Thuốc Musclid là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Musclid (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Roxithromycin
Phân loại: Thuốc kháng sinh macrolid
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J01F A06.
Biệt dược gốc: Rulid
Biệt dược: Musclid
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Viên nén bao phim 300 mg.
Thuốc tham khảo:
| MUSCLID 300 | ||
| Mỗi viên nén bao phim có chứa: | ||
| Roxithromycin | …………………………. | 300 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Điều trị các nhiễm khuẩn vừa, nặng, nhẹ ở người lớn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm:
Viêm họng cấp tính, viêm amidan, viêm xoang
Viêm phế quản cấp và đợt cấp của viêm phế quản mãn tính; cộng đồng mắc phải viêm phổi.
Nhiễm trùng cấu trúc da và da.
Viêm niệu đạo không do lậu cầu
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Thuốc nên uống trước khi ăn ít nhất 15 phút hoặc sau bữa ăn hơn 3 giờ. Thời gian điều trị thông thường là từ 5 đến 10 ngày tùy thuộc vào chỉ định và đáp ứng lâm sàng.
Liều dùng:
Nhiễm khuẩn họng do vi khuẩn Streptococcus đòi hỏi phải điều trị ít nhất 10 ngày.
Một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân viêm niệu đạo không do lậu cầu có thể uống đến 20 ngày để điều trị triệt để.
Người lớn: Liều dùng thông thường: 300mg/ngày.
Trẻ em: Không nên dùng dạng viên với hàm lượng 300mg.
Suy gan nặng: Phải giảm liều bằng 1/2 liều bình thường.
Suy thận:Không cần phải thay đổi liều thường dùng.
Người cao tuổi: Không cần phải thay đổi liều thường dùng
4.3. Chống chỉ định:
Người bệnh có tiền sử quá mẫn với kháng sinh nhóm macrolid hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
Không dùng đồng thời roxithromycin với các hợp chất gây co mạch kiểu alcaloid nấm cựa gà (dihydroergotamin, ergotamin) do nguy cơ gây hoại tử đầu chi.
Không dùng roxithromycin và các macrolid khác cho người bệnh đang dùng terfenadin hay astemisol do nguy cơ loạn nhịp tim đe dọa tính mạng.
Cũng chống chỉ định phối hợp macrolid với cisaprid, do nguy cơ loạn nhịp tim nặng.
Bệnh nhân suy gan nặng
4.4 Thận trọng:
Độ an toàn của roxithromycin trên người bệnh suy giảm chức năng thận chưa được xác định và cũng chưa có chế độ hiệu chỉnh liều cụ thể.
Không khuyến cáo sử dụng roxithromycin cho người bệnh suy giảm chức năng gan.Trong trường hợp bắt buộc phải sử dụng, cần giảm liều đi một nửa và thường xuyên theo dõi chức năng gan.
Không cần hiệu chỉnh liều roxithromycin khi dùng cho người cao tuổi.
Trong một số trường hợp, các macrolid bao gồm cả roxithromycin có thể làm kéo dài khoảng QT. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng roxithromycin cho người bệnh có hội chứng khoảng QT kéo dài bẩm sinh, người bệnh có yếu tố nguy cơ gây loạn nhịp tim (ví dụ: Hạ kali huyết, hạ magnesi huyết, chậm nhịp tim đáng kể trên lâm sàng), người bệnh đang dùng thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA và nhóm III. Cần theo dõi người bệnh trên lâm sàng và điện tâm đồ.
Tương tự như các macrolid khác, roxithromycin có thể làm nặng thêm bệnh nhược cơ.
Giống như những kháng sinh phổ rộng khác, sử dụng dài ngày có thể làm phát triển quámức các vi khuẩn không nhạy cảm (ví dụ, Clostridium difficile), trong trường hợp này nên ngừng thuốc. Đã có thông báo viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần phải chú ý tới việc chẩn đoán bệnh này ở người bệnh tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng kháng sinh. Cần phải theo dõi chẩn đoán bệnh này và điều trị cho người bị ỉa chảy nặng liên quan tới sử dụng kháng sinh roxithromycin
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Khi uống thuốc có thể gặp các tác dụng không mong muốn như chóng mặt hoa mắt, đau đầu nên cần thận trọng khi dùng thuốc cho đối tượng này.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B1
US FDA pregnancy category: Không lưu hành
Thời kỳ mang thai:
Chỉ dùng cho người mang thai khi thật cần thiết, mặc dù chưa có tài liệu nào nói đến việc roxithromycin gây những khuyết tật bẩm sinh.
Thời kỳ cho con bú:
Roxithromycin bài tiết vào sữa với nồng độ tương đương hoặc cao hơn nồng độ thuốc trong huyết tương. Tuy nhiên, nồng độ thuốc trong sữa là không đáng kể so với liều dùng cho trẻ em. Có thể dùng roxithromycin cho phụ nữ nuôi con bú. Nếu trẻ bú mẹ có biểu hiện đường tiêu hóa như tiêu chảy, nhiễm candida đường tiêu hóa, cầntạm thời ngưng bú hoặc ngừng sử dụng thuốc. Chống chỉ định sử dụng macrolid cho phụ nữ nuôi con bú nếu trẻ bú mẹ đang dùng cisaprid do nguy cơ tương tác thuốc ở trẻ
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Thường gặp, ADR > 1/100
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau thượng vị, ỉa chảy.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Phản ứng quá mẫn: Phát ban, mày đay, phù mạch, ban xuất huyết, co thắt phế quản, sốc phản vệ.
Thần kinh trung ương: Chóng mặt hoa mắt, đau đầu, chứng dị cảm, giảm khứu giác và/hoặc vị giác.
Tăng các vi khuẩn kháng thuốc, bội nhiễm.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Gan: Tăng enzym gan trong huyết thanh. Viêm gan ứ mật, triệu chứng viêm tụy (rất hiếm).
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Theophyllin: Dùng đồng thời dùng roxithromycin và theophyllin đã cho thấy tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, nhưng không cần phải thay đổi liều thường dùng. Bệnh nhân có nồng độ theophyllin cao khi bắt đầu điều trị nên có theo dõi đánh giá bệnh nhân.
Ergot alkaloid (alcaloid nấm cựa gà): Khi dùng kháng sinh macrolid kết hợp với các alcaloid gây co mạch của nấm cựa gà, co mạch ở các đầu chỉ có thể dẫn đến hoại tử đã được ghi nhận. Chống chỉ định phối hợp 2 thuốc này.
Disopyramid: Khi dùng cùng roxithromycin có thể thay thế protein gắn kết với disopyramid; như vậy có thể làm tăng nồng độ disopyramid trong huyết thanh. Do đó cần theo dõi điện tâm đồ ECG và nồng độ disopyramid khi dùng phối hợp.
Terfenadin: Một số kháng sinh macrolid có thể làm tăng nồng độ terfenadin huyết thanh. Có thể gây ra các biến cố tim mạch nghiêm trọng, bao gồm kéo dài QT, loạn nhịp thất khác. Roxithromycin không chưa ghi nhận gây phản ứng như vậy. Không khuyến khích sử dụng đồng thời roxithromycin và terfenadin.
Astemizol, cisaprid, pimozid: Phối hợp roxithromycin với một trong các thuốc sau: astemisol, terfenadin, cisaprid, có khả năng gây loạn nhịp tim trầm trọng. Do đó không được phối hợp các thuốc này để điều trị.
Warfarin: Roxithromycin có thể kéo dài quá mức thời gian prothrombin (INR) và làm tăng nguy cơ chảy máu khi điều trị kéo dài bằng warfarin, do làm giảm chuyển hóa và độ thanh thải của thuốc này. Cần phải điều chỉnh liều warfarin và theo dõi INR trong suốtquá trình điều trị.
Digoxin và các glycosid tim khác: Roxithromycin có thể làm tăng sự hấp thu digoxin, có thể dẫn đến độc tính của glycosid tim. Có thể biểu hiện bằng các triệu chứng như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, nhức đầu hoặc chóng mặt. Độc tính glycosid tim cũng có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim. Do đó bệnh nhân được điều trị phối hợp roxithromycin và digoxin hoặc các glycosid tim khác cần bắt buộc theo dõi điện tâm đồ ECG và nồng độ glycosid tim trong huyết thanh.
Midazolam: Roxithromycin, cũng như các thuốc macrolid khác khi dùng phối hợp, có thể làm tăng diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian của midazolam. Do đó làm tăng thời gian bán thải của midazolam ở bệnh nhân điều trị với roxithromycin.
Cyclosporin A: Có sự gia tăng nhẹ nồng độ cyclosporin A trong huyết tương. Không cần thiết phải thay đổi liều lượng
4.9 Quá liều và xử trí:
Quá liều: Biểu hiện quá liều như các triệu chứng bao gồm buồn nôn, nôn, rối loạn thượng vị, tiêu chảy
Cách xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Roxithromycin là kháng sinh macrolid. Trên lâm sàng roxithromycin thường có tác dụng đối với Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Mycoplasma pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Ureaplasma urealyticum, Chlamydia spp., Haemophilusinfluenzae, Staphylococcus aureus (ngoại trừ MRSA). Các chủng vi sinh vật sau đây có tính kháng thuốc roxithromycin: Staphylococcus aureusđa kháng, Enterobacteriaceae, Pseudomonas spp., Acinetobacter spp. Roxithromycin có nửa đời dài hơn và ít có tương tác thuốc hơn erythromycin. Phổ kháng khuẩn của erythromycin và roxithromycin đều giống như benzyl penicilin. Vì vậy các kháng sinh macrolid này dùng để điều trị người bị nhiễm khuẩn nhạy cảm nhưng lại dị ứng với penicilin.
Cơ chế tác dụng:
Roxithromycin gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của ribosom vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Roxithromycin được hấp thu tốt sau khi uống với sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 50%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khi uống 150mg và 300mg đạt được ở khoảng 1-2 giờ sau khi uống. Thức ăn làm giảm hấp thu, roxithromycin nên dùng ít nhất 15 phút trước khi ăn hay saukhi ăn hơn 3 giờ. Sự hấp thu không tuyến tính; với liều tăng trong phạm vi 150mg đến 300mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương và AUC không làm tăng tỷ lệ thuận với liều dùng. Sau khi uống một liều duy nhất roxithromycin 300mg cho người lớn trẻ khỏe mạnh, trung bình, nồng độ đỉnh trong huyết tương là 9,7 mg/L và AUC là 98mg h/L..
Phân bố: Roxithromycin gắn kết với protein huyết tương 92-96 %, chủ yếu với alpha-1-acid glycoprotein ở nồng độ tối thiểu trong huyết tương, nhưng chỉ khoảng 87% ở nồngđộ tối đa thông thường. Roxithromycin phân bố cao trong bạch cầu đa nhân và đại thựcbào. Đặc biệt, đạt nồng độ cao ở phổi, amidan, xoang, tuyến tiền liệt, tử cung. Roxithromycin không vượt qua hàng rào máu – não.
Chuyển hóa: Roxithromycin chuyển hóa ở gan. Chất chuyển hoá là descladinoseroxithromycin. Nồng độ oxithromycin trong huyết tương xấp xỉ gấp đôi so với tất cả các chất chuyển hóa.
Thải trừ: Phần lớn liều dùng được thải trừ qua phần ở dạng còn nguyên hoạt tính và chất chuyển hóa, 7-10% thải trừ qua thận và khoảng 15% thải trừ qua đường hô hấp. Thời gian bán thải của roxithromycin là khoảng 12 giờ ở người lớn và 20 giờ trẻ em. Thời gian bán thải kéo dài đến 25 giờ ở chức năng gan bị suy giảm và 18 giờ trong người lớn bị suy thận. Thời gian bán thải trung bình của người cao tuổi là khoảng 27 giờ
5.3 Giải thích:
Chỉ nên sử dụng trong các nhiễm khuẩn thể vừa và nhẹ do thuốc hiện nay bị kháng tương đối nhiều.
5.4 Thay thế thuốc :
Có thể thay thế bằng các thuốc kháng sinh cùng nhóm hoặc nhóm khác. Thay Erythromycin hoặc Spiramycin có phổ gần tương đương.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM