1. Tên hoạt chất và biệt dược:
Hoạt chất : Glucose (Dextrose)
Phân loại: Thuốc tăng thể tích máu. Dịch truyền/chất dinh dưỡng.
Nhóm pháp lý: Thuốc đường uống là thuốc không kê đơn OTC – (Over the counter drugs). Đường dùng khác là thuốc kê đơn ETC – (Ethical drugs, prescription drugs, Prescription only medicine).
Mã ATC (Anatomical Therapeutic Chemical): D06B B03, J05A B01, S01A D03.
Biệt dược gốc:
Biệt dược: Dextrose 500ml inj Infusion
Hãng sản xuất : Dai Han Pharm. Co., Ltd.
2. Dạng bào chế – Hàm lượng:
Dạng thuốc và hàm lượng
Dung dịch tiêm truyền 5%.
Thuốc tham khảo:
| DEXTROSE 500ML INJ INFUSION | ||
| Mỗi chai dung dịch 500 ml có chứa: | ||
| Glucose | …………………………. | 25 g |
| Tá dược | …………………………. | vừa đủ (Xem mục 6.1) |

3. Video by Pharmog:
[VIDEO DƯỢC LÝ]
————————————————
► Kịch Bản: PharmogTeam
► Youtube: https://www.youtube.com/c/pharmog
► Facebook: https://www.facebook.com/pharmog/
► Group : Hội những người mê dược lý
► Instagram : https://www.instagram.com/pharmogvn/
► Website: pharmog.com
4. Ứng dụng lâm sàng:
4.1. Chỉ định:
Thiếu hụt carbohydrate và dịch. ,
Dùng làm dung môi đề pha các thuốc tiêm khác.
4.2. Liều dùng – Cách dùng:
Cách dùng :
Đường dùng: tiêm truyền tĩnh mạch
Liều dùng:
Người lớn: Dùng 500-1000 mL/lần bằng tiêm truyền tĩnh mạch.
Tốc độ truyền không quá 0,5g dextrose/kg mỗi giờ.
Liều dùng được điều chỉnh thích hợp tùy theo độ tuổi và triệu chứng.
4.3. Chống chỉ định:
Mất nước nhược trương nếu chưa bù đù các chất điện giải.
U nước.
Tăng đường huyết.
Nhiễm toan.
Kali huyết hạ.
Hôn mê tăng thẩm thấu.
Người bệnh không dung nạp được glucose.
Người bệnh vô niệu, bệnh não gan.
Mê sảng rượu kèm mất nước, ngộ độc rượu cấp.
Không được dùng dung dịch glucose cho người bệnh sau cơn tai biến mạch máu não vi đường huyết cao ờ vùng thiểu máu cục bộ chuyển hóa thành acid lactic làm chết tế bào não.
4.4 Thận trọng:
Cảnh giác:
Bệnh nhân bị thiếu thiamine phải thận trọng khi sử dụng dextrose. Vì thiếu hụt gây từ vong trong giây lát cùa thiamine có thể xảy ra.
* Thận trọng:
Phải dùng thận trọng trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân với tình trạng thiếu kali, thiếu phosphate, thiếu magiê, và giảm natri huyết.
Bệnh đái tháo đường.
Suy thận.
Bệnh nhân điều trị với corticosteroid, corticotropin.
Suy tim.
Suy dinh dưỡng trầm trọng.
Thiếu hụt thiamine.
Nhiễm trùng huyết.
Chấn thương nặng.
Mất nước nghiêm trọng, sốc.
Máu loãng.
Nhiễm độc niệu mãn tính.
* Thận trọng chung:
Dùng thuốc này trong thời gian dài có thể ảnh hưởng đên khả năng sản xuất insulin.
Nên kiểm soát đường huyết sau khi phẫu thuật, chấn thương hoặc trong trường hợp không dung nạp glucose.
Cần bổ sung các chất điện giải nếu cần.
Theo dõi đều đặn sự cân bằng nước và các chất điện giải.
Theo dõi nồng độ đường trong máu.
Theo dõi tình trạng bênh nhân, aceton niệu và nồng độ phosphate và kali trong huyết thanh.
* Thận trọng khi sử dụng:
Không dùng tiêm dưới da.
Ngay khi mở chai thuốc, phải dùng ngay lập tức và dung dịch thừa sau khi sử dụng phải bỏ đi.
Không truyền dung dịch glucose cùng với máu qua một bộ dây truyền vì có thề gây tan huyết và tắc nghẽn.
Nên dùng thân trọng khi kết hợp với các thuốc khác (kháng sinh, vitamin, thuốc giàm đau, thuốc trị co that, warfarin, và các thuốc khác).
Khi kết hợp với cảc thuốc khác, phải thận trọng tương tãc vởi bao bì và nap đậy. Dùng ngay lập tức sau khi kết hợp với các thuốc khác.
Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.
Thuốc này không ảnh hưởng đến khả nâng lái xe và vận hành máy móc
4.5 Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Xếp hạng cảnh báo
AU TGA pregnancy category: Miễn
US FDA pregnancy category: C
Thời kỳ mang thai:
Dùng được cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
An toàn đối với người cho con bú.
4.6 Tác dụng không mong muốn (ADR):
Mất chất điện giải có thể xảy ra khi tốc độ truyền nhanh và truyền với thể tích lớn.
Nếu dùng quá liều sử dụng có thể dẫn đến tăng nồng độ bilirubin và lactate.
Giảm kali, hôn mê tăng thẩm thấu, nhiễm toan.
Mất nước do hậu quả của đường huyết cao, triệu chứng tăng thẩm thấu.
Đa niệu với sự phát hiện glucose.
Mất cân bằng chất điện giàỉ, phù phổi.
Tăng đường huyết có thể xày ra ờ những bệnh nhân không dung nạp glucose.
Sốt, viêm tĩnh mạch, chứng huyết khối, đau ở chồ chích, urê huyết.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
4.7 Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Giảm liều và/hoặc tiêm insulin, nếu đường huyết tăng cao hoặc có đường niệu.
Điều chỉnh cân bằng nước và điện giải.
Điều chỉnh thể tích dịch truyền và tốc độ truyền.
4.8 Tương tác với các thuốc khác:
Trước khi pha thêm bất kỳ một thuốc gì vào dung dịch glucose để truyền phải kiểm tra xem có phù hợp không.
Dung dịch chứa glucose và có pH < 6 có thể gây kết tủa indomethacin.
4.9 Quá liều và xử trí:
Khi dùng quá liều có thể bị tăng đường huyết.
Nên sử dụng insulin khi bị tăng đường huyết hoặc đái tháo đường do sử dụng quá liều dextrose.
5. Cơ chế tác dụng của thuốc :
5.1. Dược lực học:
Glucose là monosaccharide, cung cấp nguồn năng lượng chính cho cơ thể. Glucose cũng liên quan đến sự chuyền hóa protein và chuyền hóa chất béo.
Glusose là đường đơn 6 carbon, dùng tiêm tĩnh mạch để điều trị thiếu hụt đường vả dịch. Glucose thường được ưa dùng để cung cấp năng lượng theo đường tiêm cho người bệnh và dùng cùng với các dung dịch điện giải để phòng và điều trị mất nước do ỉa chảy cấp. Glucose còn được sử dụng đề điều trị chứng hạ đường huyết. Các dung dịch glucose côn được sử dụng làm chất vận chuyền các thuốc khác.
Cơ chế tác dụng:
Glucose là đường đơn 6 carbon, chế phấm của glucose được dùng để điều trị thiếu hụt glucose và dịch trong cơ thể.
[XEM TẠI ĐÂY]
5.2. Dược động học:
Glucose chuyển hóa thành carbon dioxyd và nước đồng thời giài phóng ra năng lượng. Glucose được lưu trữ trong cơ thể dưới dạng chất béo và trong cơ bắp và gan dưới dạng glycogen. Khi có nhu cầu tăng đường huyết nhanh chóng, glycogen chuyển hóa thành glucose.
5.3 Giải thích:
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
5.4 Thay thế thuốc :
Chưa có thông tin. Đang cập nhật.
*Lưu ý:
Các thông tin về thuốc trên Pharmog.com chỉ mang tính chất tham khảo – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ
Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng thuốc dựa theo các thông tin trên Pharmog.com
6. Phần thông tin kèm theo của thuốc:
6.1. Danh mục tá dược:
Nước pha tiêm.
6.2. Tương kỵ :
Trước khi pha thêm bất kỳ một thuốc gì vào dung dịch glucose để truyền phải kiểm tra xem có phù hợp không.
Dung dịch chứa glucose và có pH < 6 có thể gây kết tủa indomethacin.
6.3. Bảo quản:
Chế phấm đóng trong lọ kín, ở nhiệt độ không quá 25 °C. Không đông lạnh.
6.4. Thông tin khác :
Không có.
6.5 Tài liệu tham khảo:
Dược Thư Quốc Gia Việt Nam
Hoặc HDSD Thuốc.