Thiamine (Vitamin B1) – Vitamin B1 Quapharco

Thuốc Vitamin B1 Quapharco là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Vitamin B1 Quapharco (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Thiamine (Vitamin B1)

Phân loại: Thuốc vitamins nhóm B.

Nhóm pháp lý: Thuốc dùng, thuốc uống là thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs). Dạng bào chế đường dùng khác là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): A11DA01.

Biệt dược gốc:

Biệt dược: Vitamin B1

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Quảng Bình

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén/nang 10 mg, 100mg, 250 mg.

Thuốc tham khảo:

VITAMIN B1 100mg
Mỗi viên nén có chứa:
Thiamine nitrate …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

VITAMIN B1 250mg
Mỗi viên nén có chứa:
Thiamine nitrate …………………………. 250 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Điều trị bệnh thiếu vitamin B1 như bệnh beri beri.

Viêm đa dây thần kinh..

Điều trị hội chứng Wernicke- Korsakoff liên quan đến chứng/nghiện rượu mạn tính.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Dùng đường uống.

Liều dùng:

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Thiếu hụt nhẹ: Uống 1 viên 100mg/ ngày.

Thiếu hụt nghiêm trọng: Uống 1 viên 100mg x 2- 3 lần/ ngày

Beri beri thể nặng: 1 viên 250mg/ lần x 1- 2 lần/ ngày.

Viêm đa dây thần kinh: 1-2 viên 250mg / lần x 1-2 lần / ngày.

Trẻ em dưới 12 tuổi: Theo chỉ dẫn của Bác sĩ.

4.3. Chống chỉ định:

Các trường hợp quá mẫn cảm với thiamin và các thành phần khác của thuốc.

4.4 Thận trọng:

Chưa có dữ liệu báo cáo thận trọng của thuốc.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Không ảnh hưởng. Thuốc dùng được cho người lái xe và vận hành máy móc.

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: Miễn xếp loại

US FDA pregnancy category: A

Thời kỳ mang thai:

Không có nguy cơ nào được biết. Khẩu phần ăn uống cân cho người mang thai là 1,5 mg thiamin.

Thời kỳ cho con bú:

Mẹ dùng thiamin vẫn tiếp tục cho con bú được. Khẩu phần ăn hàng ngày trong thời gian cho con bú là 1,6 mg. Nếu chế độ ăn của người cho con bú được cung cấp đầy đủ , thì không cần bổ sung thêm thiamin.

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Các phản ứng có hại của thiamin rất hiếm gặp và thường theo kiểu dị ứng.

Các phản ứng có thể xảy ra: ra nhiều mồ hôi, ban da, ngứa, mày đay…

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Vitamin B1 có thể phối hợp với muối khoáng hoặc các vitamin khác.

4.9 Quá liều và xử trí:

Chưa có thông tin.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Thiamin thực tế không có tác dụng dược lý. Khi vào cơ thể sẽ chuyển thành dạng thiamin pyrophosphat, dạng thiamin có hoạt tính sinh lý, là coenzym chuyển hoá carbohydrat làm nhiệm vụ khử carboxyl của các alpha-cetoacid như pyruvat và alpha-cetoglutarat cũng như trong việc sử dụng pentose trong chu trình hexose monophosphat..

Cơ chế tác dụng:

Thiamine pyrophosphate (TPP), dạng coenzymatic của thiamine, có liên quan đến hai loại phản ứng trao đổi chất chính: decarboxylation của α-ketoacids và transketolation. Do đó, vai trò sinh lý chính của thiamine là một coenzyme trong quá trình chuyển hóa carbohydrate, khi TPP được yêu cầu trong một vài giai đoạn trong sự phân hủy glucose để cung cấp năng lượng.

Ngoài vai trò trao đổi chất của nó còn là một coenzyme, thiamine đóng một vai trò trong chức năng dẫn truyền thần kinh và dẫn truyền thần kinh.

Ở liều cao, thiamine ức chế sự truyền các kích thích thần kinh và do đó có thể có tác dụng giảm đau.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Sự hấp thu thiamin qua đường tiêu hoá là do sự vận chuyển tích cực phụ thuộc Na+. Khi nồng độ thiamin trong đường tiêu hoá cao, sự khuếch tán thụ động rất quan trọng.

Sau khi hấp thu, thiamin phân bố vào đa số các mô và sữa.Thiamin được chuyển hoá ở các mô. Ở người lớn, mỗi ngày có khoảng 1 mg thiamin bị giáng phân và đây là lượng thiamin tối thiểu cần hằng ngày.

Khi hấp thu ở mức thấp, hầu như không có thiamin thải trừ qua nước tiểu. Khi thừa sẽ được thải trừ qua nước tiểu ở dạng thiamin nguyên vẹn..

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

Povidon K30, Natri croscarmellose, Magnesi stearat, Colloidal silicon dioxid A200, Nang cứng gelatin số 1.

6.2. Tương kỵ :

Không có.

6.3. Bảo quản:

Tránh nóng và ánh sáng trực tiếp. Bảo quản ở nhiệt độ trong phòng, nơi khô mát.

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam

Hoặc HDSD Thuốc.

7. Người đăng tải /Tác giả:

Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.

Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM