Nicotine – Viên nhai OHNO

Thuốc Viên nhai OH NO là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Viên nhai OH NO (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Nicotine

Phân loại: Thuốc cai nghiện thuốc lá.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N07BA01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Viên nhai OH NO

Hãng sản xuất : Công ty TNHH Dược phẩm Việt Phúc

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén nhai 2mg

Thuốc tham khảo:

VIÊN NHAI OH NO
Mỗi viên nén nhai có chứa:
Nicotine …………………………. 2 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Sử dụng để hỗ trợ cai nghiện thuốc lá.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Đường dùng: Viên nhai trong miệng.

Cách dùng: Cho vào miệng nhai từ từ cho đến khi có vị cay, ngừng nhai và để viên nén nhai ở giữa má và răng cho đến khi vị cay không còn nữa. Sau đó nhai cho đến khi vị cay xuất hiện lại, rồi ngừng nhai, tiếp tục nhai nhiều lần cho đến khi vị cay không còn nữa.

Liều dùng:

Viên nén nhai OH NO 2mg (chứa 2mg Nicotine) dùng cho người hút ít hơn 25 điếu thuốc 1 ngày.

Thông thường sử dụng từ 9 đến 12 viên một ngày trong 6 tuần lễ đầu. Sau đó sẽ giảm dần mỗi ngày và ngưng hẳn sau tuần lễ thứ 12, theo lịch hướng dẫn sử dụng như sau:

Tuần 1 – tuần 6: sử dụng 1 viên trong 1 – 2 giờ.

Tuần 7 – tuần 9: sử dụng 1 viên trong 2 – 4 giờ.

Tuần 10 – tuần 12: sử dụng 1 viên trong 4 – 8 giờ.

4.3. Chống chỉ định:

Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

Không dùng cho phụ nữ có thai, đang cho con bú..

4.4 Thận trọng:

Nên sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn về liều lượng và cách dùng.

Nếu dưới 18 tuổi nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.

Phải ngưng hút thuốc hoàn toàn khi sử dụng viên nén nhai OH NO.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo:

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ, dược sỹ.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Hiện chưa thấy tài liệu nào nói về tác động của Nicotin dạng viên nén nhai đối với người lái xe và vận hành máy móc (Tài liệu tham khảo: VIDAL Việt Nam 2012, Martindale 36)..

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không dùng cho phụ nữ có thai, đang cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Không dùng cho phụ nữ có thai, đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa: buồn nôn, kích thích miệng, kích thích mũi. Thường là nhẹ và thoáng qua.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Không nên ăn hoặc uống 15 phút trước khi nhai hoặc trong khi nhai viên nén nhai OH NO vì hiệu quả của viên nén nhai OH NO sẽ bị giảm đi do tác động của thức ăn và đồ uống như cà phê, nước trái cây, rượu hoặc nước ngọt.

Chưa thấy có tài liệu nào khác về tương tác thuốc và những tương tác khác..

4.9 Quá liều và xử trí:

Sự quá liều của Nicotine xảy ra do cùng một lúc điều trị bằng hai loại thuốc cai nghiện có cùng một hoạt chất là Nicotine. Hoặc người điều trị trước đó hút thuốc rất ít nhưng đến khi cai nghiện lại sử dụng quá nhiều viên nhai chứa Nicotine trong ngày.

Triệu chứng quá liều là sự ngộ độc cấp Nicotine: buồn nôn, tiết nhiều nước bọt, đau bụng, tiêu chảy, đổ mồ hôi, nhức đầu, chóng mặt, giảm thính lực, suy yếu tổng thể. Ở liều ngộ độc cao có thể hạ huyết áp, mạch yếu và không đều, khó chịu về hô hấp, trụy mạch và co giật.

Cách xử trí trong trường hợp ngộ độc cấp: ngưng nhai sử dụng Nicotine, nếu cần thông khí hỗ trợ và cho thở oxy.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nicotine là Alkaloid tìm thấy trong cây thuốc lá. Nó là tác nhân chính làm nghiện hút thuốc lá. Ở nồng độ thấp Nicotine hoạt động như một chất kích thích thần kinh. Đối với những người nghiện hút thuốc lá, việc ngưng hút thuốc lá đột ngột (cai nghiện thuốc lá) sẽ dẫn đến hội chứng cai nghiện bao gồm ít nhất 4 trong các triệu chứng lâm sàng sau đây: trầm cảm, mất ngủ, kích thích, giận dữ, bồn chồn, lo âu, khó tập trung, kích động, thiếu kiên nhẫn, nhịp tim chậm, tăng cảm giác thèm ăn. Những nghiên cứu lâm sàng cho thấy khi sử dụng sản phẩm thay thế Nicotine giúp cho người cai nghiện thuốc lá ít hoặc không bị tác động do hội chứng cai nghiện nêu trên.

Cơ chế tác dụng:

Nicotine, một alcaloid pyridine, là một chất chủ vận thụ thể nicotinic-cholinergic chọn lọc. Liều thấp gây ra sự kích thích ban đầu của hạch thần kinh tự động, tủy thượng thận, chỗ nối thần kinh cơ và não. Liều cao tạo ra sự kích thích hạch ban đầu sau đó là ức chế dẫn truyền thần kinh dẫn đến giảm hoạt động liên tục của hoạt động thụ thể.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu: Nicotine sử dụng dưới dạng viên nhai được hấp thụ vào máu qua niêm mạc của miệng.

Phân bố trong cơ thể: trong máu Nicotine sẽ gắn kết vớiproteine huyết tương và qua hàng rào máu não. Trung bình mất khoảng 7 giây để đưa nicotine đến não.

Chuyển hóa: Nicotine được chuyển hóa chủ yếu qua gan, người ta nhận dạng được trên 20 chất chuyển hóa của Nicotine. Chất chuyển hóa chính của Nicotine trong huyết tương là cotinine, thời gian bán thải từ 15 – 20 giờ. Nicotine cũng được chuyển hóa qua thận và phổi.

Thải trừ: sự thanh thải huyết tương khoảng 70 lít/giờ. Chất chuyển hóa chính được thải trừ qua nước tiểu là cotinine và trans-3 hydroxycotinlne. Khoảng 10% Nicotine được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi có thể tăng lên đến 30% khi pH nước tiểu < 5.

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Magnesi stearat 63mg, Sorbitol 65mg, Natri Hydrocarbonat 30mg, Aerosil 6mg, Aspartam 1.5mg, Menthol 2.5mg, Chewing-gum base 822mg

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM