Nicotine

Thuốc Nicotine là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Nicotine (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Nicotine

Phân loại: Thuốc cai nghiện thuốc lá.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): N07BA01.

Brand name:

Generic : Nicotine, Nicopatch, Viên nhai OH NO.

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén nhai 2mg

Miếng dán 21mg/24g 14mg/24g 7mg/24g.

Thuốc tham khảo:

NICOPATCH
Mỗi miếng dán có chứa:
Nicotine …………………………. 7 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Sử dụng để hỗ trợ cai nghiện thuốc lá.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Viên nhai trong miệng: Cho vào miệng nhai từ từ cho đến khi có vị cay, ngừng nhai và để viên nén nhai ở giữa má và răng cho đến khi vị cay không còn nữa. Sau đó nhai cho đến khi vị cay xuất hiện lại, rồi ngừng nhai, tiếp tục nhai nhiều lần cho đến khi vị cay không còn nữa.

Miếng dán : Dán vào phần sau cánh tay hoặc phần sườn (sườn non), lưng.

Liều dùng:

Viên nén nhai chứa 2mg Nicotine dùng cho người hút ít hơn 25 điếu thuốc 1 ngày.

Thông thường sử dụng từ 9 đến 12 viên một ngày trong 6 tuần lễ đầu. Sau đó sẽ giảm dần mỗi ngày và ngưng hẳn sau tuần lễ thứ 12, theo lịch hướng dẫn sử dụng như sau:

Tuần 1 – tuần 6: sử dụng 1 viên trong 1 – 2 giờ.

Tuần 7 – tuần 9: sử dụng 1 viên trong 2 – 4 giờ.

Tuần 10 – tuần 12: sử dụng 1 viên trong 4 – 8 giờ.

Miếng dán:

Miếng dán trong 24h. Sau thời gian dán miếng được bỏ đi để dán miếng mới.

Mỗi ngày dán một miếng, dán khi nào cảm thấy thèm thuốc, thời gian không cố định hoặc dán theo chỉ định của bác sỹ.

Thời gian sử dụng tối thiểu khoảng 1 tháng, nhưng không quá 3 tháng.

4.3. Chống chỉ định:

Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

Không dùng cho phụ nữ có thai, đang cho con bú.

4.4 Thận trọng:

Nên sử dụng thuốc theo đúng hướng dẫn về liều lượng và cách dùng.

Nếu dưới 18 tuổi nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng.

Phải ngưng hút thuốc hoàn toàn khi sử dụng viên nén nhai Nicotine.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: D

US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai:

Không dùng cho phụ nữ có thai, đang cho con bú.

Thời kỳ cho con bú:

Không dùng cho phụ nữ có thai, đang cho con bú.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa: buồn nôn, kích thích miệng, kích thích mũi. Thường là nhẹ và thoáng qua.

Nicotin làm tăng huyết áp và nhịp tim ở người. Nicotin cũng có thể gây ra khả năng xơ vữa (atherogenic genes) tế bào nội mô động mạch vành ở người. Tổn thương vi mạch có thể xảy ra do tác động của nó lên các thụ thể nicotinic acetylcholine (nAChRs)

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Chưa có nghiên cứu về tương tác thuốc.

4.9 Quá liều và xử trí:

Nicotine được coi là một chất độc có khả năng gây chết người. LD50 của nicotine là 50 mg / kg đối với chuột và 3 mg / kg đối với chuột. 30 leo60 mg (0,5 sắt1,0 mg / kg) có thể là liều gây chết người cho người trưởng thành. Tuy nhiên, ước tính LD50 ở người được sử dụng rộng rãi là 0,5101 mg / kg đã được đặt câu hỏi trong một đánh giá năm 2013, trong bối cảnh một số trường hợp được ghi nhận ở người đã sống sót với liều cao hơn nhiều; đánh giá năm 2013 cho thấy giới hạn thấp hơn gây ra kết cục gây tử vong là 500 lượng 1000 mg nicotine ăn vào, tương ứng với 6,5 sắt13 mg / kg uống. Tuy nhiên, nicotine có độc tính tương đối cao so với nhiều loại ancaloit khác như caffeine, có LD50 là 127 mg / kg khi dùng cho chuột.

Chưa có báo cáo về quá liều. Nếu xảy ra quá liều cần theo dõi và điều trị triệu chứng.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Thuốc này có thể giúp cai thuốc lá bằng cách thay thế nicotine trong thuốc lá. Chất nicotine trong thuốc lá là một tác nhân quan trọng gây nghiện thuốc lá. Khi ngừng hút thuốc, nồng độ nicotine sẽ nhanh chóng sụt giảm. Việc sụt giảm này có thể gây ra các triệu chứng nghiện như thèm thuốc lá, bồn chồn, khó chịu, nhức đầu, tăng cân và khó tập trung. Dùng thuốc này còn có thể giúp thay thế thói quen hút thuốc liên tục.

Với liều lượng nhỏ (trung bình một điếu thuốc tẩm một lượng khoảng 1 mg nicotin), chất này hoạt động như một chất kích thích. Với liều lương cao (30–60 mg) có thể gây tử vong

Cơ chế tác dụng:

Nicotine, một alcaloid pyridine, là một chất chủ vận thụ thể nicotinic-cholinergic chọn lọc. Liều thấp gây ra sự kích thích ban đầu của hạch thần kinh tự động, tủy thượng thận, chỗ nối thần kinh cơ và não. Liều cao tạo ra sự kích thích hạch ban đầu sau đó là ức chế dẫn truyền thần kinh dẫn đến giảm hoạt động liên tục của hoạt động thụ thể.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Hấp thu : Hấp thụ dễ dàng qua màng nhầy và da. Thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương: 4-15 phút (nội sọ); 15-30 phút (hít bằng miệng); 25-30 phút (kẹo nhai); 2-10 giờ (TTS).

Phân phối: Phân phối rộng rãi vào hầu hết các mô cơ thể và dịch. Vượt qua hàng rào máu não và nhau thai; vào sữa mẹ. Thể tích phân phối: Khoảng 2-3 L / kg. Liên kết với protein huyết tương: 5-20%.

Chuyển hóa: Chuyển hóa chủ yếu ở gan thông qua CYP2A6 isoenzyme thành cotinine và nicotine- N -oxide. Trải qua quá trình chuyển hóa lần đầu.

Bài tiết: Qua nước tiểu (khoảng 10-20% dưới dạng thuốc không đổi). Nửa đời thải trừ: 1-2 giờ (hít); khoảng 4 giờ (TTS).

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM