Thuốc Ibulivi là thuốc gì ? Dưới đây là nội dung tờ hướng dẫn sử dụng gốc của Thuốc Ibulivi (Thông tin bao gồm liều dùng, cách dùng, chỉ định, chống chỉ định, thận trọng, dược lý…)
1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Ibuprofen
Phân loại: Thuốc kháng viêm Non-steroid (NSAIDS).
Nhóm pháp lý: Thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs)
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): C01EB16, G02CC01, M01AE01, M02AA13.
Biệt dược gốc: Brufen
Biệt dược: Ibulivi
Hãng sản xuất : Công ty cổ phần 23 tháng 9
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Hỗn dịch uống 100mg/5ml
Thuốc tham khảo:
| ABIFISH | ||
| Môi 5ml hỗn dịch chứa: | ||
| Ibuprofen | …………………………. | 100 mg |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi:
Giảm đau từ nhẹ đến vừa trong các trường hợp đau họng, đau đầu, đau răng hoặc đau do nhổ răng, giảm các triệu chứng cảm lạnh và cúm.
Hạ sốt ở trẻ em, hạ sốt sau tiêm chủng
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Dùng đường uống.
Chỉ sử dụng ngắn hạn.
Để giảm thiêu nguy cơ xuât hiện biến cổ bất lợi, cần sử dụng IBULIVI ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngan nhất có thể [xem thêm phần Cảnh báo và Thận trọng khi dùng thuốc]
Liều dùng:
Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi:
Giảm đau, hạ sốt: uống 20mg/kg/ngày, chia nhiều lần, khoáng cách giữa các lần từ 6 đến 8 giờ (ít nhất 4 giờ).
Trẻ từ 3 đến 6 tháng và trẻ từ 6 tháng đến 1 tuổi: dung tích cùa IBULIVI không thích hợp phân liều cho đối tượng này.
Trẻ từ 1 đến 7 tuổi: 1 gói (5ml) X 3 lần/ngày.
Trẻ từ 7 đến 12 tuổi: 2 gói (5ml) X 3 lần/ngày.
Sốt sau tiêm chủng: uống 50mg/lần. Có thể dùng thêm l liều 50mg sau 6 giờ (nếu cần), không dùng quá 2 liều trong 24 giờ, hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.
Đối với trẻ từ 3 đến 6 tháng tuổi, triệu chứng không giảm hoặc diễn tiến xấu đi sau 24 giờ điều trị nên tham khảo ý kiến bác sĩ.
Không dùng cho trẻ em dưới 3 tháng và cân nặng dưới 5 kg.
4.3. Chống chỉ định:
Mẫn cảm với ibuprofen hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tiền sử quá mẫn với aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không Steroid khác (ví dụ: hen, viêm mũi, phù mạch hoặc nổi mày đay).
Loét dạ dày tá tràng tiến triển.
Xuất huyết hoặc có tiền sử xuất huyết đường tiêu hóa liên quan đến NSAID.
Suy gan nặng, suy thận, suy tim (NYHA độ IV) [xem thêm phần Cảnh báo và Thận trọng khi dùng thuốc].
Ba tháng cuối của thai kỳ.
Không dùng cho trẻ dưới 3 tháng tuổi.
4.4 Thận trọng:
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
Bác sỹ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sỹ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Ibulivi ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Người cao tuổi sẽ có nguy cơ gia tăng tần suất các tác dụng không mong muốn. đặc biệt là xuất huyết, thủng đường tiêu hóa, hoặc có thể gây tử vong khi sử dụng NSAIDs.
Tránh dùng phối hợp ibuprofen với NSAIDs khác, bao gồm các thuốc ức chế có chọn lọc cyclooxygenase-2 (Cox-2), vì tăng nguy cơ gây loét hoặc chảy máu [xem phần Tương tác, tương kỵ của thuốc].
Lupus ban đỏ hệ thống.
Tiền sử bệnh về đường tiêu hóa, viêm ruột mãn tính (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn).
Rối loạn chức năng thận, vì ibuprofen chủ vếu được thải trừ qua thận.
Rối loạn chức năng gan.
Cần thận trọng khi phối hợp với các thuốc có thể làm tăng nguy cơ gây loét hoặc chảy máu như: corticosteroid, warfarin, các chất ức chế tái hấp thư serotonin có chọn lọc, các chất chống kết tụ tiểu cầu như aspirin [xem phần Tương tác, tương ky của thuốc].
Nếu có biểu hiện loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa xảy ra ở bệnh nhân đang dùng ibuprofen, nên ngưng điều trị.
Nguy cơ loét, xuất huyết, thủng đường tiêu hóa cao hơn khi dùng NSAID liều cao. Đặc biệt ở người cao tuổi hặc tiền sử xuất huyết tiêu hóa. Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Việc sử dụng NSAIDs, bao gồm ibuprofen có thể gây ức chế quá trình sản xuất prostaglandin ở thận, dẫn đến co mạch máu ở thận và giảm lượng máu đến thận, hậu quả là gây suy giảm chức năng thận. Thường gặp ở bệnh nhân có nguy cơ cao như: suy thận, suy tim, suy gan. Điều này đặc biệt quan trọng đối với bệnh cao huyết áp. và suy tim vì chức năng thận có thể xấu đi và gây ứ dịch dần đến phù. cần thận trọng khi sử dụng ibuprofen ở những bệnh nhân này.
Nguy cơ suy thận ở trẻ em và vị thành niên bị mất nước.
Ibuprofen có thể gây phản úng dị ứng. Do đó nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân hen phế quản.
Tác động trên da: Các phản ứng da nghiêm trọng, một số trong đó gây tử vong, bao gồm viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì do nhiễm độc (hội chứng Lyell) đã được báo cáo nhưng ít khi xảy ra khi sử dụng NSAIDs. Phản ứng xảy ra ở hầu hết các trường hợp là trong tháng đầu tiên điều trị. Khi đó nên ngưng điều trị ibuprofen.
Varicella có thể là nguyên nhân cùa các biến chứng nhiễm trùng da và mô da nghiêm trọng. Cho đến nay, không thể loại trừ được vai trò đóng góp của NSAlDs trong việc làm trầm trọng thêm các nhiễm trùng này. Vì vậv, nên tránh sử dụng ibuprofen trong bệnh thủy đậu
Trong thuốc có chứa tá dược:
Natri benzoat: có thể làm tăng nguy cơ vàng da ở trẻ sơ sinh.
Glycerin: có thể gây đau đầu, trào ngược dạ dày, tiêu chảy.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Chưa có bằng chửng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: C
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Tác dụng gây quái thai không được chứng minh trong các thử nghiệm trên động vật. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn nên tránh sử dụng IBULIVI trong 6 tháng đầu của thai kỳ.
Trong 3 tháng cuối của thai kỳ, chống chỉ định dùng ibuprofen vì có nguy cơ đóng sớm động mạch bào thai dẫn đến tăng huyết áp động mạch phổi dai dẳng, kéo dài thời gian chuyển dạ, tăng nguy cơ chảy máu ở cả mẹ và con [xem phần Chống chỉ định].
Thời kỳ cho con bú:
Trong các nghiên cứu hạn che, ibuprofen xuất hiện trong sữa mẹ ở nồng độ rất thấp và không có khả năng ảnh hưởng xấu đến trẻ sơ sinh bú mẹ.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Đánh giá các tác động không mong muốn dựa trên số liệu tần suất sau: Rất thường gặp: ≥ 1/10; Thường gặp: ≥ 1/100 và < 1/10; Ít gặp: ≥1/1000 và < 1/100; Hiếm gặp: ≥1/10000 và < 1/100; Rất hiếm gặp: <1/10000; tần suất không xác định (tần suất không thể ước lượng được từ dữ liệu có sẵn).
5 – 15% người bệnh có tác dụng phụ về tiêu hóa.
Thường gặp, ADR >1/100
Tiêu hóa: rối loạn dạ dày- ruột.
Ít gặp, 1/100 > ADR > 1/1000
Toàn thân: Phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mày đay.
Tiêu hóa: đau bụng, buôn nôn, khó tiêu.
Thần kinh trung ương: nhức đầu.
Da: phát ban
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Tiêu hóa: tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, buồn nôn.
Rất hiếm gặp (ADR < 10.000)
Toàn thân: phản ứng quá mẫn: co thắt phế quản, khởi phát cơn hen, phù mặt, phù thanh quản, sưng lưỡi, khó thở, nhịp tim nhanh, tụt huyết áp.
Tiêu hóa: loét hoặc xuất huyết dạ dày – ruột, viêm ruột hoại tử, hội chứng Crohn, viêm tụy.
Thần kinh trung ương: viêm màng não vô khuẩn.
Thận: suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, tăng urea máu, phù nề.
Gan: chức năng gan bất thường.
Huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiêu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.
Tim mạch: nguy cơ huyết khối tim mạch [xem phần Cảnh báo và Thận trọng khi dùng thuốc].
Da: các phản ứng da nghiêm trọng: viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì do nhiễm độc.
Hệ miễn dịch: lupus ban đỏ hệ thống.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nếu người bệnh thấy nhìn mờ, giảm thị lực, hoặc rối loạn cảm nhận màu sắc thì phải ngừng dùng ibuprofen.
Nếu có rối loạn nhẹ về tiêu hóa thì nên uống thuốc lúc ăn hay uống với sữa.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Tránh kết hợp với:
Acid acetylsalicylic (Aspirin) và các NSAID khác: không dùng đồng thời với ibuprofen vì có thể gây ra những phản ứng phụ bất lợi [xem phần Cánh báo và Thận trọng khi dùng thuốc].
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy nồng độ ibuprofen giảm khi dùng đồng thời với aspirin mặc dù những nghiên cứu trên người còn hạn chế và không thấy sự giảm nồng độ này.
Ticlopidin: NSAIDs không nên kết hợp với ticlopidin do nguy cơ tác dụng hiệp đồng trong việc ức chế chức năng tiểu cầu.
Methotrexat: ibuprofen làm tăng độc tính của methotrexat..
Kết hợp cần thận trọng:
Thuốc chống đông đường uống: NSAIDs có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông đường uống, như warfarin.
Thuốc chống tăng huyết áp và thuốc lợi tiểu: NSAIDs có thể làm giảm tác dụng của các thuốc này. Thuốc lợi tiểu có thể làm tăng nguy cơ độc thận của NSAIDs.
Corticosteroids : tăng nguy cơ loét tiêu hóa hoặc chảy máu đường tiêu hóa. [xem phần Canh báo và Thận trọng khi dùng thuốc].
Các thuốc kháng tiểu cầu và các chất ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin SSRIs: tăng nguy cơ xuất huyết dạ dày ruột.
Glycosid tim: NSAIDs có thể làm trầm trọng thêm chứng suy tim, giảm tốc độ lọc cầu thận và tăng nồng độ glycosid tim..
Ciclosporin: tăng nguy cơ độc thận.
Mifepriston: không nên dùng NSAID trong 8-12 ngày sau khi dùng mifepristone vì NSAIDs có thể làm giảm tác dụng của mifepriston.
Tacrolimus: Sử dụng chung với NSAIDs có thể tăng nguy cơ viêm thận..
Lithium: NSAIDs có thể làm giảm sự đào thải của lithium.
Zidovudin: tăng nguy cơ độc tính trên máu và hệ bạch huyết khi dùng NSAIDs với zidovudin. Có bằng chứng về nguy cơ tăng huyết khối và tụ máu ở bệnh nhân HIV / AIDS được điều trị đồng thời với zidovudin và ibuprofen.
Kháng sinh quinolon : nghiên cứu trên động vật cho thấy NSAIDs có thể làm tăng nguy cơ co giật khi dùng cùng kháng sinh quinolon.
4.9 Quá liều và xử trí:
Ở trẻ em, khi liều lớn hơn 400mg / kg thể trọng có thể gây ra triệu chứng. Ở người lớn, các biểu hiện quá liều ít hơn. Thời gian bán thải của thuốc là từ 1,5-3 giờ.
Triệu chứng:
Hầu hết các bệnh nhân đã uống một lượng lớn NSAIDs sẽ gây ra các triệu chứng của quá liều: buồn nôn, nôn mửa, đau thượng vị, tiêu chảy, ù tai, đau đầu, xuất huyết đường tiêu hóa cũng có thể xảy ra. Trong ngộ độc nghiêm trọng hơn. độc tính xảy ra trên hệ thần kinh trung ưong, biểu hiện như: buồn ngủ, thinh thoảng kích động, mất phưong hướng hoặc hôn mê. Đôi khi gây co giật, nhiễm toan chuyển hóa. kéo dài thời gian prothrombin/INR, suy thận cấp, tổn thương gan, khởi phát cơn hen có thể xảy ra đối với bệnh hen phế quản.
Cách xử trí:
Điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ, duy trì đường thở, theo dõi tim và các dấu hiệu sinh tồn cho đến khi ổn định. Xem xét sử dụng than hoạt tính trong vòng l giờ sau khi dùng quá liều. Nếu xảy ra co giật nèn điều trị diazepam bàng đường tĩnh mạch hoặc lorazepam. Dùng thuốc giãn phế quản khi xảy ra bệnh hen phế quản
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic.
Mã ATC: M01AE01
Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic.
Tương tự các thuốc chống viêm không steroid khác, ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế enzym prostaglandin synthetase và do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của enzym cyclooxygenase. Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận. Cần phải để ý đến điều này đối với các người bệnh bị suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tương.
Tác dụng chống viêm của ibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị. Ibuprofen có tác dụng hạ sốt mạnh hơn aspirin, nhưng kém indomethacin. Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và có tác dụng giảm đau tốt trong điều trị viêm khớp dạng thấp thiếu niên.
Cơ chế tác dụng:
Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Giống như các thuốc chống viêm không steroid khác, ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và kháng viêm. Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế các prostaglandin synthetase và do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của cyclooxygenase. Ibuprofen cũng ức chế tổng họp prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận. Cần phải để ý đến điều này đối với các người bệnh suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tương.
Tác dụng chống viêm của ibuprofen xuất hiện sau hai ngày điều trị. Ibuprofen có tác dụng hạ sốt nhanh hơn aspirin, nhưng kém indomethacin. Thuốc có tác dụng chống viêm tốt và có tác dụng giảm đau tốt trong điều trị viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên.
Ibuprofen là thuốc an toàn nhất trong các thuốc chống viêm không steroid.
5.2. Dược động học:
Hấp thu: Ibuprofen hấp thu tốt ở ống tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1 đến 2 giờ sau khi ăn hoặc trong 45 phút trước khi ăn.
Phân phối: ibuprofen liên kết chặt chẽ với protein huyết tương.
Chuyển hóa: ibuprofen được chuyển hóa thành chất không hoạt động và được bài tiết nhanh qua nước tiểu
Thải trừ : thời gian bán thải của thuốc khoảng 2 giờ. Ibuprofen đào thải rất nhanh qua nước tiểu ( khoảng 1% dưới dạng không đổi và khoảng 14% dưới dạng liên hợp).
Trong một số nghiên cứu, Ibuprofen xuất hiện trong sữa mẹ với nồng độ rất thấp
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Tá dược: Vivapur MCG 811P, Xanthan gum, Glycerin, Sorbitol 70%, Acid citric, Natri citrat, Natri benzoat, Hương sữa, High Fructose Corn Syrup (HFCS), Nước tinh khiết.
6.2. Tương kỵ :
Không áp dụng.
6.3. Bảo quản:
Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.
7. Người đăng tải /Tác giả:
Bài viết được sưu tầm hoặc viết bởi: Bác sĩ nhi khoa – Đỗ Mỹ Linh.
Kiểm duyệt , hiệu đính và đăng tải: PHARMOG TEAM