1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Iopromide
Phân loại: Thuốc cản quang.
Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): V08AB05.
Brand name: Ultravist.
Generic : Iopromide, Dynapin
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm 0.62g/ml x chai 20ml, 50ml, 75ml, 100ml, 150ml, 200ml, ống/lọ 5ml, 10ml; Dung dịch tiêm 0,77g/ml x chai 100ml, 150ml, 200ml, ống/lọ 30ml.
Dung dịch tiêm 0,31 g/ml; 0,5 g/ml
Thuốc tham khảo:
| ULTRAVIST 370 : | ||
| Mỗi ml dung dịch tiêm có chứa: | ||
| Iopromide | …………………………. | 0,77 g |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thuốc có tác dụng làm tăng tương phản trong chụp cắt lớp điện toán (CT), chụp X quang động mạch và tĩnh mạch, chụp mạch máu số hóa xóa nền (DSA), chụp hệ niệu qua tĩnh mạch (UIV), chụp mật tuỵ ngược dòng (ERCP), chụp X quang khớp gối, và chụp các khoang của cơ thể.
Iopromide 370: đặc biệt dùng trong chụp X quang tim mạch
Không sử dụng Iopromide để chụp nội tuỷ sống.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng : Sử dụng theo đường tĩnh mạch hoặc bơm vào các khoang của cơ thể.
Liều dùng:
Chụp hệ niệu nội tĩnh mạch: 1 ml Iopromide 300/kg cân nặng.
4.3. Chống chỉ định:
Không có chống chỉ định tuyệt đối với việc sử dụng Iopromide.
Tương đối : Cường giáp, phụ nữ có thai.
4.4 Thận trọng:
Thận trọng khi sử dụng trong những trường hợp sau:
Bệnh nhân quá mẫn cảm với thuốc cảm với thuốc cản quang có chứa iodinate, suy chức năng gan hoặc thận nặng, suy tim và suy tuần hoàn, khí phế thủng, tổng trạng suy kiệt, xơ vữa động mạch não tiến triển, tiểu đường cần điều trị, tình trạng co giật do não, cường giáp tiềm ẩn, bướu giáp nhân thể nhẹ và đa u tủy, bệnh nhân lớn tuổi.
Các bệnh nhân có tạng dị ứng thường dễ bị phản ứng quá mẫn hơn.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: B2
US FDA pregnancy category: B
Thời kỳ mang thai:
Chưa có nghiên cứu, không nên sử dụng trong thời kì mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa có nghiên cứu, không nên sử dụng trong thời kì cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Buồn nôn, nôn mửa, hồng ban, cảm giác đau và nóng là các phản ứng thường gặp nhất khi tiêm nội mạch.
Cần điều trị cấp cứu : phản ứng tuần hoàn đi kèm với giãn mạch ngoại biên và hạ huyết áp ; nhịp tim nhanh phản xạ, khó thở, kích thích, lú lẫn, tím tái và có thể dẫn đến mất ý thức.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Chưa có nghiên cứu về tương tác.
4.9 Quá liều và xử trí:
Chưa có báo cáo về quá liều.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Iopromide là một thuốc cản quang có áp lực thẩm thấu thấp, không ion hóa, được dùng để tiêm tĩnh mạch giúp quá trình chẩn đoán bệnh lý dễ dàng và chính xác hơn. Nó thường được sử dụng trong các chẩn đoán X quang các bộ phận trong hệ tiết niệu như thận, niệu quản, bàng quang, Chụp cắt lớp vi tính não (CT) và Chụp cắt lớp vi tính mạch máu phổi (CTPAs).
Cơ chế tác dụng:
Iopromide là một tác nhân tương phản tia X, không ion hóa, có độ thẩm thấu thấp để tiêm mạch máu. Nó hoạt động như một tác nhân tương phản bằng cách làm mờ các mạch máu trong đường đi của dòng chảy của tác nhân tương phản tia, cho phép nhìn thấy hình ảnh các cấu trúc bên trong cho đến khi nồng độ loãng bớt trong máu .
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Khi tiêm vào mạch máu, thuốc phân bố trong hệ mạch và khu vực gian bào, không làm tăng đáng kể thể tích máu lưu chuyển và không gây rối loạn cân bằng huyết động. Thuốc cũng có thể được bơm tại chỗ. Thuốc rất ít liên kết với protein huyết tương .
Iopromide không được chuyển hóa.
Số lượng bài tiết không thay đổi trong nước tiểu chiếm 97% liều ở những đối tượng khỏe mạnh trẻ. Chỉ có 2% liều được tái hấp thu trong phân.
Giai đoạn bán thải trừ được chia làm ba pha, pha ban đầu là 0,24 giờ; pha hai là 2 giờ; và pha ba là 6,2 giờ.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Nước pha tiêm.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.