Itraconazole – Ibisaol

1. Tên hoạt chất và biệt dược:

Hoạt chất : Itraconazole

Phân loại: Thuốc kháng nấm.

Nhóm pháp lý: Thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine)

Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): J02AC02.

Biệt dược gốc: Sporanox , Sporal

Biệt dược: Ibisaol

Hãng sản xuất : Công ty cổ phần dược phẩm Me Di Sun

2. Dạng bào chế – Hàm lượng:

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang 100 mg;

Thuốc tham khảo:

IBISAOL
Mỗi viên nang cứng có chứa:
Itraconazole …………………………. 100 mg
Tá dược …………………………. vừa đủ (Xem mục 6.1)

3. Video by Pharmog:

[VIDEO DƯỢC LÝ]

————————————————

► Kịch Bản: PharmogTeam

► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog

► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/

► Group : Hội những người mê dược lý

► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/

► Website: pharmog.com

4. Ứng dụng lâm sàng:

4.1. Chỉ định:

Itraconazol được dùng trong điều trị các trường hợp sau:

Phụ khoa: Candida âm đạo-âm hộ.

Nhiễm Candida miệng

Bệnh ngoài da gây ra bởi các vi sinh vật nhạy cảm với itraconazol (Trichophyton spp. Microsporum spp. Epidermophyton ýloccosum) như nấm da chân (tinea pedis), nấm da đùi (tinea crusis), nấm da toàn thân (tinea corporis), nấm da tay (tinea manuum)

Lang ben (Pityriasis versicolor)

Nấm móng do dermatophyt và/hoặc nấm men.

Nhiễm Candida toàn thân

Nấm nội tạng: nhiễm nấm nội tạng do nấm Aspergillus và Candida, nhiễm nấm Cryptococcus (kể cả viêm màng não do Cryptococcus: ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch bị nhiễm Cryptococcus và hầu hết các bệnh nhân nhiễm Cryptococcus ở hệ thần kinh trung ương, chỉ sử dụng itraconazol khi liệu pháp ban đầu tỏ ra không phù hợp hoặc vô hiệu), nhiễm nấm Histoplasma, Sporothrỉx, Paracoccidioides, Blastomyces và các nhiễm nấm nội tạng hoặc nhiễm nấm vùng nhiệt đới hiếm gặp khác hoặc không dung nạp với Amphotericin B.

Điều trị duy trì ở bệnh nhân nhiễm AIDS để ngăn ngừa nhiễm nấm khi các thuốc khác không có hiệu quả.

Do đặc tính dược động học, viên uống itraconazol không nên sử dụng để bắt đầu điều trị trong các trường hợp nhiễm nấm toàn thân nặng, đe dọa tính mạng. Trong các trường hợp này, dạng bào chế tiêm truyền được sử dụng trong giai đoạn ban đầu, sau đó có thể sử dụng viên uống itraconazol để điều trị duy trì.

4.2. Liều dùng – Cách dùng:

Cách dùng :

Để đạt sự hấp thu tối đa, cần thiết phải uống itraconazol ngay sau khi ăn no.

Liều dùng:

Lịch trình điều trị ở người lớn (trên 18 tuổi) cho mỗi chỉ định như sau:

Chỉ định Liều Thời gian điều trị
nấm Candida âm hộ-âm đạo 200 mg x 2 lần/ngày hoặc 200 mg x 1 lần/ngày 1 ngày

3 ngày

Nhiễm nấm da và mắt: Lang ben 200 mg x 1 lần/ngày 7 ngày
Nấm da toàn thân , nấm da đùi 100 mg x 1 lần/ngày

200 mg x 1 lần/ngày

15 ngày hoặc

7 ngày1

Nấm da chân, nấm da tay 100 mg x 1 lần/ngày 30 ngày
Nấm Candida ở miệng 100 mg x 1 lần/ngày 15 ngày1

(1) ở một số bệnh nhân suy giảm hệ miễn dịch, chẳng hạn như bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính, AIDS hoặc ghép tạng, sinh khả dụng của itraconazol đường uống có thể giảm xuống. Trong những trường hợp này có thể phải tăng liều.

Nhiễm nấm móng:

Bệnh nấm móng có thể được điều trị bằng cách sử dụng chế độ điều trị ngắt quãng hoặc liên tục.

Chế độ điều trị ngắt quãng: Theo bảng dưới đây

Liều sử dụng: 2 viên nang (200 mg)/lần X 2 lần/ngày trong 1 đợt điều trị là 1 tuần (7 ngày)

Đối với điều trị nhiễm nấm móng tay, cần điều trị 2 đợt. Đối với điều trị nhiễm nấm móng chân, cần điều trị 3 đợt. Khoảng cách giữa các đợt điều trị là 3 tuần (không dùng thuốc). Đáp ứng lâm sàng sẽ được thấy rõ khi móng phát triển trở lại sau khi ngừng điều trị

Vị trí của nấm móng Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 Tuần 5 Tuần 6 Tuần 7 Tuần 8 Tuần 9
Móng chân có hoặc không có móng tay Đợt 1 Không điều trị với itraconazol Đợt 2 Không điều trị với itraconazol Đợt 3
Chỉ có móng tay Đợt 1 Không điều trị với itraconazol Đợt 2

Chế độ điều trị liên tục: 2 viên nang (200 mg)/lần x 1 lần/ngày trong 3 tháng.

Sự thải trừ itraconazol khỏi tổ chức da và móng chậm hơn sự thải trừ khỏi huyết tương. Các hiệu quả tối ưu về lâm sàng đạt được 2-4 tuần sau khi kết thúc liệu trình điều trị nấm da và 6-9 tháng sau khi kết thúc liệu trình điều trị nấm móng

Nấm nội tạng

Liều dùng thay đổi tùy theo loại vi nấm nhiễm

Chỉ định Liều Thời gian điều trị Chú giải
Bệnh nấm Aspergillus 2 viên nang (200 mg)/lần X 1 lần/ngày 2 – 5 tháng Tăng liều lên 200 mg x 2 lần/ngày trong trường hợp nhiễm tan tỏa.

 

Bệnh nấm Candida 1 viên nang (100 mg)/lần đến 2 viên nang (200 mg)/lần X 1 lần/ngày 3 tuần – 7 tháng
Bệnh nấm Cryptococcus không gây viêm màng não 2 viên nang (200 mg)/lần X 1 lần/ngày 10 tuần Điều trị duy trì (các trường hợp viêm màng não)
Bệnh nấm Cryptococcus có gây viêm màng não 2 viên nang (200 mg)/lần X 1 lần/ngày 2 – 6 tháng 200 mg x 1 lần/ngày
Bệnh nấm Histoplasma 2 viên nang (200 mg)/lần X

1 lần/ngày hoặc

8 tháng  

 

2 viên nang (200 mg)/lần X 2 lần/ngày

Sự giảm acid dạ dày: Sự hấp thu itraconazol giảm khi nồng độ acid dạ dày giảm, cần biết rõ thông tin về bệnh nhân thiếu acid dịch vị, bệnh nhân đang sử dụng chất ức chế tiết acid dịch vị và dùng các sản phẩm trung hòa acid dịch vị.”.

Sự giảm hấp thu itraconazol ở những bệnh nhân có nồng độ acid dạ dày giảm và bệnh nhân AIDS có thể dẫn đến giảm nồng độ itraconazol trong máu và giảm hiệu quả điều trị. cần giám sát nồng độ thuốc trong máu (nếu thấy cần thiết) để điều chỉnh kịp thời

Sử dụng cho trẻ em:

Các dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng itraconazol ở trong nhi khoa còn hạn chế, vì vậy không nên dùng itraconazol cho trẻ em trừ khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có thể xảy ra.

Dự phòng nhiễm nấm: Chưa có dữ liệu về hiệu quả trên trẻ em có giảm bạch cầu trung tính. Liều 5 mg/kg/ngày, chia 2 lần được sử dụng an toàn cho trẻ em. Do đặc thù của dạng bào chế (dạng viên nang cứng), không sử dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi vì trẻ chưa thể nuốt viên nang

Sử dụng cho người cao tuổi:

Các dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng itraconazol ở người cao tuổi còn hạn chế, vì vậy không nên dùng itraconazol trừ khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có thể xảy ra.

Sử dụng cho bệnh nhân suy thận: Khả dụng sinh học khi uống ltraconazol giảm ở những bệnh nhân suy thận. Nên điều chỉnh liều itraconazol cho thích hợp.

Sử dụng cho bệnh nhân suy gan: Itraconazol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Thời gian bán hủy của itraconazol ở bệnh nhân xơ gan hơi kéo dài.

Khả dụng sinh học uống ở bệnh nhân xơ gan có hơi giảm. Điều chỉnh liều itraconazol cho thích hợp.

4.3. Chống chỉ định:

Không dùng itraconazol ở những bệnh nhân quá mẫn với itraconazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

Các thuốc sau chống chỉ định dùng chung với itraconazol viên:

Các thuốc được chuyển hóa bởi CYP3A4 có thể kéo dài khoảng QT, ví dụ như astemizol, bepridil, cisaprid, dofetilid, levacetylmethadol, mizolastin, pimozid, quinidin, sertindol và terfenadin đều chống chỉ định dùng chung với viên nang itraconazol. Dùng đồng thời có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc này, có thể dẫn đến kéo dài QT và trường hợp hiếm xảy ra xoắn đỉnh.

Các thuốc ức chế HMG-CoA reductase được chuyển hóa bởi CYP3A4 như atorvastatin, lovastatin và simvastatin.

Các thuốc Triazolam và midazolam đường uống.

Các thuốc ergot alkaloid như dihydroergotamin, ergometrin (ergonovin), ergotamin và methylergometrin (methylergonovin).

Itraconazol chống chỉ định cho phụ nữ có thai (ngoại trừ những trường hợp đe dọa tính mạng).

Nên thận trọng ngừa thai đầy đủ suốt thời kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ đang dùng itraconazol.

4.4 Thận trọng:

Ảnh hưởng trên tim:

Không nên dùng itraconazol ở những bệnh nhân bị suy tim sung huyết hoặc có tiền sử suy tim sung huyết trừ khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ. Những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bao gồm: bệnh tim, bệnh thiếu máu cục bộ và bệnh van tim, bệnh phổi nặng: như là bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính; suy thận và các rối loạn phù nề khác. Trên những bệnh nhân này nên được thông báo trước những triệu chứng suy tim sung huyết trong suốt thời gian điều trị. Nếu thấy có triệu chứng xuất hiện, nên ngưng sử dụng itraconazol.

Itraconazol có thể ức chế sự chuyển hóa của thuốc chẹn kênh canxi. Vì vậy cần thận trọng khi sử dụng đồng thời itraconazol và thuốc chẹn kênh canxi.

Sử dụng ở trẻ em:

Các dữ liệu lâm sàng về việc dùng itraconazol ở bệnh nhi còn hạn chế. Không nên dùng itraconazol ở bệnh nhi trừ khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có thể xảy ra.

Ảnh hưởng trên gan: Rất hiếm có trường hợp nhiễm độc gan nặng kể cả vài trường hợp suy gan cấp gây nguy hại tính mạng khi sử dụng itraconazol.

Suy gan:

Itraconazol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Thời gian bán hủy tận cùng của itraconazol ở bệnh nhân xơ gan hơi kéo dài. Khả dụng sinh học đường uống ở bệnh nhân xơ gan có hơi giảm. Nên giám sát nồng độ itraconazol trong huyết tương để điều chỉnh liều khi cần thiết.

Suy thận:

Khả dụng sinh học khi uống của itraconazol giảm ở những bệnh nhân suy thận. Nên giám sát nồng độ itraconazol ở huyết tương và điều chỉnh liều thích hợp.

Bệnh nhân suy giảm miễn dịch:

Trong vài bệnh nhân suy giảm miễn dịch (ví dụ: bệnh bạch cầu, AIDS hoặc bệnh nhân ghép cơ quan) khả dụng sinh học của itraconazol (uống) có thể tăng.

Bệnh nhân nhiễm nấm nội tạng đe dọa tính mạng:

Tùy theo tính chất dược động, itraconazol viên không được khuyến khích cho điều trị khởi đầu những bệnh nhân nhiễm nấm nội tạng đang đe dọa tính mạng.

Bệnh nhân AIDS:

Điều trị nhiễm nấm nội tạng ở bệnh nhân AIDS như nhiễm nấm sporothix, blastomyces, histoplasma hoặc cryptococcus (viêm màng não và ngoài màng não) và những bệnh nhân có nguy cơ tái phát, bác sĩ điều trị nên cân nhắc để điều trị duy trì.

Tính nhạy cảm chéo: cần thận trọng trong việc kê toa itraconazol cho những bệnh nhân nhạy cảm với các thuốc thuộc nhóm azol khác.

Bệnh thần kinh: Nếu xảy ra bệnh lý thần kinh mà có thể quy cho itraconazol, nên ngưng điều trị.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

Dù các tác dụng không mong muốn lên hệ thần kinh là rất hiếm gặp, tuy nhiên nên thận trọng lái xe và vận hành máy móc

4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: B3

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Itraconazol không sử dụng cho phụ nữ có thai ngoại trừ những trường hợp đe doạ tính mạng mà đã được cân nhắc lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có hại cho bào thai.

Sử dụng trong thai kỳ thấy có những trường hợp bất thường bẩm sinh, bao gồm những dị tật về xương, về đường sinh dục-niệu, về hệ tim mạch, dị tật nhãn khoa cũng như các dị tật về nhiễm sắc thể và đa dị tật. Những nguyên nhân gây nên dị tật trên có liên quan đến sử dụng itraconazol là không được biết đến.

Dữ liệu dịch tễ học khi sử dụng itraconazol trong 3 tháng đầu thai kỳ ở hầu hết bệnh nhân điều trị Candida âm đạo, âm hộ với liều điều trị ngắn hạn, không thấy tăng thêm nguy hại về những dị tật so với nhóm chứng, không có trường hợp quái thai nào.

Phụ nữ trong tuổi sinh đẻ:

Phụ nữ trong tuổi sinh đẻ khi sử dụng itraconazol nên thận trọng ngừa thai. Nên ngừa thai liên tục trong suốt chu kỳ kinh nguyệt cho đến khi kết thúc trị liệu với itraconazol.

Thời kỳ cho con bú:

Chỉ một lượng rất nhỏ itraconazol được tiết ra trong sữa mẹ. Vì vậy, nên cân nhắc lợi ích điều trị bằng itraconazol với nguy cơ tiềm tàng ở phụ nữ đang cho con bú. Trong trưòng hợp nghi ngờ, bệnh nhân không được cho con bú

4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):

Những tác dụng phụ thường gặp nhất trong nghiên cứu lâm sàng (2104 bệnh nhân sử dụng itraconazol) thường có nguồn gốc trên đường tiêu hóa (dạ dày, gan) hoặc trên da. Kinh nghiệm sau khi đưa ra thị trường: Tùy từng loại hệ cơ quan tác dụng ngoại ý được ghi nhận có tần suất được quy ước như sau:

Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kê “Không rõ tần suất”.

Tần suất Tác dụng ngoại ý
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
Hiếm gặp Giảm bạch cầu
Không rõ tần suất Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiều cầu
Rối loạn hệ miễn dịch
Ít gặp Mẫn cảm*
Không rõ tần suất Phản ứng phản vệ, phản ứng dạng phản vệ, phù mạch thần kinh, bệnh huyết thanh
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Không rõ tần suất Giảm kali máu, tăng triglycerid máu
Rối loạn hệ thần kinh
Ít gặp Nhức đầu, choáng váng, dị cảm
Hiếm gặp Giảm xúc giác
Không rõ tần suất Bệnh thần kinh ngoại biên*
Rối loạn mắt
Hiếm gặp Rối loạn thị lực
Không rõ tần suất Nhìn mờ và nhìn đôi
Rối loạn tai và mê đạo
Hiếm gặp Ù tai
Không rõ tần suất Mất thính lực thoáng qua hay thường xuyên*
Rối loạn tim
Không rõ tần suất Suy tim sung huyết*
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
Không rõ tần suất Phù phổi
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp Đau bụng, buồn nôn
Ít gặp Nôn mửa, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu, loạn vị giác, đầy hơi
Hiếm gặp Viêm tụy
Rối loạn gan mật
Ít gặp Tăng bilirubin máu, tăng alanine aminotransferase, tăng aspartate aminotransferase
Hiếm gặp Tăng men gan
Không rõ tần suất Suy gan cấp tính*, viêm gan, độc tính lên gan*
Rối loạn da và mô dưới da
Thường gặp Phát ban
Ít gặp Mày đay, rụng tóc, ngứa
Không rõ tần suất Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, viêm da tróc vảy, viêm mạch quá mẫn, nhạy cảm với ánh sáng.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
Không rõ tần suất Đau cơ, đau khớp
Rối loạn thận và tiết niệu
Hiếm gặp Tiểu lắt nhắt
Không rõ tần suất Tiểu không kiểm soát
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú
Ít gặp Rối loạn kinh nguyệt
Không rõ tần suất Rối loạn cương
Rối loạn chung và tình trạng nơi dùng thuốc
Ít gặp Phù
Hiếm gặp Sốt

* Xem phần Thận trọng

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Định kỳ theo dõi enzym gan, ngừng thuốc nếu thấy bất thường và dấu hiệu viêm gan.

4.8 Tương tác với các thuốc khác:

Những thuốc ảnh hưởng đến sự hấp thu của itraconazol:

Sự hấp thu của itraconazol sẽ kém khi sử dụng chung những thuốc làm giảm tính acid của dạ dày. Các thuốc ảnh hưởng trên sự chuyển hóa itraconazol:

Itraconazol chuyển hóa chủ yếu bởi men cytocrom CYP3A4. Hiện nay chưa có một số liệu nghiên cứu chính thức cho các thuốc cảm ứng men khác như là carbamazepin, phenobarbital và isoniazid, nhưng cần tiên lượng những hậu quả tương tự có thể xảy ra.

Những chất ức chế mạnh enzyme này như: ritonavir, indinavir, clarithromycin và erythromycin có thể làm tăng khả dụng sinh học của itraconazol.

Tác dụng của itraconazol trên sự chuyển hóa của những thuốc khác: itraconazol có thể ức chế sự chuyển hoá của những thuốc được chuyển hoá bởi men cytocrom họ 3A. Điều này có thể đưa đến sự gia tăng và/hoặc kéo dài tác dụng của chúng kể cả tác dụng phụ. Khi sử dụng điều trị đồng thời, các thuốc tương ứng nên được tham vấn về thông tin đường chuyển hóa.

Nên thận trọng cân nhắc khi sử dụng đồng thời itraconazol và thuốc chẹn kênh canxi. Hơn nữa, tưong tác về dược động học có thể xảy ra có liên quan với những thuốc chuyển hóa bởi men CYP3A4, thuốc chẹn kênh canxi, gây nên ảnh hưởng đên sự co thăt tim âm cực, làm gia tăng ảnh hưởng này của itraconazol.

Những thuốc sau nên được theo dõi sát nồng độ trong máu, tác dụng hay tác dụng phụ. Nếu điều trị phối hợp với itraconazol, các thuốc này nên giảm liều khi cần:

Thuốc chống đông đưòng uống.

Thuốc ức chế protease HIV như là ritonavir, indinavir, saquinavir.

Một số thuốc điều trị ung thư như là vinca alkaloids, busulphan, docetaxel và trimetrexat.

Thuốc ức chế canxi chuyển hóa bởi CYP3A4 như là dihydropyridin và verapamil.

Một số thuốc ức chế miễn dịch: cyclosporin, tacrolimus, rapamycin, (cũng như sirolimus).

Các thuốc khác: digoxin, carbamazepin, buspiron, alfentanil, alprazolam, brotizolam, midazolam tiêm mạch, rifabutin, ebastin, reboxetin, cilostazol, disopyramid, eletriptan, halofantrin, repaglinid. Không thấy tương tác giữa itraconazol với zidovudin (AZT) và fluvastatin. Không thấy ảnh hưởng của itraconazol trên chuyển hóa của ethinyloestradiol và norethisteron.

Tác dụng trên sự gắn protein huyết tương: Những nghiên cứu in vitro đã cho thấy không có sự tương tranh trên sự gắn protein huyết tương giữa itraconazol và imipramin, propranolol, diazepam, cimetidin, indomethacin, tolbutamid và sulfamethazin

4.9 Quá liều và xử trí:

Hiện chưa có dữ liệu về quá liều.

Xử trí: Trong trường hợp quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ. Trong vòng 1 giờ đầu sau khi uống nên rửa dạ dày. Có thể sử dụng than hoạt nếu như thấy thích hợp. Không thể loại bỏ itraconazol bằng thẩm phân máu. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

5. Cơ chế tác dụng của thuốc :

5.1. Dược lực học:

Nhóm dược lý: Thuốc kháng nấm đường uống, dẫn xuất triazole, có phổ kháng nấm rộng

Mã ATC: J02AC02

Itraconazol là một chất triazol tổng hợp chống nấm có tác dụng tốt hơn ketoconazol đối với một số nấm, đặc biệt đối với Aspergillus spp. Nó cũng có tác dụng chống lại Coccidioides, Cryptococcus, Candida, Histoplasma, Blastomyces và Sporotrichosis spp. Itraconazol ức chế các enzym phụ thuộc cytochrom P450 của nấm, do đó làm ức chế sinh tổng hợp ergosterol, gây rối loạn chức năng màng và enzym liên kết màng, ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của tế bào nấm. Một số nghiên cứu in vitro đã thông báo một số nấm phân lập được trong lâm sàng, kể cả các loài Candida, khi đã kém nhạy cảm với một thuốc chống nấm azol thì cũng kém nhạy cảm với các dẫn chất azol khác.

Cơ chế tác dụng:

Itraconazol, một dẫn xuất triazol tổng hợp, là thuốc kháng nấm. Itraconazol ức chế các enzym phụ thuộc cytochrom P450 trong nấm nhạy cảm dẫn đến làm suy giảm sự tổng hợp ergosterol trong màng tế bào nấm.

[XEM TẠI ĐÂY]

5.2. Dược động học:

Tổng quát đặc tính của dược động học

Nói chung, itraconazol được hấp thu tốt. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 2- 5 giờ sau khi uống thuốc. Itraconazol được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành nhiều chất chuyển hóa. Chất chuyển hóa chính là hydroxy-itraconazol, với nồng độ trong huyết tương vào khoảng gấp 2 lần nồng độ của thuốc không chuyển hóa. Thời gian bán hủy sau cùng itraconazol là khoảng 17 giờ sau khi uống liều đơn và tăng lên 3442 giờ với những liều lặp lại. Dược động học của itraconazol có đặc điểm là không tuyến tính, do đó có sự tích tụ trong huyết tương sau nhiều liều uống. Trạng thái nồng độ hằng định đạt được sau khoảng 15 ngày, với nồng độ đỉnh 0,5 mcg/ml; 1,1 mcg/ml và 2,0 mcg/ml tương ứng với sau khi uống liều 100 mg/ngày, 200 mg x 1 lần/ngày và 200 mg x 2 lần/ngày.

Hấp thu: Itraconazol được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc dưới dạng không biến đổi đạt được trong vòng 2 – 5 giờ sau khi uống. Khả dụng sinh học của itraconazol vào khoảng 55%. Khả dụng sinh học đường uống đạt tối đa khi thuốc được uống ngay sau khi ăn no.

Phân bố: Itraconazol được phân bố với thể tích biểu kiến lớn trong cơ thể (> 700 L), phân bố nhiều tại các mô: mô phổi, thận, gan, xương, dạ dày, lách và cơ cao hơn 2 – 3 lần so với nồng độ tương ứng trong huyết tương. Ở mô não so với huyết tương vào khoảng 1.

Chuyển hóa : Itraconazol được chuyển hóa mạnh mẽ ở gan thành nhiều chất chuyển hóa. Chất chuyển hóa chính là hydroxy-itraconazol có hoạt tính kháng nấm trong ống nghiệm tương đương itraconazol. Nồng độ chất chuyển hóa hydroxy trong huyết tương gấp 2 lần itraconazol.

Thải trừ: Itraconazol được thải trừ dưới dạng chất chuyển hóa không hoạt tính khoảng 35% trong nước tiểu trong vòng 1 tuân và khoảng 54% trong phân. Sự thải trừ qua thận của thuốc ban đầu ít hơn 0,03% liêu dùng, trong khi sự thải trừ qua phân ở dạng chưa chuyển hóa thay đổi từ 3- 18% liều dùng

5.3 Giải thích:

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

5.4 Thay thế thuốc :

Chưa có thông tin. Đang cập nhật.

*Lưu ý:

Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com

6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:

6.1. Danh mục tá dược:

 

6.2. Tương kỵ :

Không áp dụng.

6.3. Bảo quản:

Bảo quản nơi khô, ở nhiệt độ phòng (15 – 30 oC), tránh ánh sáng

6.4. Thông tin khác :

Không có.

6.5 Tài liệu tham khảo:

Dược Thư Quốc Gia Việt Nam