờ xảy ra phản ứng da nghiêm trọng, cần ngưng dùng isotretinoin.

Các phản ứng dị ứng:

Phản ứng phản vệ được báo cáo là hiếm gặp, trong một số trường hợp sau khi tiếp xúc tại chỗ trước với retinoid. Các phản ứng dị ứng da được báo cáo không xảy ra thường xuyên. Các trường hợp viêm mạch dị ứng nghiêm trọng, thường kèm ban xuất huyết (các vết thâm tím và các vết đốm đỏ) của các chi và biểu hiện ngoài da đã được báo cáo. Nếu các phản ứng dị ứng nặng xảy ra, cần ngưng điều trị và theo dõi bệnh nhân cẩn thận.

Các rối loạn thị giác:

Khô mắt, mờ giác mạc, giảm thị lực ban đêm và viêm giác mạc thường được hồi phục sau khi ngưng dùng thuốc. Khô mắt có thể được điều trị bằng thuốc mỡ tra mắt hoặc bằng liệu pháp thay thế nước mắt. Bệnh nhân có thể không sử dụng được kính áp tròng, và phải đeo kính trong thời gian điều trị.

Giảm thị lực ban đêm cũng đã được báo cáo, và bắt đầu ở một số bệnh nhân đột ngột ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân gặp vấn đề về thị giác cần tham khảo ý kiến của bác sỹ chuyên khoa mắt. Nếu cần thiết có thể ngưng dùng isotretinoin.

Các rối loạn mô liên kết và hệ cơ-xương:

Đau cơ, đau khóp và tăng nồng độ creatine phosphokinase trong huyết thanh đã được báo cáo ở các bệnh nhân đang dùng isotretinoin, đặc biệt ở những bệnh nhân có hoạt động thể chất mạnh.

Các thay đổi về xương bao gồm đóng đầu xưong sớm, phì đại xương, và vôi hóa gân và dây chằng đã xảy ra sau một vài năm dùng liều rất cao để điều trị các rối loạn hóa sừng. Mức liều, khoảng thời gian điều trị và tổng liều tích lũy ở những bệnh nhân này thưòng vượt quá khuyến cáo để điều trị mụn trứng cá.

Tăng áp lực nội sọ lành tính:

Các trường hợp tăng áp lục nội sọ lành tính đã được báo cáo, một trong số đó liên quan đến việc dùng đồng thời với tetracycline. Các dấu hiệu và triệu chứng của tăng áp lục nội sọ lành tính bao gồm đau đầu, nôn và buồn nôn, rối loạn thị giác và phù gai thị. Bệnh nhân bị tăng áp lục nội sọ lành tính cần ngưng dùng isotretinoin ngay lập tức.

Các rối loạn gan mật:

Cần kiểm tra men gan trước khi điều trị, 1 tháng sau khi bắt đầu điều trị, và sau đó khoảng 3 tháng một lần, trừ khi theo dõi thường xuyên hơn được chỉ định về mặt lâm sàng. Tăng thoáng qua và có hồi phục các transaminase gan đã được báo cáo. Trong nhiều trường hợp, các thay đổi này nằm ở múc bình thường, và các giá trị có thể trở về múc ban đầu trong quá trình điều trị. Tuy nhiên, trong trường hợp tăng nồng độ transaminase liên tục có liên quan về mặt lâm sàng, cần xem xét giảm liều dùng hoặc ngưng điều trị isotretinoin.

Suy thận:

Thiểu năng thận và suy thận không làm ảnh hưỏng đến dược động học của isotretinoin. Do đó, có thể dùng isotretinoin cho bệnh nhân bị thiểu năng thận. Tuy nhiên, khuyến cáo bệnh nhân dùng liều khởi đầu thấp sau đó điều chính lên liều dung nạp tối đa.

Chuyển hóa lipid:

Giá trị lipid trong huyết thanh (đo lúc đói) cần được kiểm tra trước khi điều trị, 1 tháng sau khi bắt đầu điều trị, và sau đó khoảng 3 tháng một lần, trừ khi theo dõi thường xuyên hơn được chỉ định về mặt lâm sàng. Giá trị lipid trong huyết thanh tăng cao thường trở lại bình thưòng khi giảm liều dùng hoặc ngưng điều trị, và cũng có thể đáp ứng với các biện pháp ăn kiêng.

Isotretinoin có liên quan đến sự tăng nồng độ triglycerid trong huyết tưong. Bệnh nhân cần ngưng dùng isotretinoin nếu không thể kiểm soát sự tăng triglycerid – huyết ở mức chấp nhận được hoặc xuất hiện các triệu chứng viêm tụy. Nồng độ vưọt quá 800 mg/dL hoặc 9 mmol/L kết hợp với viêm tụy cấp có thể gây tử vong.

Các rối loạn đường tiêu hóa:

Isotretinoin gây bệnh viêm ruột (bao gồm viêm đoạn ruột hồi) ở bệnh nhân không có tiền sử rối loạn đuờng ruột trước đó. Bệnh nhân trải qua tiêu chảy nặng (xuất huyết) cần ngưng dùng isotretinoin ngay lập tức.

Không dung nạp fructose:

Thành phần thuốc có chứa sorbitol. Do đó, bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về khả năng không dung nạp fructose không nên dùng thuốc này.

Các bệnh nhân có nguy cơ cao:

Ở các bệnh nhân bị bệnh tiểu đưòng, béo phì, nghiện rượu hoặc rối loạn chuyển hóa lipid đang điều trị bằng isotretinoin, cần kiểm tra thường xuyên giá trị lipid trong huyết thanh và/hoặc glucose máu nếu cần thiết. Lượng đưòng trong máu lúc đói tăng cao đã được báo cáo, và một số trưòng hợp mới bị tiểu đưòng đã được chẩn đoán trong thời gian điều trị bằng Isotretinoin.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Một số trường hợp giảm thị lực ban đêm đã xảy ra khi điều trị bằng isotretinoin, và hiếm gặp truửng hợp cá biệt được duy trì sau khi kết thúc điều trị. Do sự khởi phát bệnh xảy ra đột ngột ở một số bệnh nhân nên bệnh nhân cần được khuyến cáo về các nguy cơ có thể xảy ra và được cảnh báo thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Buồn ngủ, chóng mặt, rối loạn thị giác đã được báo cáo rất hiếm khi xảy ra. Bệnh nhân cần được cảnh báo rằng nếu các tác dụng không mong muốn này xảy ra, bệnh nhân không được lái xe hoặc vận hành máy móc hoặc tham gia bất kỳ hoạt động nào khác mà các triệu chứng này có thể gây nguy hiểm cho chính bản thân họ hoặc cho những người khác

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: X (đường uống); D ( dùng ngoài)

US FDA pregnancy category: X

Thời kỳ mang thai:

Isotretinoin là thuốc có khả năng sinh quái thai cao. Do vậy, không sử dụng Isotretinoin cho những phụ nữ có thai hoặc dự định có thai. Bệnh nhân cần được thăm khám để loại trừ 2 tuần trước khi điều trị với Isotretinoin, cần sử dụng các biện pháp tránh thai liên tục trong vòng 1 tháng trước điều trị, trong thời gian điều trị và 1 tháng sau khi ngưng sử dụng thuốc.

Nếu bệnh nhân phát hiện mang thai trong quá trình điều trị, bệnh nhân phải lập tức báo ngay cho bác sĩ điều trị.

Thời kỳ cho con bú:

Isotretinoin rất ưa chất béo, do đó khả năng isotretinoin vào trong sữa mẹ là rất cao. Do khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn ở trẻ em khi bú sữa mẹ, chống chỉ định isotretinoin cho phụ nữ cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các tác dụng không mong muốn phổ biến và thường gặp:

Viêm, khô và nút da và môi.

Bên trong mũi bị khô và có vảy cứng, có thể gây chảy máu mũi nhẹ.

Ban da, ngứa nhẹ, tróc da nhẹ, hoặc da bị đỏ, yếu ớt.

Viêm mí mắt.

Mắt bị kích thích, khô, hoặc viêm kết mạc.

Đau lưng (đặc biệt ở trẻ em và thanh thiếu niên), đau cơ và đau khớp thường xảy ra nhiều hơn ở những bệnh nhân hoạt động thể chất mạnh.

Máu hoặc protein trong nước tiểu.

Thay đổi nồng độ glucose trong máu, đặc biệt ở bệnh nhân bị đái tháo đường.

Tăng cholesterol máu.

Thiếu máu . Đau đầu

Có thể ảnh hưởng đến sự đông máu, tức là bệnh nhân có thể bị bầm tím hoặc chảy máu dễ dàng hơn.

Các tác dụng không mong muốn hiếm gặp:

Thay đổi mái tóc của bệnh nhân (rụng tóc, hoặc hiếm gặp là mọc tóc nhiều hơn). Điều này chỉ là tạm thời và hiếm gặp trường hợp tóc mỏng thời gian dài. Mái tóc của bệnh nhân sẽ trở lại bình thường sau khi ngừng dùng thuốc.

Các tác dụng không mong muốn rất hiếm gặp:

Mệt mỏi

Cảm giác bị ốm

Đổ mồ hôi

Bệnh tiểu đường

Chóng mặt, buồn ngủ, ngất xỉu (co giật)

Tình trạng mụn trứng cá nặng thêm, và thường giảm bớt sau 7-10 ngày điều trị

Mủ sưng tấy

Đau bụng, tiêu chảy, bệnh viêm ruột . Viêm tuyến tụy gây đau dữ dội ở bụng và lưng

Viêm gan

Bệnh thận

Khó thở (đặc biệt ở những bệnh nhân trước đó bị bệnh hen suyễn hoặc bị dị ứng với một số chất)

Khô họng, giọng khàn

Thị lực giảm, viêm giác mạc

Tăng sắc tố da

Tăng độ nhạy cảm với ánh nắng mặt trời . Giảm nhẹ khả năng nghe

Thay đổi ở móng tay, móng chân

Nhiễm trùng cục bộ như nhiễm trùng ở mô xung quanh móng tay, móng chân

Tăng nồng độ acid uric trong máu. Neu bệnh nhân bị gút, điều này có thể gây ra một tác động lớn. Nồng độ acid uric rất cao có thể làm ảnh hưởng đến chức năng thận của bệnh nhân.

Viêm mạch máu (đôi khi kèm bầm tím và vết đốm đỏ)

Bệnh về các hạch bạch huyết

Tăng nguy cơ nhiễm trùng do lượng bạch cầu giảm

Đau khóp, đau nhức cơ

Các thay đổi ở xương có thể xảy ra khi dùng liều cao isotretinoin trong thời gian vượt quá khoảng thời gian điều trị thông thường, nhung điều này rất khó xảy ra khi điều trị trong khoảng thời gian thông thường.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không dùng đồng thời isotretinoin với vitamin A do nguy cơ bị quá liều vitamin A.

Các trường hợp tăng áp lực nội sọ lành tính (u não giả) đã được báo cáo khi dùng đồng thời isotretinoin và tetracycline. Do đó không dùng đồng thời isotretinoin và tetracycline.

Không dùng đồng thời isotretinoin với các thuốc trị mụn trứng cá tróc vảy và tróc lóp sừng da dùng tại chỗ do làm tăng kích ứng tại chỗ

4.9 Quá liều và xử trí:

Nếu dùng quá liều khuyến cáo, bệnh nhân cần thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ ngay lập tức

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Cơ chế tác dụng:

Isotretinoin là một chất đồng phân lập thể của acid all-trans retinoic (tretinoin). Cơ chế hoạt động chính xác của isotretinoin vẫn chưa được biết đầy đủ, nhưng thuốc đã được xác định hiệu quả cải thiện được ghi nhận trong hình ảnh lâm sàng của bệnh trứng cá nặng do triệt hoạt động của tuyến bã nhờn và về mặt mô học đã chứng minh làm giảm kích thước các tuyến bã nhờn. Ngoài ra, isotretinoin còn có tác dụng chống viêm da.

Tác dụng:

Sự tăng sừng hóa lớp biểu mô của nang lông – tuyến bã nhờn dẫn đến các tế bào sừng rơi vào trong ống dẫn và tắc nghẽn bởi keratin và bã nhờn dư thừa. Tiếp theo là sự hình thành nhân trứng cá, và cuối cùng là các tổn thương viêm. Isotretinoin ức chế sự tăng sinh của các tế bào bã nhờn và tác động trong mụn trứng cá bằng cách tái thiết lập trật tự chương trình biệt hóa. Bã nhờn là một chất nền chính cho sự phát triển của vi khuẩn Propionibacterium acnes, do đó giảm tiết bã nhờn làm ức chế sự xâm nhập của vi khuẩn vào trong ống dẫn.

Cơ chế tác dụng:

Theo những hiểu biết hiện nay thì isotretoin có tác dụng làm giảm kích thước tuyến bã nhờn và ức chế hoạt động của tuyến bã nhờn, vì thế làm giảm sự bài tiết bã nhờn. Ngoài ra, còn có tác dụng kháng viêm trên da.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu:

Sự hấp thu isotretinoin qua đường tiêu hóa là khác nhau giữa các cá thể và tuyến tính với liều trong khoảng điều trị. Sinh khả dụng tuyệt đối của isotretinoin chưa được xác định, do hợp chất không có ở dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch ở người, nhưng ngoại suy từ các nghiên cứu trên chó cho thấy sinh khả dụng toàn thân thấp và thay đổi. Sinh khả dụng của isotretinoin tăng gấp đôi khi dùng trong bữa ăn so với dùng lúc đói.

Phân bố:

Isotretinoin gắn kết nhiều với protein huyết tương, chủ yếu là albumin (99,9%). Thể tích phân bố isotretinoin ở người chưa được xác định do isotretinoin không có sẵn ở dạng tiêm truyền tĩnh mạch cho bệnh nhân. Ở người, chưa có nhiều thông tin về sự phân bố isotretinoin vào trong mô. Nồng độ isotretinoin trong lớp biểu bì chỉ bằng một nửa nồng độ isotretinoin trong huyết thanh. Nồng độ isotretinoin trong huyết tương bằng khoảng 1,7 lần nồng độ trong máu toàn phần do sự thâm nhập của isotretinoin vào trong hồng cầu kém. /

Chuyển hóa:

Sau khi uống isotretinoin, ba chất chuyển hóa chính được xác định trong huyết tương là: 4-OXO- isotretinoin, tretinoin, (acid retinoic all-trans), và 4-oxo-tretinoin. Các chất chuyển hóa này có hoạt tính sinh học trong một số xét nghiệm in vitro. 4-oxo-isotretinoin đã được chứng minh trong một nghiên cứu lâm sàng là chất góp phần đáng kể vào hoạt tính của isotretinoin (giảm tốc độ bài tiết bã nhờn mặc dù không ảnh hưởng đến nồng độ isotretinoin và tretinoin trong huyết tương). Các chất chuyển hóa nhỏ khác bao gồm các liên hợp glucuronid. Chất chuyển hóa chính là 4- oxo – isotretinoin với nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định cao hơn 2,5 lần so với hợp chất ban đầu.

Isotretinoin và tretinoin (acid retinoic all-trans) đuực chuyển hóa thuận nghịch (có thể hoán chuyển), và do đó chuyển hóa của tretinoin có liên quan với isotretinoin. Khoảng 20-30% liều dùng isotretinoin được chuyển hóa bỏi đồng phân hóa.

Tuần hoàn gan-ruột có thể đóng vai trò quan trọng trong dược động học của isotretinoin ở người. Các nghiên cứu chuyển hóa in vitro đã chứng minh rằng một số enzym CYP có liên quan đến chuyển hóa isotretinoin thành 4-oxo-isotretỉnoỉn và tretinoin. Không có isoform duy nhất có vai trò chủ yếu. Isotretinoin va các chất chuyển hóa của nó không ảnh hưỏng đáng kể đến hoạt động của CYP.

Thải trừ:

Sau khi uống isotretinoin đã được đánh dấu đồng vị phóng xạ, lượng thuốc được thải trừ qua nước tiểu và phân là tương đương nhau. Sau khi uống isotretinoin, thời gian bán thải của thuốc ở dạng không đổi ở bệnh nhân bị mụn trứng cá trung bình là 19 giờ. Thời gian bán thải của 4-oxo- isotretinoin lâu hơn, với thời gian trung bình là 29 giờ.

Isotretinoin là một retinoid sinh lý, và nồng độ retinoid nội sinh đạt được trong vòng 2 tuần sau khi kết thúc điều trị bằng isotretinoin.

Dược động học ở những nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Không dùng isotretinoin cho bệnh nhân bị suy gan do chưa có thông tin đầy đủ khi dùng thuốc cho nhóm bệnh nhân này. Suy thận không làm giảm đáng kể độ thanh thải isotretinoin hoặc 4- oxo – Isotretinoin trong huyết tưong.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuần theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Tá dươc: Sáp ong trắng, Butylated hydroxyanisole, Dinatri edetat, Dầu thực vật hydro hóa một phần, Dầu đậu nành, Gelatin, Glycerin, Sorbitol 76%, Carmoisin, Brilliant Blue, Pouceau 4R, Oxyd iron den, Dioxyd titan, Nước tinh khiết.

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam